1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn " kế toán tài sản cố định " ppt

46 379 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tài Sản Cố Định PPT
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn Lê Thị Mỹ Kim, Giáo viên hướng dẫn
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 498,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH XD-TH An Bình, với những kiến thứcthu nhận được tại trường và sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo Lê Thị Mỹ Kimcùng các anh chị phòng kế to

Trang 1

Luận văn " kế toán tài sản

cố định "

Trang 2

MỤC LỤC

Luận văn " kế toán tài sản cố định " 1

MỤC LỤC 2

Bộ chứng từ gốc 33

Thẻ TSCĐ 33

Sổ TSCĐ 33

Chứng từ ghi sổ 33

Sổ cái 33

Sổ đăng ký 33

Cộng 38

Cộng 39

Cộng 39

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay xu thế cạnh tranh là tất yếu Bất kỳ một

DN nào dù lớn hay nhỏ cũng cần quan tâm đến nhu cầu thị trường đang và cần sảnphẩm gì? Vì vậy các DN cần quan tâm và phấn đấu sản xuất sản phẩm để thõa mãn nhucầu thị trường và sản phẩm đó phải có chất lượng cao nhất với giá thành thấp để thu lợinhuận nhiều nhất Muốn vậy DN phải tổ chức và quản lý hoạt động SXKD

Quá trình sxkd của DN sẽ bị gián đoạn và không thể thực hiện được nếu thiếuTSCĐ vì nó là một trong ba yếu tố sxkd cơ bản ( TSCĐ; NVL, CCDC; Lao động sống)cấu thành nên sản phẩm, đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động SXKD của

DN Các loại TSCĐ đều có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tham gia nhiều chu kỳSXKD, nó có ảnh hưởng trực tiếp tới việc tính giá thành sản phẩm và xác định kết quảkinh doanh của DN Bởi vậy, đòi hỏi công tác tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ tại DNphải hết sức khoa học Cụ thể, TSCĐ phải được phân loại và đánh giá một cách đúngđắn; việc theo dõi tình hình biến động và sửa chữa TSCĐ phải được ghi chép đầy đủ,chính xác, kịp thời; Việc tính khấu hao phải phù hợp với đặc điểm riêng của DN

Vì vậy, một thực tế đặt ra là tất cả các DN hiện nay muốn tồn tại, phát triển vàđứng vững trên thị trường đòi hỏi mỗi đơn vị phải tổ chức tốt các nguồn lực sản xuấtcủa mình và sử dụng chúng một cách có hiệu quả nhất

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH XD-TH An Bình, với những kiến thứcthu nhận được tại trường và sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo Lê Thị Mỹ Kimcùng các anh chị phòng kế toán cũng như Ban lãnh đạo Công ty em nhận thấy công tác

kế toán TSCĐ có tầm quan trọng lớn với mỗi DN SXKD Bởi vậy em đã chọn đề tài “

kế toán TSCĐ” làm đề tài cho báo cáo thực tập tổng hợp của mình.

Báo cáo thực tập tổng hợp của em gồm 3 phần:

Trang 4

 Phần I : Giới thiệu khái quát chung về công ty TNHH XD-TH An Bình.

Phần II : Tình hình thực tế công tác hạch toán kế toán TSCĐ tại Công ty.

 Phần III : Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp.

PHẦN I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG

1.1.1.2 Thời điểm thành lập công ty và các mốc quan trọng:

Những năm gần đây, với nền kinh tế đang phát triển như Nước ta, trong thời kỳ

mở cửa kinh tế thị trường phát triển đa dạng nhiều ngành nghề thì nhu cầu về xd cơ sở

hạ tầng là rất lớn và nghành XD là một trong những ngành chiếm vị trí quan trọngtrong sự nghiệp phát triển Đất Nước Để đáp ứng nhu cầu xd dân dụng, công nghiệp,giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng…phục vụ cho xã hội, góp phần phát triển kinh tếNhà Nước thì hàng loạt các đơn vị xây lắp ra đời trong đó có DNTN XD An Bình

