a Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ đánh giá theo nguyên giá: Giá trị ban đầu của TSCĐ ghi trong sổ kế toán còn gọi là nguyên giá TSCĐ - Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY KHÁC THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
HÒA BÌNH.
1.1 Lý luận chung về kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp 1.1.1 Tài sản cố định và phân loại tài sản cố định.
1.1.1.1 Khái niện tài sản cố định.
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tàisản khác có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của
nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sảnxuất ra trong các chu kỳ sản xuất
Theo hình thái biểu hiện: toàn bộ TSCĐ được chia thành hai loại: TSCĐ hữuhình và TSCĐ vô hình
Theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BộTài chính chuẩn mực kế toán số 03: tài sản cố định hữu hình và chuẩn mực kế toán
số 04: tài sản cố định vô hình:
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanhnghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐHH
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời cả 4tiêu chẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Trang 2Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác địnhđược giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cungcấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ vô hình.
Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ vô hình phải thoả mãn định nghĩa về TSCĐ vôhình và 4 tiêu chuẩn như TSCĐ hữu hình đã trình bày ở phần trên
Căn cứ để phân biệt TSCĐ với công cụ lao động nhỏ là giá trị tối thiểu vàthời gian sử dụng tối thiểu của tài sản Mức giá trị và thời gian này do các cơ quan
có thẩm quyền của nhà nước qui định và các mức này không cố định mà có thểthay đổi cho phù hợp với thời giá trên thị trường và các yếu tố khác xuất phát từyêu cầu quản lý Về thời gian sử dụng thường từ một năm trở lên Về giá trị thì tuỳtừng giai đoạn mà quy định cho phù hợp, theo tiêu chuẩn qui định TSCĐ ban hànhtheo quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ Tài chính,
để tư liệu lao động được xếp vào TSCĐ phải có giá trị đầu tư ban đầu từ 5 triệuđồng trở lên
Theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tàichính, để tư liệu lao động được xếp vào TSCĐ cần thoả mãn mức giá trị từ mườitriệu đồng trở lên (áp dụng từ năm tài chính 2004)
TSCĐ có đặc điểm nổi bật là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Khi thamgia vào chu kỳ sản xuất thì:
Về mặt hiện vật: TSCĐ tham gia hoàn toàn vào nhiều lần trong sản xuất vớihình thái vật chất ban đầu giữ nguyên cho đến khi bị loại thải khỏi quá trình sảnxuất
Về mặt giá trị: TSCĐ được biểu hiện dưới 2 hình thái:
+ Một bộ phận giá trị tồn tại dưới hình thái ban đầu gắn với hiện vật TSCĐ(nguyên giá) Bộ phận giá trị này bị hao mòn dần trong quá trình hoạt động
Trang 3+ Một bộ phận giá trị chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm, dịch
vụ mới tạo ra Khi sản phẩm tiêu thụ thì bộ phận này được chuyển thành vốn tiền
tệ Bộ phận này càng tăng theo thời gian sử dụng
Đối với TSCĐ vô hình, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thìcũng bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật và do những hạn chế về luật pháp Giá trị của TSCĐ vô hình cũng chuyển dịch dần dần, từng phần vào chi phí sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.2 Phân loại tài sản cố định trong các doanh nghiệp.
TSCĐ gồm nhiều loại và khác nhau về công dụng kinh tế, đơn vị tính toán,chức năng kỹ thuật và thời gian sử dụng Do đó để tạo điều kiện cho việc quản lýTSCĐ, toàn bộ TSCĐ được phân thành nhiều loại, nhiều nhóm theo những đặctrưng nhất định Việc phân loại TSCĐ nhằm mục đích lập kế hoạch sản xuất, sửachữa và hiện đại hoá TSCĐ; là cơ sở để xác định mức khấu hao và giá trị còn lại.Nếu như việc phân loại TSCĐ chính xác sẽ phát huy hết tác dụng của TSCĐ, phục
vụ tốt cho công tác quản lý TSCĐ
Phân loại TSCĐ là xắp xếp TSCĐ thành từng loại từng nhóm có cùng tínhchất, đặc điểm theo một tiêu thức phân loại nhất định
Dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu :
a) Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ được chia thành hai loại: TSCĐ hữuhình, TSCĐ vô hình
TSCĐ hữu hình gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sauquá trình thi công xây dựng như: Nhà cửa, kho tàng, bể tháp nước, hàng rào, sânbãi, đường xá, cầu cống
- Máy móc, thiết bị: Gồm các loại máy móc, thiết bị dùng trong SXKD
Trang 4- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Bao gồm các phương tiện vận tảiđường bộ, đường không, đường biển, thiết bị truyền dẫn
- Thiết bị dụng cụ quản lý: Bao gồm thiết bị và dụng cụ sử dụng trong côngtác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy tính, thiết bị kiểm trachất lượng, thiết bị dụng cụ đo lường
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Bao gồm các loại cây gieotrồng và cho sản phẩm trong nhiều năm ở các nông lâm trường như cà phê, caosu và các loại súc vật làm việc, cho sản phẩm như đàn trâu, đàn bò
- TSCĐ hữu hình khác: Toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào 5 loại trênnhư tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
TSCĐ vô hình gồm :
- Quyền sử dụng đất: Gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quanđến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nước trong một khoảng thời gian nhấtđịnh
- Bằng phát minh sáng chế: Gồm các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra đểmua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc trả cho các công trình nghiêncứu, sản xuất thử được nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế
- Những chi phí nghiên cứu phát triển đủ điều kiện trở thành TSCĐ vô hình:Gồm các chi phí cho việc nghiên cứu, phát triển doanh nghiệp do đơn vị tự làmhoặc thuê ngoài
- Các TSCĐ vô hình khác: Gồm các loại TSCĐ vô hình khác ngoài các loại
kể trên như , quyền phát hành
b) Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Theo cách phân loại này, TSCĐ chia làm hai loại: TSCĐ tự có và TSCĐthuê ngoài
Trang 5Là những TSCĐ xây dựng hoặc mua sắm, chế tạo bằng nguồn vốn củadoanh nghiệp, do ngân sách cấp, do đi vay, nguồn vốn tự bổ sung
TSCĐ thuê ngoài:
Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp hoặc cá nhânngoài đơn vị, qua quan hệ thuê mượn mà doanh nghiệp có quyền sử dụng chúngvào hoạt động SXKD của mình trong thời gian thuê mượn TSCĐ thuê ngoài gồmhai loại sau:
_ TSCĐ thuê tài chính
_ TSCĐ thuê hoạt động
Cách phân loại này cho phép xác định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của doanhnghiệp đối với các TSCĐ, từ đó có được phương pháp quản lý đúng đắn đối vớimỗi loại TSCĐ, tính toán hợp lý các chi phí về TSCĐ để đưa vào giá thành sảnphẩm
c) Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
Theo cách này TSCĐ gồm có:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp (Ngân sách cấp trên)
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn tự bổ sung của đơn vị (Quỹ đầu tưphát triển, quỹ phúc lợi )
- TSCĐ nhận góp liên doanh bằng hiện vật
Cách phân loại này chỉ rõ nguồn hình thành các tài sản, từ đó có kế hoạch bùđắp, bảo toàn các nguồn vốn bằng các phương pháp thích hợp
d) Phân loại TSCĐ theo mức độ tham gia vào quá trình sản xuất:
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ được phân thành hai loại:
- TSCĐ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
- TSCĐ gián tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất
Trang 6Cách phân loại này cho thấy tỷ trọng của bộ phận TSCĐ trực tiếp và giántiếp tham gia vào quá trình sản xuất Từ đó, doanh nghiệp có được phương án đầu
tư phù hợp tăng tỷ trọng TSCĐ trực tiếp tham gia quá trình sản xuất
e) Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng:
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ được phân thành 4 loại:
Khi đã phân loại TSCĐ người ta còn có thể phân tích kết cấu của nó để cónhững thông tin cần thiết khác phục vụ quản lý
1.1.2 Tính giá TSCĐ.
a) Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ (đánh giá theo nguyên giá):
Giá trị ban đầu của TSCĐ ghi trong sổ kế toán còn gọi là nguyên giá TSCĐ
- Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐ
và đưa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng
- Nguyên giá của TSCĐ được xác định theo nguyên tắc giá phí Theonguyên tắc này, nguyên giá TSCĐ bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việcmua hoặc xây dựng, chế tạo TSCĐ kể cả các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử,
và các chi phí hợp lý cần thiết khác trước khi sử dụng tài sản
Trang 7- Nguyên giá TSCĐ được xác định cho từng đối tượng ghi TSCĐ là từngđơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sảnliên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định.
Ý nghĩa của việc đánh giá theo nguyên giá:
- Tính giá TSCĐ phục vụ cho yêu cầu quản lý và kế toán TSCĐ
- Thông qua đó ta có được thông tin để đánh giá tổng quát về trình độtrang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô của doanh nghiệp
- Xác định được giá trị TSCĐ để tiến hành khấu hao, theo dõi tình hìnhthu hồi vốn đầu tư ban đầu
- Sử dụng tính giá TSCĐ để phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trongdoanh nghiệp
Các trường hợp xác định nguyên giá:
- Đối với các TSCĐ hữu hình tuỳ thuộc vào các nguồn hình thành khácnhau, nguyên giá được xác định như sau:
- Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm (Kể cả mua mới và cũ) bao gồm: Giámua thực tế phải trả cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đượchoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tàisản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như lãi tiền vay cho đầu tư tài sản cốđịnh, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt chạy thử,thuế và lệ phí trước bạ
- Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐmua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế(không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếpphải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụngnhư chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt chạy thử, thuế
và lệ phí trước bạ Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiềnngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh
Trang 8lệch đó được tính vào nguyên giá của TSCĐ hữu hình theo quy định vốn hoá chiphí lãi vay.