DNTN XD An Bình được thành lập vào năm 1993 với số vốn điều lệ ban đầu là

1 tỷ đồng Sau nhiều năm hoạt động Công ty không ngừng phấn đấu và nỗ lực đến năm

1998 DNTN XD An Bình đã phát triển và đổi thành Công ty TNHH XD-TH An Bìnhvới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 341 GP-TLND do Ủy ban nhân dân tỉnhBình Định Cấp Ngày 05/07/1998

Trang 5

Đến cuối năm 2003 được sự cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình ĐịnhCông ty đã đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh mới đó là ngành SXKD đá xây dựng

và bêtông thương phẩm ( bao gồm bêtông nhựa và bêtông xi măng)

Như vậy, qua nhiều năm hoạt động đến nay công ty TNHH XD-TH An Bình đãchuyển đổi ngành nghề kinh doanh với nhiều chức năng hơn và đã khẳng định được vịtrí của mình trong ngành XD Vốn của công ty lúc này đã lên đến hàng trăm tỷ đồng

Nhờ sự quản lý chặt chẽ của Ban giám đốc cùng công sức của các thành viêntrong Công ty đóng góp mà thời gian qua Công ty đã nhận được nhiều công trình cógiá trị và đã hoàn thành các công trình đó đạt chất lượng cao tạo uy tín với chủ đầu tư,

từ đó uy tín của Công ty cũng dần được khẳng định một cách vững chắc Công trìnhđánh dấu sự ra đời của Công ty đó là công trình xây dựng chợ Phù Mỹ với vốn củađơn vị tự đầu tư là 1 triệu USD Sau đó là các công trình đáng kể như: Hồ thủy lợi HàNhe, đường ven biển Nhơn hội – Tam quan, cầu Lại Giang, cầu Trường Thi, cầu BờKịnh trên tuyến đường Gò Găng – Cát tiến, đường trục khu kinh tế Nhơn Hội,…

Từ một DN nhỏ với vốn đầu tư ít qua nhiều năm phấn đấu mà đến nay đã trởthành một Công ty lớn mạnh hơn nhiều

1.1.2 Quy mô hiện tại của công ty:

Quy mô hiện nay của công ty tương đối lớn, được thể hiện qua bảng sau:

 Công nhân kỹ thuật 495 người

 Lao động phổ thông: 97 người

Qua số liệu ở trên có thể xếp Công ty vào loại hình DN lớn

1.1.3 Kết quả kinh doanh của công ty và đóng góp vào ngân sách nhà nước:

Trang 6

Hiện nay Công ty không chỉ đơn thuần hoạt động xây dựng công trình mà cònkinh doanh sang lĩnh vực sản xuất đá xây dựng, sản xuất bêtông Tất cả đều đang hoạtđộng mạnh vì vậy mà lợi nhuận đem về cho Công ty cũng rất lớn và đã đóng góp choNSNN cũng không nhỏ Cụ thể qua bảng số liệu sau:

(Nguồn: Phòng kế toán)

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta có thấy rằng trong liên tiếp 3 năm 2008, 2009, 2010

lợi nhuận của DN tăng đáng kể Cụ thể năm 2010 tăng 312.350.835 đồng(tăng 48,3%)

so với 2008 và tăng 190.376.974 đồng (tăng 24,7%) so với 2009 Chứng tỏ trongnhững năm qua DN SXKD tốt mang lại nhiều lợi nhuận và đóng góp vào NSNN

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

1.2.1 Chức năng:

Là DN ngoài quốc doanh nên ngay từ khi thành lập DN đã chọn ngành nghề kinhdoanh chính của mình là xây dựng nên chức năng chủ yếu của Công ty là xây dựng, sửachữa các tuyến đường giao thông, thủy lợi, công nghiệp, san ũi mặt bằng, đào đất, lấp đá,