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐhữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hìnhnhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản mang trao đổi (sau khi cộng thêm các khoảnphải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng các khoản thuế (không baogồm các khoản thuế phải hoàn lại) các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thờiđiểm đưa tài sản vào sử dụng
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐhữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữumột tài sản cố định hữu hình tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đemtrao đổi
+ Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thànhthực tế của TSCĐ cộng các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí trực tiếp liên quanphải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ cáckhoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc cáckhoản chi phí khác vượt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất)
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theophương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quychế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng lệ phí trước bạ, các chi phí liênquan trực tiếp khác
+ Đối với TSCĐ là con súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâunăm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườncây đó từ lúc hình thành đến thời điểm đưa vào khai thác sử dụng theo quy định tạiQuy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan
+ Nguyên giá TSCĐ loại được cấp và điều chuyển đến:
Trang 9Nếu là đơn vị kế toán độc lập: Đó là giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ
ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển, hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hộiđồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận tài sản chi ra tính đến thời điểm đưaTSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phínâng cấp, lắp đặt chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)
Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên kế toán phụ thuộc trong doanhnghiệp, nguyên giá TSCĐ là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợpvới bộ hồ sơ TSCĐ đó Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá , số khấu haoluỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ và phản ánh vào sổ kế toán Cácchi phí có liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên kế toánphụ thuộc không kế toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinhdoanh trong kỳ
+ Nguyên giá TSCĐ loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liêndoanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế củahội đồng giao nhận cộng các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, bốc dỡ, lắpđặt ,chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thờiđiểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Đối với các TSCĐ vô hình, nguyên giá được xác định như sau:
+Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng các khoảnthuế (Không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi
ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
Trường hợp TSCĐ vô hình mua mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ làgiá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm
và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanhtoán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của TSCĐ vô hình theoquy định vốn hoá chi phí lãi vay
Trang 10+ Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vôhình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về,hoặc giá trị hợp lý của tài sản mang trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trảthêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng các khoản thuế (không bao gồm cáckhoản thuế phải hoàn lại) các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưatài sản vào sử dụng.
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vôhình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tàisản cố định vô hình tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chiphí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất, thử nghiệm phải chi
ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hànghoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạnnghiên cứu và các khoản mục tương tự không được xác định là TSCĐ vô hình màhạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
+ Nguyên giá TSCĐ loại được cấp, được biếu, được tặng là giá trị theo đánhgiá thực tế của hội đồng giao nhận cộng các chi phí trực tiếp mà bên nhận tài sảnphải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng theo dự tính
+ Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất cóthời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài) là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợppháp cộng chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng , lệ phí trước
bạ (nếu có) không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trênđất; hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn
Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vàocác chi phí kinh doanh trong kỳ, không ghi nhận là TSCĐ vô hình
Trang 11+ Nguyên giá TSCĐ là quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: là toàn
bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành, bản quyền,bằng sáng chế
+ Nguyên giá TSCĐ là nhãn hiệu hàng hoá là các chi phí trực tiếp liên quantrực tiếp đến việc mua nhãn hiệu hàng hoá
+ Nguyên giá TSCĐ là phần mềm máy vi tính (Trong trường hợp phần mềm
là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan) là toàn bộ các chi phíthực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính
- Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phẩn ánh ở đơn vị thuê là giá trị hợp lýcủa tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản Nếu giá trị hợp lý của tài sảnthuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu thì nguyên giághi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Chi phí ban đầuliên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính được tính vào nguyên giá củaTSCĐ đi thuê
- Nguyên giá TSCĐ của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lập doanhnghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mà không có hoáđơn, chứng từ là giá trị hợp lý do doanh nghiệp tự xác định tại thời điểm đăng kýkinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của giá trị đó
Trường hợp giá trị TSCĐ do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn so với giábán thực tế của TSCĐ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường thì doanh nghiệpphải xác định lại giá trị hợp lý của TSCĐ làm căn cứ tính thuế thu nhập doanhnghiệp; nếu giá trị TSCĐ vẫn chưa phù hợp với giá bán thực tế trên thị trường, cơquan thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp xác định lại giá trị của TSCĐ thông quahội đồng định giá ở địa phương hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quyđịnh của pháp luật
- Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trườnghợp sau:
Trang 12+ Đánh giá lại TSCĐ theo quy định của pháp luật
+ Nâng cấp TSCĐ
+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ cáccăn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kếtoán, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiệnhành
b) Giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ là là phần giá trị của TSCĐ chưa chuyển dịch vàogiá trị của sản phẩm sản xuất ra Giá trị còn lại phản ánh trên sổ kế toán được xácđịnh bằng hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và hao mòn luỹ kế TSCĐ tính tới thờiđiểm xác định
Ý nghĩa của việc theo dõi TSCĐ theo giá trị còn lại:
- Cho phép doanh nghiệp xác định phần vốn đầu tư còn lại của TSCĐ cầnphải được thu hồi
- Thông qua chỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐ có thể đánh giá hiện trạngTSCĐ của đơn vị, nhờ đó ra các quyết định đầu tư bổ sung, sửa chưa, đổi mớiTSCĐ
1.1.3 Hướng dẫn của chuẩn mực kế toán và qui định của chế độ kế toán Việt Nam về kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp.