…đem lại những sản phẩm có chất lượng cao nhằm tìm kiếm lợi nhuận, tạo uy tín trên

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Doanh thu 56.053.723.830 72.988.605.510 103.934.881.680

LN kế toán trước

thuế

862.164.035 1.024.795.850 1.278.631.815Thuế TNDN phải nộp 215.541.009 256.198.963 319.657.954

LN sau thuế 646.623.026 768.596.887 958.973.861

Trang 7

thị trường Bên cạnh đó để phục vụ cho hoạt động xây dựng của mình Công ty đã đầu tưsang lĩnh vực sản xuất đá xây dựng, bêtông từ đó sẽ làm cho giá thành thấp đi, lợi nhuậnthu về sẽ cao hơn Như vậy Công ty TNHH XD-TH An Bình đã ngày càng đứng vữngtrên thị trường, góp phần phát triển địa phương và đóng góp vào NSNN.

1.2.2 Nhiệm vụ:

 Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

 Đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ với Nhà Nước

 Thực hiện tốt các hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư

 Đảm bảo chất lượng công trình

 Tuân thủ theo qui định của pháp luật về kế toán thống kê và chịu sự kiểm tra của

cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền liên quan

 Tuân thủ các qui định của Nhà Nước về bảo vệ tài nguyên môi trường, di tíchlịch sử văn hóa, trật tự an toàn xã hội và công tác phòng cháy chữa cháy

 Hàng năm trích 5% lãi ròng để lập quỹ dự trữ bắt buộc cho đến mức bằng 10%vốn điều lệ của Công ty

 Nhiệm vụ quan trọng nhất là kinh doanh có lãi đem về lợi nhuận cho Công ty

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

1.3.1 Loại hình kinh doanh và các hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà Công ty đang kinh doanh:

Công ty TNHH XD-TH An Bình là Công ty xây dựng nên các mặt hàng chủ yếu

mà Công ty đang kinh doanh đó là các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,thủy lợi,…Ngoài ra Công ty còn kinh doanh sản xuất các mặt hàng đá xây dựng,bêtông nhựa và bêtông xi măng Các mặt hàng này chủ yếu để phục vụ cho hoạt độngxây dựng của Công ty

1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty:

1.3.2.1 Thị trường đầu vào:

Là Công ty xây dựng nên chủ yếu NVL đầu vào là các sản phẩm như cát, sạn,

đá, xi măng, Nhưng ở Công ty TNHH An Bình có một thế mạnh là Công ty đã tự sản

Trang 8

xuất đá xây dựng và bêtông nhựa, bêtông xi măng nên Công ty không phải mua cácCông ty khác từ đó cũng tiết kiệm được kinh phí cho Công ty.

Ngoài những sản phẩm mà Công ty tự cung cấp thì Công ty phải đi mua lại củacác Công ty khác và các nhà cung cấp này đa phần là ở trong tỉnh như:

 Về cung cấp xi măng đã có công ty TNHH Sơn Quân, Công ty Tân Hiệp Lợi,…

 Về cung cấp sắt đã có công ty TNHH SX_TM Vinh Phong,

 Về cung cấp tôn, xà gồ đã có DNTN TM_SX Xuân Nguyệt,

Và còn nhiều sản phẩm khác nữa Tất cả những nhà cung cấp trên đều là nhữngnhà cung cấp lâu năm

1.3.2.2 Thị trường đầu ra:

Là Công ty xây dựng nên chủ yếu thị trường đầu ra của Công ty là các côngtrình xây dựng trong và ngoài tỉnh Các công trình này đã được ghi rõ trong hợp đồngnhư công trình đường trục khu kinh tế Nhơn Hội,…

1.3.3.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

Công ty TNHH XD-TH An Bình đã được bộ giao thông vận tải tặng cờ danhhiệu đơn vị thi đua xuất sắc và được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định tặng bằng khenđơn vị hoàn thành xuất sắc kế hoạch và qua nhiều năm hoạt động Công ty đã tạo được

uy tín trên thị trường nên Công ty đã tạo được niềm tin của các chủ đầu tư cũng nhưcác ngân hàng Nhà Nước Vì vậy mà Công ty được vay vốn của Nhà Nước cũng nhưcác nhà đầu tư khác để xây dựng các công trình Ngoài ra, được sự tin tưởng của cán

bộ công nhân viên nên Công ty cũng huy động vốn của cán bộ công nhân viên trên cơ

sở tự nguyện căn cứ vào năng lực sẵn có của mình để tổ chức sản xuất cho phù hợp vớihoạt động sxkd

Cơ cấu nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng sau:

ĐVT: Đồng

Trang 9

Bảng 1.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty

Nhận xét: Căn cứ vào bảng phân tích trên ta thấy Nợ phải trả của Công ty tăng lên

đáng kể ở năm 2010 so với năm 2009, tăng 7.996.475.525 đồng,đạt 114,7% Vốn chủ

sở hữu của Công ty tăng 2.121.558.743 đồng, đạt 105,4% Sự tăng lên của hai yếu tốnày làm Tổng nguồn vốn của công ty tăng lên 10.118.064.268 đồng, đạt 110,7%.Chứng tỏ trong kỳ Công ty đã tăng cường huy động vốn từ bên ngoài cũng như trongnội bộ Công ty và đạt hiệu quả cao

1.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của doanh nghiệp:

- Nhân viên cơ khí sửa chữa

- Nhân công thuê ngoài

 Bộ phận lao động gián tiếp:

- Giám đốc, Phó giám đốc

- Kế toán trưởng, các kế toán viên và các thủ kho

- Nhân viên các phòng ban khác như phòng hành chính nhân sự, phòng vật tư,

- Đội lái xe và các nhân viên tạp vụ

Năm 2010

Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối

(%)

Nợ phải trả 54.497.279.073 62.493.754.598 7.996.475.525 114,7%Vốn chủ sở hữu 39.651.961.275 41.773.550.018 2.121.588.743 105,4Tổng nguồn

vốn

94.149.240.348 104.267.304.616 10.118.064.268 110,7%

Trang 10

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Tuyệt đối Tương

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy TSCĐ của Công ty ở năm 2010 tăng

4.922.719.633 đồng so với 2009, tương ứng đạt 145,6% Điều này chứng tỏ trong nămCông ty đã đầu tư mua sắm MMTB mới làm cho năng lực sản xuất được tăng lên

1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại doanh nghiệp: 1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:

 Hoạt động thi công cố định tại nơi xây dựng, các điều kiện sảnxuất như xe máy, thiết bị thi công, người lao động…phải di chuyển theo địa điểm đặtsản phẩm

 Thời gian thi công xây dựng công trình dài nên phải tổ chức hạchtoán và quản lý sao cho chất lượng công trình phải đảm bảo theo dự toán, thiết kế

 Chịu sự ảnh hưởng của các chế độ chính sách kinh tế tài chínhcủa Nhà Nước nên giá nguyên vật liệu từ khi dự toán được phê duyệt cho đến khi thực

tế thi công có sự thay đổi làm ảnh hưởng đến chi phí xây dựng công trình

1.4.2 Quy trình công nghệ sản xuất:

Thi công máy thi công

Thi công kết cấu khung, đần, sàn, thân nhà

Trát ốp lát điện chống sét

Khảo sát địa hình

Trang 11

Sơ đồ 1.1 Quy trình tổ chức sản xuất của công ty.