1.1.3.1 Hướng dẫn của chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định.
Theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BộTài chính Chuẩn mực kế toỏn Việt nam số 03 “ Tài sản cố định hữu hỡnh” ( Ký
Giá trj còn lại trên sổ Nguyên giáGiá trị hao mònluỹ kế
kế toán của TSCĐ tài sản cố địnhcủa TSCĐ=
Trang 13-hiệu là VAS 03); Chuẩn mực kế toỏn Việt nam số 04 “ Tài sản cố định vụ hỡnh”( Ký hiệu là VAS 04).
Do điều kiện nghiên cứu chỉ tập trung trong lĩnh vực tài sản cố định hửuhình là chủ yếu cho nên trong vấn đề lí luận em chỉ xin được trình bày hướng dẫncủa chuẩn mực về tài sản cố định hữu hình
a) Ghi nhận tài sản cố định hữu hình
- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hỡnh:
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hỡnh phải thỏa món đồng thời tất cảbốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
(1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó;
(2) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
(3) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
(4) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
- Kế toán TSCĐ hữu hỡnh được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tínhchất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp,gồm:
.b) Xác định giá trị ban đầu
c) Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu.
- Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hỡnh được ghi tăngnguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong
Trang 14tương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí phát sinh không thỏa món điều kiệntrên phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
- Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hỡnh được ghi tăngnguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạngthái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như:
(1) Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hỡnh làm tăng thời gian sử dụng hữuích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng;
(2) Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hỡnh làm tăng đáng kể chất lượng sảnphẩm sản xuất ra;
(3) Áp dụng quy trỡnh cụng nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt độngcủa tài sản so với trước
- Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hỡnh nhằm mục đích khôiphục hoặc duy trỡ khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạtđộng tiêu chuẩn ban đầu được tính vào chi phớ sản xuất, kinh doanh trong kỳ
- Việc hạch toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữuhỡnh phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và khả năng thu hồi các chi phí phátsinh sau Khi giá trị cũn lại của TSCĐ hữu hỡnh đó bao gồm cỏc khoản giảm về lợiớch kinh tế thỡ cỏc chi phớ phỏt sinh sau để khôi phục các lợi ích kinh tế từ tài sản
đó sẽ được tính vào nguyên giá TSCĐ nếu giá trị cũn lại của TSCĐ không vượtquá giá trị có thể thu hồi từ tài sản đó Trường hợp trong giá mua TSCĐ hữu hỡnh
đó bao gồm nghĩa vụ của doanh nghiệp phải bỏ thờm cỏc khoản chi phớ để đưa tàisản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thỡ việc vốn húa cỏc chi phớ phỏt sinh saucũng phải căn cứ vào khả năng thu hồi chi phí Ví dụ khi mua một ngôi nhà đũi hỏidoanh nghiệp phải sửa chữa trước khi sử dụng thỡ chi phớ sữa chữa ngụi nhà đượctính vào nguyên giá của tài sản nếu giá trị đó có thể thu hồi được từ việc sử dụngngôi nhà trong tương lai
Trang 15- Trường hợp một số bộ phận của TSCĐ hữu hỡnh đũi hỏi phải được thaythế thường xuyên, được hạch toán là các TSCĐ độc lập nếu các bộ phận đó thỏamón đủ bốn (4) tiêu chuẩn quy định cho TSCĐ hữu hỡnh Vớ dụ mỏy điều hũanhiệt độ trong một ngôi nhà có thể phải thay thế nhiều lần trong suốt thời gian sửdụng hữu ích của ngôi nhà đó thỡ cỏc khoản chi phớ phỏt sinh trong việc thay thếhay khụi phục mỏy điều hũa được hạch toán thành một tài sản độc lập và giá trịmáy điều hoà khi được thay thế sẽ được ghi giảm.
d) Xác nhận giá trị sau ghi nhận ban đầu.
Sau khi ghi nhận ban đầu, trong quá trỡnh sử dụng, TSCĐ hữu hỡnh đượcxác định theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị cũn lại Trường hợp TSCĐhữu hỡnh được đánh giá lại theo quy định của Nhà nước thỡ nguyờn giỏ, khấu haoluỹ kế và giỏ trị cũn lại phải được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại Chênh lệch
do đánh giá lại TSCĐ hữu hỡnh được xử lý và kế toỏn theo quy định của Nhànước
e) Khấu hao.
- Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hỡnh được phân bổ một cách có hệthống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phùhợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng
kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng đượctính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hỡnh dựng cho cỏchoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giáTSCĐ vô hỡnh (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hỡnh), hoặc chi phớ khấuhao TSCĐ hữu hỡnh dựng cho quỏ trỡnh tự xõy dựng hoặc tự chế cỏc tài sản khỏc
- Lợi ích kinh tế do TSCĐ hữu hỡnh đem lại được doanh nghiệp khai thácdần bằng cách sử dụng các tài sản đó Tuy nhiên, các nhân tố khác, như: Sự lạc hậu
về kỹ thuật, sự hao mũn của tài sản do chỳng khụng được sử dụng thường dẫn đến
sự suy giảm lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp ước tính các tài sản đó sẽ đem lại Do
Trang 16đó, khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hỡnh phải xem xột cỏcyếu tố sau:
(1) Mức độ sử dụng ước tính của doanh nghiệp đối với tài sản đó Mức độ sửdụng được đánh giá thông qua công suất hoặc sản lượng dự tớnh;
(2) Mức độ hao mũn phụ thuộc vào cỏc nhõn tố liờn quan trong quỏ trỡnh sửdụng tài sản, như: Số ca làm việc, việc sửa chữa và bảo dưỡng của doanh nghiệpđối với tài sản, cũng như việc bảo quản chúng trong những thời kỳ không hoạtđộng;
(3) Hao mũn vụ hỡnh phỏt sinh do việc thay đổi hay cải tiến dây truyền côngnghệ hay do sự thay đổi nhu cầu của thị trường về sản phẩm hoặc dịch vụ do tàisản đó sản xuất ra;
(4) Giới hạn cú tớnh phỏp lý trong việc sử dụng tài sản, như ngày hết hạnhợp đồng của tài sản thuờ tài chớnh
- Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hỡnh do doanh nghiệp xỏc địnhchủ yếu dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài sản Tuy nhiên, do chính sáchquản lý tài sản của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng hữu ớch ước tính của tài sản
có thể ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích thực tế của nó Vỡ vậy, việc ước tínhthời gian sử dụng hữu ích của một TSCĐ hữu hỡnh cũn phải dựa trờn kinh nghiệmcủa doanh nghiệp đối với các tài sản cùng loại
- Ba phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hỡnh, gồm:
+Phương pháp khấu hao đường thẳng;
+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần; và
+ Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
Theo phương pháp khấu hao đường thẳng, số khấu hao hàng năm khôngthay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Theo phương pháp khấuhao theo số dư giảm dần, số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sửdụng hữu ích của tài sản Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên
Trang 17tổng số đơn vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra Phương pháp khấu hao dodoanh nghiệp xác định để áp dụng cho từng TSCĐ hữu hỡnh phải được thực hiệnnhất quán, trừ khi có sự thay đổi trong cách thức sử dụng tài sản đó.
Doanh nghiệp không được tiếp tục tính khấu hao đối với những TSCĐ hữuhỡnh đó khấu hao hết giỏ trị nhưng vẫn cũn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh
e) Xem xét lại thời gian sử dụng hữu ích.
- Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hỡnh phải được xem xét lại theođịnh kỳ, thường là cuối năm tài chính Nếu có sự thay đổi đáng kể trong việc đánhgiá thời gian sử dụng hữu ớch của tài sản thỡ phải điều chỉnh mức khấu hao
- Trong quỏ trỡnh sử dụng TSCĐ, khi đó xỏc định chắc chắn là thời gian sửdụng hữu ích không cũn phự hợp thỡ phải điều chỉnh thời gian sử dụng hữu ích và
tỷ lệ khấu hao cho năm hiện hành và các năm tiếp theo và được thuyết minh trongbáo cáo tài chính Ví dụ: Thời gian sử dụng hữu ích có thể được kéo dài thêm doviệc cải thiện trạng thái của tài sản vượt trên trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của nó,hoặc các thay đổi về kỹ thuật hay thay đổi nhu cầu về sản phẩm do một mỏy múcsản xuất ra cú thể làm giảm thời gian sử dụng hữu ớch của nú
- Chế độ sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hỡnh cú thể kộo dài thời gian
sử dụng hữu ớch thực tế hoặc làm tăng giá trị thanh lý ước tính của tài sản nhưngdoanh nghiệp không được thay đổi mức khấu hao của tài sản
g) Xem xét lại phương pháp khấu hao.
Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hỡnh phải được xem xét lại theo định kỳ,thường là cuối năm tài chính, nếu có sự thay đổi đáng kể trong cách thức sử dụngtài sản để đem lại lợi ớch cho doanh nghiệp thỡ được thay đổi phương pháp khấuhao và mức khấu hao tính cho năm hiện hành và các năm tiếp theo
h) Nhượng bán thanh lí tài sản cố định hữu hình.
- TSCĐ hữu hỡnh được ghi giảm khi thanh lý, nhượng bán
Trang 18- Lói hay lỗ phỏt sinh do thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hỡnh được xácđịnh bằng số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí thanh lý, nhượng bán cộng (+)giá trị cũn lại của TSCĐ hữu hỡnh Số lói, lỗ này được ghi nhận là một khoản thunhập hay chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
i) Trình bày báo cáo tài chính.