Giải thích sơ đồ:

khảo sát địa hình để chuẩn bị lực lượng, vật tư, thiết bị cho công trình

hành thực hiện để hoàn thành công trình đúng theo dự toán, thiết kế đã được định sẵn

thì bên phòng kỹ thuật sẽ cử bộ phận kỹ thuật công trình tiến hành kiểm tra chất lượngcông trình xem thử đã đúng với thiết kế hay không Nếu được bộ phận kỹ thuật công trìnhthông qua thì phòng kỹ thuật sẽ tiến hành lập hồ sơ hoàn thành, biên bản nghiệm thu theođúng qui định và bàn giao công trình Sau đó sẽ chuyển các hồ sơ, biên bản đó tới phòng

kế toán tài vụ để kế toán tính toán và tập hợp chi phí cho công trình đã hoàn thành

1.4.3 Đặc điểm tổ chức quản lý:

Trong cơ chế thị trường hiện nay xu thế cạnh tranh là tất yếu, để phát triển vàđứng vững trên thị trường thì các DN không ngừng củng cố và hoàn thiện cơ cấu tổchức quản lý của mình để phù hợp với cơ cấu sản xuất, đặc điểm cũng như tính chấtcủa Công ty nhằm đưa Công ty của mình đi lên Chính vì lẽ đó mà Công ty TNHH XD-

TH An Bình trong nhiều năm qua đã không ngừng xây dựng cơ cấu tổ chức quản lýcủa mình ngày một hoàn thiện hơn

Trang 12

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Giám đốcPhó giám đốc

Phòng kỹ

thuật thi công

Phòng hànhchính nhân sự

Phòng

kế toán

Phòng quản lýtài sản

Phòng vật tư

Xưởng cơ khí

sửa chữa

Xí nghiệp cơkhí vận tải

Nhà máy sảnxuất bê tông

Nhà máy khaithác đá xây dựngBan chỉ huy công trình

Đội thi công công

Trang 13

Quan hệ phối hợp

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Giải thích sơ đồ:

 Giám đốc: Là chủ tài khoản, là người đứng đầu, trực tiếp điều hành tổng thể các

hoạt động sxkd, định hướng phát triển Công ty Có quyền đưa ra các quyết định quản

lý và là người chịu trách nhiệm về toàn bộ quá trình sxkd của Công ty trước pháp luật

 Phó giám đốc: Trợ giúp cho GĐ trong công tác chỉ đạo, điều hành công việc khi

GĐ đi vắng, kiểm tra và báo cáo cho GĐ toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty.Tham mưu cho GĐ phương hướng, giải pháp để mở rộng và đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh

 Phòng kỹ thuật thi công: Chỉ đạo cho ban chỉ huy công trình Lập kế hoạch, quản

lý kỹ thuật thi công theo đúng tiến độ, lập kế hoạch nguyên vật liệu cho từng công trình,lên bảng kê khối lượng hoàn thành để làm căn cứ lập phiếu tính giá thanh toán từng côngtrình Theo dõi và có kế hoạch bảo hành công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng

 Phòng hành chính nhân sự: Có trách nhiệm quản lý nhân sự trong Công ty Theo

dõi các hoạt động của các nhân viên trong Công ty để đưa ra các quyết định lương bổng,khen thưởng hay kỷ luật…Tiếp nhận và xử lý các công văn đến và đi nhằm giảm bớtkhối lượng công việc cũng như áp lực cho cấp trên để đạt hiệu quả cao hơn

 Phòng kế toán: Xây dựng kế hoạch tài chính trên cơ sở SXKD hàng năm của

Công ty Tổ chức quyết toán, báo cáo tài chính cho các cơ quan hữu quan, tham giaxây dựng các văn bản có liên quan đến công tác tài chính,công tác hạch toán Xây dựngcác chứng từ theo đúng luật kế toán, quản lý thống nhất các nghiệp vụ của Công ty

 Phòng quản lý xe: Có nhiệm vụ quản lý an toàn tài sản xe cũng như các MMTB

thi công Lập hồ sơ quản lý xe và MMTB để có thể điều động kịp thời cho quá trình sảnxuất, thi công công trình Bên cạnh đó còn có nhiệm vụ lập lệnh điều động xe, phiếuđiều chuyển MMTB thi công, mở sổ theo dõi quá trình vận chuyển để giám sát tình hìnhhoạt động Hướng dẫn sử dụng tài sản và xây dựng định mức tiêu hao, đơn giá xăng dầu

Trang 14

và thời gian hoạt động để đáp ứng kịp thời đảm bảo chất lượng công trình, có kế hoạch

tổ chức bảo dưỡng xe cũng như các MMTB thi công sau mỗi chu kỳ sản xuất

 Phòng vật tư: Thực hiện các nghiệp vụ thu mua và cung ứng vật tư cho các công

trình mà Công ty đang thi công, lập kế hoạch thu mua hợp lý, tiết kiệm chi phí và có biện

pháp cung ứng kịp thời đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn

 Xưởng sửa chữa cơ khí: Có trách nhiệm bảo trì, sửa chữa, gia công phục vụ nội

bộ Công ty cho hoạt động thi công công trình cũng như hoạt động sản xuất Xưởng sửa

chữa này được thành lập không mang tính chất kinh doanh

 Xí nghiệp cơ khí vận tải: Thực hiện việc điều động xe kịp thời để không làm

giảm tiến độ mà Ban lãnh đạo Công ty đã đề ra, thực hiện việc cấp phát nhiên liệu, theo

dõi khối lượng thực hiện để thông báo cho ban chỉ huy công trình có cơ sở thực hiện

 Nhà máy sản xuất bêtông: Có nhiệm vụ sản xuất bê tông thành phẩm có chất

lượng để cung cấp kịp thời cho công trình theo quy trình đã được định sẵn để đảm bảo

an toàn cho công trình Chịu sự điều hành của ban lãnh đạo Công ty

 Nhà máy khai thác đá xây dựng: Có nhiệm vụ chế biến đá xây dựng theo quy trình

công nghệ có sẵn để tạo ra những sản phẩm cung cấp cho việc xây dựng của Công ty

 Ban chỉ huy công trình: Điều hành mọi hoạt động thi công trên công trường, lập

bảng kê khối lượng công trình hoàn thành Sau đó báo về phòng kỹ thuật để tổ chức

nghiệm thu, báo cáo kịp thời về công ty tình hình biến động trên công trường và những

đề xuất giải quyết Có nhiệm vụ quản lý hành chính, đảm bảo an ninh cho công trình và

giải quyết các vấn đề liên quan đến công nhân như đăng ký tạm trú tạm vắng,

 Các đội thi công: Được tổ chức theo nhu cầu thi công các công trình dưới sự

quản lý của ban chỉ huy công trình Trực tiếp thực hiện việc thi công công trình

1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

Công ty tổ chức hạch toán kế toán theo mô hình kế toán tập trung tại phòng kế

toán của công ty

Kế toán trưởng

Kế toántổnghợp

Trang 15

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ phối hợp

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán nghiệp vụ:

 Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo toàn bộ công tác kế toán của công ty, chịu trách

nhiệm trước GĐ về hoạt động tài chính, có nhiệm vụ quản lý, điều hành nhân viên trongphòng kế toán, kiểm soát tình hình thu chi của công ty, làm tham mưu cho GĐ

 Kế toán tổng hợp: Giúp kế toán trưởng trong công tác kế toán, tập hợp các số

liệu tài chính phát sinh, ghi chép vào sổ sách kế toán có liên quan, chịu trách nhiệmbáo cáo quyết toán tài chính, quyết toán thuế, lưu trữ, bảo quản chứng từ…

 Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm về

TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ

 Kế toán công trình: Thực hiện việc hạch toán vật tư, tài sản, hao phí lao động,

MMTB, theo từng công trình để báo cáo kịp thời về bộ phận kế toán ở văn phòng Công ty

 Kế toán công nợ và thanh toán: Theo dõi tình hình thanh toán công nợ trong và

ngoài Công ty, theo dõi các khoản tiền gửi ngân hàng, các khoản vay ngân hàng, bổsung các nợ vay đến hạn trả để báo cáo cho kế toán trưởng có phương pháp chi trả