- Trong bỏo cỏo tài chớnh, doanh nghiệp phải trỡnh bày theo từng loạiTSCĐ hữu hỡnh về những thụng tin sau:
(1) Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ hữu hỡnh;
(2) Phương pháp khấu hao; Thời gian sử dụng hữu ớch hoặc tỷ lệ khấu hao;(3) Nguyờn giỏ, khấu hao luỹ kế và giỏ trị cũn lại vào đầu năm và cuối kỳ;(4) Bản Thuyết minh báo cáo tài chính (Phần TSCĐ hữu hỡnh) phải trỡnhbày cỏc thụng tin:
+Nguyên giá TSCĐ hữu hỡnh tăng, giảm trong kỳ;
+ Số khấu hao trong kỳ, tăng, giảm và luỹ kế đến cuối kỳ;
+ Giỏ trị cũn lại của TSCĐ hữu hỡnh đó dựng để thế chấp, cầm cố cho cáckhoản vay;
+Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dỡ dang;
+Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ hữu hỡnh cú giỏ trị lớn trong tươnglai
+ Giỏ trị cũn lại của TSCĐ hữu hỡnh tạm thời khụng được sử dụng;
+ Nguyên giá của TSCĐ hữu hỡnh đó khấu hao hết nhưng vẫn cũn sử dụng;+Giỏ trị cũn lại của TSCĐ hữu hỡnh đang chờ thanh lý;
+Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hỡnh
- Việc xác định phương pháp khấu hao và ước tính thời gian sử dụng hữu íchcủa TSCĐ hữu hỡnh là vấn đề hoàn toàn mang tính chất xét đoán Vỡ vậy, việctrỡnh bày cỏc phương pháp khấu hao áp dụng và thời gian sử dụng hữu ích ướctính của TSCĐ hữu hỡnh cho phộp người sử dụng báo cáo tài chính xem xét mức
Trang 19độ đúng đắn của các chính sách do ban lónh đạo doanh nghiệp đề ra và có cơ sở để
so sánh với các doanh nghiệp khác
- Doanh nghiệp phải trỡnh bày bản chất và ảnh hưởng của sự thay đổi ướctính kế toán có ảnh hưởng trọng yếu tới kỳ kế toán hiện hành hoặc các kỳ tiếp theo.Các thông tin phải được trỡnh bày khi cú sự thay đổi trong các ước tính kế toánliên quan tới giá trị TSCĐ hữu hỡnh đó thanh lý hoặc đang chờ thanh lý, thời gian
sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao
1.1.3.2 Phương pháp kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
Dư: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Trang 202115 : Thiết bị, dụng cụ quản lý.
2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
2118: TSCĐ hữu hình khác
b TK212: Tài sản cố định thuê tài chính
+ TK213: TSCĐ vô hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngtoàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp
Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng
TSCĐ vô hình theo nguyên giá
Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ vô hình theo nguyên giá
Dư: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện
Trang 21b1) Kế toán tăng tài sản cố định.
* Tăng TSCĐ do mua sắm:
* Tăng TSCĐ do mua sắm:
Nợ TK 211, 213 - TSCĐ hữu hình, vô hình (theo Nguyên giá )
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) nếu có
Có TK 111, 112, 331, 341 (theo giá thanh toán)Đồng thời kế toán ghi:
Nợ TK 414 – Quĩ đầu tư phát triển ( nếu được mua bằng quĩ phát triển)
Nợ TK 441 – Vay dài hạn ( Nếu được mua bằng nguồn vốn ĐT XDCB )
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
* Trường hợp TSCĐ tự xây dựng, tự chế tạo:
- Khi Đầu tư XD hoàn thành, kế toán xác định giá trị TSCĐ và ghi:
Nợ TK 211, 213 - TSCĐ hữu hình, vô hình
Có TK 241-Xây dựng cơ bản dở dang
- Trường hợp sử dụng sản phẩm do DN tự chế, tự SX chuyển thành TSCĐhữu hình:
Nợ TK 632 -Giá vốn hàng bán
Có TK 155-Thành phẩm (nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (nếu SX xong
đưa vào sử dụng ngay, không qua kho)Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 512-Doanh thu nội bộ (theo Giá thành thực tế sản phẩm)
Trang 22Chi phí lắp đặt, chạy thử liên quan ghi:
Nợ TK 211 -Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112, 331
b2) Kế toán tổng hợp tình hình biến động giảm TSCĐ.
Kế toán căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để tiến hành hạch toán
+ Giảm do nhượng bán TSCĐ hữu hình và vô hình.
TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sửdụng không có hiệu quả Khi nhượng bán, doanh nghiệp phải làm đầy đủ các thủtục cần thiết Căn cứ vào tình hình cụ thể, kế toán ghi:
- Xoá sổ TSCĐ nhượng bán:
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn của TSCĐ hữu hình
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình
Có TK 211,213: Nguyên giá TSCĐ
- Tiền thu do nhượng bán TSCĐ:
Nợ TK liên quan (111, 112, 131): Tổng giá thanh toán
Có TK 711: thu nhập khác
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)
- Chi phí nhượng bán khác trong quá trình nhượng bán TSCĐ phát sinh như:chi phí sửa chữa, tân trang trước lúc nhượng bán,
Nợ TK 811:Chi phí khác (Tập hợp chi phí nhượng bán)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK liên quan (111, 112, 331, ): (tổng giá thanh toán)
+ Giảm do thanh lý TSCĐ hữu hình, vô hình
Trang 23TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được,những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu SXKD màkhông thể nhượng bán được Căn cứ vào biên bản thanh lý và các chứng từ có liênquan, kế toán phản ánh tình hình thanh lý như sau:
- Xoá sổ TSCĐ (tương tự trường hợp nhượng bán)
- Số thu hồi về thanh lý:
Nợ TK 111, 112: Thu hồi bằng tiền
Nợ TK 152, 153: Thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho
Nợ TK 131, 138: Phải thu ở người mua
Có TK 711: Thu nhập khác
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Tập hợp chi phí thanh lý (tự làm hay thuê ngoài):
Nợ TK 811: Chi phí khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK liên quan (111, 112, 331, 334 )
+ Giảm do chuyển thành công cụ , dụng cụ nhỏ:
Căn cứ vào giá trị còn lại TSCĐ, kế toán ghi các bút toán cho phù hợp
Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi phí kinh doanh:
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 627 (6273), 641 (6413), 642 (6423): theo giá trị còn lạií
Có TK 211, 213:( theo nguyên giá )Nếu giá trị còn lại lớn, kế toán sẽ đưa vào chi phí trả trước để phân bổ vào chiphí kinh doanh:
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn luỹ kế
Trang 24Nợ TK 142, 242 (theo giá trị còn lạ)i.
Có TK 211, 213 : (theo nguyên giá TSCĐ)
Nếu TSCĐ còn mới chưa sử dụng đang bảo quản trong kho, kế toán ghi:
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ
Có TK 211, 213 (theo nguyên giá TSCĐ)
+ Giảm do điều chuyển:
Theo quyết định của các cấp có thẩm quyền về việc điều chuyển, kế toán tậphợp các chứng từ có liên quan để ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 214 (2141):Hao mòn luỹ kế TSCĐ (tính tới lúc điều chuyển)
Nợ TK 411: Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
c) Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ.
Dư: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
Tài khoản 214: Được chi tiết thành 3 tiểu khoản:
TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Trang 25+ Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
Đầu kỳ (tháng, quý ), kế toán trích khấu hao vào chi phí SXKD theo đốitượng sử dụng TSCĐ, đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐ hữu hình
Nợ TK 627 (6274 - Chi tiết từng phân xưởng ): Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 (6414): Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 (6424): Chi phí quản lí doanh nghiệp
Có TK 214 (2141): Tổng MKH TSCĐ hữu hình phải trích trong kỳ Đồng thời, căn cứ vào tổng mức khấu hao phải trích trong kỳ, kế toán ghi tăngnguồn vốn khấu hao cơ bản TSCĐ trên TK 009
Nợ TK 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản
Nếu số khấu hao phải nộp ngân sách hoặc cấp trên, kế toán ghi:
Nợ TK 411: Nếu không được hoàn lại
Nợ TK 136 (1368): Nếu được hoàn lại
Có TK 336: Số khấu hao phải nộp cấp trên
d) Kế toán sửa chữa TSCĐ hữu hình.
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình bị hao mòn dần và hư hỏng do tácđộng của điều kiện tự nhiên, điều kiện làm việc hoặc tiến bộ khoa học kỹ thuật Vìvậy, TSCĐ cần được sửa chữa hoặc bảo dưỡng để khôi phục hiệu quả hoạt động
Trang 26Tuỳ theo mức độ sửa chữa, người ta chia nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ của doanhnghiệp thành: Sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn.
* Tài khoản sử dụng
TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ: Phản ánh chi phí sửa chữa lớn (SCL) TSCĐ vàtình hình quyết toán chi phí SCL TSCĐ
+ Bên Nợ: Phản ánh chi phí SCL, chi phí đầu tư cải tạo, nâng cấp TSCĐ
+ Bên Có: Giá trị công trình SCL TSCĐ hoàn thành kết chuyển khi quyết toán.+ Dư Nợ: Chi phí SCL TSCĐ dở dang, chi phí SCL TSCĐ đã hoàn thànhnhưng quyết toán chưa được duyệt y
Ngoài ra, kế toán sử dụng các tài khoản khác như: 1421, 335, 627, 641, 642,
111, 112, 331, 211
* Kế toán sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.
Nếu doanh nghiệp tự tiến hành sửa chữa, kế toán tập hợp chi phí sửa chữa theotừng đối tượng sử dụng TSCĐ:
Nợ các TK liên quan (627, 641, 642 )
Có các TK chi phí (111, 112, 152, 214, 334, 338 )
Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài sửa chữa, kế toán ghi :
Nợ các TK liên quan (627, 641, 642 )
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK chi phí (111, 112, 331) Tổng số tiền phải trả
* Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định.