 Kế toán lao động tiền lương: lập và tổng hợp tiền lương cho toàn thể nhân viên

trong công ty, hạch toán các chế độ bảo hiểm có liên quan đến người lao động

Kếtoáncôngtrình

Kếtoánchi phí

Kế toánlao độngtiềnlương

Kế toánvật tư

Kế toáncông nợ

và thanhtoán

Kế

toán

TSCĐ

Thủquỹ

Trang 16

 Kế toán vật tư: Mở sổ theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn NVL, CCDC, cả về số

lượng lẫn giá trị Phân tích được nhu cầu thừa thiếu NVL, trên công trường để tránhlãng phí nhằm sử dụng NVL có hiệu quả Sau đó tổng hợp số liệu cho kế toán tổng hợp

để trình lên kế toán trưởng

 Thủ quỹ: Kiêm kế toán thanh toán, có nhiệm vụ mở sổ quỹ tiền mặt, theo dõi

tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày, cuối tháng lập bảng tổng hợp công các công trình

để thanh toán lương và các khoản công nợ

1.5.3 Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng:

Công ty TNHH XD-TH An Bình là một đơn vị xây dựng hạch toán kinh tế độclập, có quy mô hoạt động tương đối rộng Để phù hợp với quy trình tổ chức của Công

ty cũng như trình độ của từng Kế toán, phòng kế toán đã áp dụng hình thức Kế toán

“Chứng từ ghi sổ” và được thực hiện trên phần mềm máy vi tính Cụ thể là trên phần mềm quản trị tài chính AcPRO 8.802 Sơ đồ trình tự ghi sổ tại Công ty như sau:

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy.

Trình tự ghi sổ:

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản

Trang 17

ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đượcthiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kếtoán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các

thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổnghợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thựctheo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu sốliệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in Báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóngthành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp kế toánchứng từ cùng loại

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ Cái

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ, thẻ kếtoán chi tiết

Bảng tổnghợp chi tiết

Sổ Đăng ký

chứng từ ghi sổ

Trang 18

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ.

Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty:

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh

Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào sổ cáilập Bảng Cân đối số phát sinh

(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi

tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằngTổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư

Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từngtài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứngtrên Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 19

PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN

CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ TẠI CÔNG TY.

2.1 Phần hành kế toán vật tư:

2.1.1 Đặc điểm, nội dung của phần hành kế toán vật tư:

Các loại vật tư trong Công ty là những tài sản ngắn hạn dự trữ cho quá trình sxkdgồm NVL, CCDC NVL tham gia vào một chu kỳ SX, thay đổi hình dáng ban đầu sauquá trình sử dụng và chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm được SX ra cònCCDC tham gia vào nhiều chu kỳ SX nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

DN cần phải có kế hoạch mua, dự trữ đầy đủ, kịp thời các vật tư cả về số lượng,chất lượng và kết cấu nhằm đảm bảo cho quá trình sxkd được tiến hành bình thường

2.1.2 Chứng từ sử dụng:

Để hạch toán nhập, xuất kho NVL, CCDC kế toán sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:

 Biên bản kiểm nghiệm NVL, CCDC

 Phiếu nhập kho NVL, CCDC

 Giấy đề nghị xuất dùng cho sản xuất NVL, CCDC

 Phiếu xuất kho NVL, CCDC

 Bảng phân bổ NVL, CCDC

 Thẻ kho NVL, CCDC

 Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn NVL, CCDC

2.1.3 Các loại sổ kế toán:

Trang 20

 Các tài khoản liên quan: TK 111, TK 112, TK 331, TK 131,…

Công ty sử dụng phương pháp KKTX để theo dõi và quản lý tình hình biến độngtăng giảm NVL trong kỳ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán vật tư

Phiếu xuất kho

Thủ kho ký phiếu, xuất

kho

Kế toán vật tư

Chứng từ kế toán vàbảng phân bổ

Chứng từ ghi sổ nhập-xuất TK 152, 153

Trang 21

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángĐối chiếuGhi định kỳ

Sơ đồ 2.2 : Quy trình ghi sổ kế toán vật tư 2.1.5 Thực trạng hạch toán tổng hợp về NVL:

112, 141, 311 Xuất vật liệu để trực tiếp sản xuất

Tăng do mua ngoài sản phẩm hay gia công

TK 128, 221 Nếu xuất góp vốn liên doanh

Trang 22

Thu hồi vốn góp bằng NVL liên kết

TK 811

TK 3381 Nếu do thiệt hại bất thường

Nếu thừa không rõ nguyên nhân TK 1381

TK 642, 632 Nếu thiếu không rõ nguyên

Nếu vật liệu thừa nhân chờ xử lý

trong định mức

2.2 Phần hành kế toán lao động tiền lương:

2.2.1 Đặc điểm, nội dung của phần hành kế toán lao động tiền lương:

Tiền lương là phần thù lao lao động được thể hiện bằng tiền mà DN trả cho ngườilao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ đã làm

2.2.2 Tài khoản sử dụng:

 TK 334 – Phải trả công nhân viên

 TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

 Và các TK có liên quan khác như TK 335, TK 622, TK 111, TK 112,…

2.2.3 Chứng từ sử dụng trong hạch toán tiền lương:

 Bảng chấm công

 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

 Bảng thanh toán tiền lương và bảng thanh toán BHXH

Kế toán trưởn

g kiểm tra và

ký xác nhận

Giá

m đốc kiểm tra

và ký xác nhận

Kế toán viết phiế

u cho thàn

h 2 liên

Kế toán tiến hành xuất tiền

và trả lương

Kế toá

n ghi sổ

Trang 23

Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ của tiền lương.

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ngày đăng: 12/07/2014, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty - Luận văn " kế toán tài sản cố định " ppt
Bảng 1.2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty (Trang 9)
Bảng 1.3 : Tình hình TSCĐ tại Công ty - Luận văn " kế toán tài sản cố định " ppt
Bảng 1.3 Tình hình TSCĐ tại Công ty (Trang 10)
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty. - Luận văn " kế toán tài sản cố định " ppt
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 15)
1.5.3. Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng: - Luận văn " kế toán tài sản cố định " ppt
1.5.3. Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng: (Trang 16)
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại. - Luận văn " kế toán tài sản cố định " ppt
Bảng t ổng hợp kế toán chứng từ cùng loại (Trang 17)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán vật tư - Luận văn " kế toán tài sản cố định " ppt
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán vật tư (Trang 20)
Bảng cân đối số phát - Luận văn " kế toán tài sản cố định " ppt
Bảng c ân đối số phát (Trang 20)
Sơ đồ 2.2 : Quy trình ghi sổ kế toán vật tư 2.1.5. Thực trạng hạch toán tổng hợp về NVL: - Luận văn " kế toán tài sản cố định " ppt
Sơ đồ 2.2 Quy trình ghi sổ kế toán vật tư 2.1.5. Thực trạng hạch toán tổng hợp về NVL: (Trang 21)
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ của tiền lương. - Luận văn " kế toán tài sản cố định " ppt
Sơ đồ 2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ của tiền lương (Trang 23)
Bảng cân đối số  phát sinh - Luận văn " kế toán tài sản cố định " ppt
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 26)
Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ ghi sổ kế toán chi phí. - Luận văn " kế toán tài sản cố định " ppt
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ ghi sổ kế toán chi phí (Trang 27)
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại - Luận văn " kế toán tài sản cố định " ppt
Bảng t ổng hợp kế toán chứng từ cùng loại (Trang 29)
Sơ đồ 2.7: Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ. - Luận văn " kế toán tài sản cố định " ppt
Sơ đồ 2.7 Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w