- Sửa chữa lớn TSCĐ trong kế hoạch:
Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ tính vào chi phí kinh doanh theo dự toán, kếtoán ghi:
Trang 27Nợ TK 241 (2413): Chi phí sửa chữa thực tế.
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK liên quan (111, 112, 152, 214, 331, 334, 338, ).Công việc sửa chữa hoàn thành, TSCĐ được phục hồi năng lực hoạt động Kếtoán căn cứ vào giá thành sửa chữa thực tế để kết chuyển toàn bộ chi phí sửa chữa:
Nợ TK 335: Giá thành sửa chữa thực tế
Có TK 241 (2413): Giá thành sửa chữa thực tế
Trong trường hợp giá thành sửa chữa thực tế lớn hơn giá thành dự toán (đã tríchtrước), phần vượt dự toán được tính vào chi phí kinh doanh của kì kết chuyển chiphí sửa chữa:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 335: Phần vượt dự toán
Trang 28Ngược lại, nếu giá thành sửa chữa thực tế nhỏ hơn giá thành dự toán (đã tríchtrước), phần dự toán thừa được ghi vào thu nhập bất thường:
Nợ TK 335: Phần dự toán thừa (đã trích trước)
Có TK 721: Thu nhập bất thường
- Sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch:
Doanh nghiệp có thể tự tiến hành hoặc thuê ngoài sửa chữa lớn TSCĐ
Trường hợp tự tiến hành sửa chữa, kế toán tập hợp các chi phí sửa chữa thực tếchi ra theo từng công trình:
Nợ TK 241 (2413): Chi phí sửa chữa thực tế
Có các TK chi phí (111, 112, 152, 214, 334, 338 )
Nếu TSCĐ thuê ngoài sửa chữa lớn, khi hoàn thành công trình sửa chữa, bàngiao, kế toán phản ánh số tiền phải trả theo hợp đồng cho người nhận thầu sửachữa lớn:
Nợ TK 241 (2413): Chi phí sửa chữa thực tế
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331, 111, 112: Tổng số tiền phải trả theo hợp đồng
Công việc sửa chữa hoàn thành, toàn bộ chi phí sửa chữa lớn phải chờ phân bổ
Trang 29- Sửa chữa nâng cấp TSCĐ:
Kế toán cũng tiến hành tập hợp chi phí sửa chữa như trường hợp sửa chữa ngoài
kế hoạch:
Nợ TK 241 (2413): Chi phí sửa chữa thực tế
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338
Sau khi công việc sửa chữa hoàn thành, căn cứ vào giá thành thực tế công việcsửa chữa, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211: Nguyên giá tăng (Giá thành thực tế công việc sửa chữa)
Có TK 2413: Giá thành công việc sửa chữa
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán của công ty khai thác công trình thuỷ lợi Hoà Bình.
1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty khai thác công trình thuỷ lợi Hoà Bình.
1.2.1.1 Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh, hạng doanh nghiệp, phạm vi hoạt động, trụ sở chính của Công ty.
+ Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
- Công ty KTCT thuỷ lợi tỉnh Hoà Bình có chức năng là doanh nghiệp Nhànước hoạt động theo phương thức hạch toán lấy thu bù chi, được Nhà nước cấpvốn cố định, vốn lưu động, được vay ngân hàng để hoạt động Là đơn vị hạch toánđộc lập tự chủ về tài chính Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng theoquy định tại nghị định 62CP ngày 22-9-1993 của Chính phủ và được mở tài khoảntại ngân hàng
- Nhiệm vụ quyền hạn thực hiện theo pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trìnhthuỷ lợi và nghị định 98 CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ quy định việc thi hành
Trang 30pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Nhiệm vụ chủ yếu của Công tyđược UBND tỉnh Hoà Bình giao tại Quyết định 689 QĐ/UB ngày 21/11/1994 là:+ Khai thác công trình thuỷ lợi để tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nôngnghiệp.
+ Tu bổ sửa chữa công trình thuỷ lợi trong phạm vi quản lý của Công ty đượcphân cấp
+ Làm chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án sửa chữa, nâng cấp công trình trựcthuộc Công ty
- Ngành nghề kinh doanh:
- Nhiệm vụ quyền hạn thực hiện theo pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trìnhthuỷ lợi và nghị định 98 CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định việc thihành pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Nhiệm vụ chủ yếu củaCông ty được UBND tỉnh giao tại quyết định số 689 QĐ/UB ngày 21-11-1994 là :
* Khai thác công trình thuỷ lợi để tưới, tiêu nước phụ vụ sản xuất nôngnghiệp
* Tu bổ sửa chữa công trình thuỷ lợi trong phạm vị quản lý của Công tyđược phân cấp
* Làm chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án sửa chữa, nâng cấp công trình trựcthuộc Công ty
- Khai thác công trình thuỷ lợi (mã số 0303)
- Tu bổ sửa chữa thường xuyên, xây dựng công trình thuỷ lợi nhỏ trongphạm vi quản lý của Công ty được phân cấp (mã số 020101)