BẢN MÔ TẢ GIẢI PHÁP DỰ THITên giải pháp kỹ thuật dự thi : Ứng dụng phần mềm CABRI, đổi mới phương pháp, hổ trợ giảng dạy: phương pháp đồ thị giải các bài toán phương trình , bất phương
Trang 1BẢN MÔ TẢ GIẢI PHÁP DỰ THI
Tên giải pháp kỹ thuật dự thi :
Ứng dụng phần mềm CABRI, đổi mới phương pháp, hổ trợ giảng dạy: phương pháp đồ thị giải các bài toán phương trình , bất phương trình , hệ phương trình , hệ bất phương trình có tham số
Mô tả giải pháp kỹ thuật đã biết :
Giảng dạy học sinh dùng phương pháp đồ thị giải các bài toán phương trình , bất phương trình , hệ pt , hệ bpt có tham số là một vấn đề lớn trong giải toán và rất thường dùng Phương pháp này là sử dụng hình vẽ : trong đó vẽ các đồ thị , các đường để thể hiện bài toán và qua sự di động của đồ thị , sự di động của đường học sinh sẽ phát hiện các điều kiện thỏa yêu cầu đề bài và giải chúng
Nhưng nhược điểm của phương pháp này là học sinh khó
nhìn thấy sự di động của đồ thị , sự di động của đường, vì khó hình dung được sự di động này nên khó phát hiện các điều kiện thỏa yêu cầu đề bài, do đó khi giảng dạy Giáo viên khó tổ chức học sinh hoạt động xây dựng bài.
Mô tả giải pháp kỹ thuật dự thi,và thuyết minh tính mới của giải pháp dự thi:
Giải pháp chúng tôi đưa ra là : Ứng dụng phần mềm CABRI
hổ trợ vẽ các đồ thị các đường một cách chính xác và đặc biệt
là trình bày sự di động của đồ thị , sự di động của các
đường một cách rõ ràng để học sinh nhìn thấy được và
chính nhờ sự trực quan này mà học sinh dễ dàng phát hiện được các điều kiện thỏa yêu cầu bài toán, giáo viên có điều kiện tổ chức học sinh hoạt động phát hiện kiến thức mới, xây dựng bài Sử dụng phần mềm CABRI tạo được sự di động của đồ thị , sự di động của các đường là giải pháp khắc phục
nhược điểm của phương pháp đồ thị đã biết
Trang 2Phần mềm CABRI được viết vào năm 1980, tại Pháp, tương thích với nhiều hệ điều hành và không đòi hỏi máy tính có cấu hình cao Có thể tải từ trang web: http://www.cabri.com (Nội dung chi tiết và các ví dụ minh họa, chúng tôi có trình bày trong Toàn văn giải pháp)
Khả năng áp dụng:
Giải pháp ứng dụng phần mềm CABRI, đổi mới phương pháp, hổ trợ giảng dạy phương pháp đồ thị giải các bài toán phương trình , bất phương trình , hệ pt , hệ bpt có tham số khi áp dụng học sinh rất dể hiểu bài toán nhờ trực quan được hình vẽ chính xác của nó và dể dàng phát hiện cách giải vì nhìn thấy được tính động của các hình vẽ nên đối với giáo viên bộ môn toán việc áp dụng giải pháp này rất hữu ích trong giảng dạy và nghiên cứu, đối với học sinh, sau khi được sự hướng dẫn của giáo viên củng dễ dàng sử dụng phần mềm này để giải bài tập
ở nhà, rất có tác dụng, đặc biệt trong giai đoạn đổi mới
phương pháp giảng dạy trong nhà trường hiện nay đòi hỏi phải gắn liền việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập
(Nội dung chi tiết và các ví dụ minh họa, chúng tôi có trình bày trong Toàn văn giải pháp)
Lợi ích xã hội :
Giáo viên sử dụng giải pháp này trong giảng dạy, học sinh sử dụng giải pháp này trong học tập, học sinh sẽ tiếp thu bài tốt hơn Từ đó rèn luyện được những học sinh năng động hơn (từ chổ biết tự lực, biết tự khám phá, tự phát hiện ) và có cái nhìn toàn diện hơn và nhìn được sự vật hiện tượng dưới sự vận động của nó
(Kết quả giảng dạy học sinh ở ba khối lớp 10, 11, 12 theo phương pháp ứng dụng phần mềm CABRI, đổi mới phương pháp, hổ trợ giảng dạy phương pháp đồ thị giải các bài toán phương trình , bất phương trình , hệ pt , hệ bpt có tham số, có đối chứng giữa lớp không ứng dụng phần mềm Cabri và lớp có ứng dụng phần mềm Cabri, chúng tôi có trình bày trong Toàn văn giải pháp)
Trang 3CÁC VÍ DỤ :
VD1: (Đường thẳng di động theo phương đứng )
Tìm tất cả các giá trị của tham số a để hệ bất phương trình sau có nghiệm duy nhất
2 2
(I)
+ + ≤
VD2: (Đường thẳng di động theo phương xiên )
Tìm tất cả các giá trị của tham số a để phương trình
a) (1) có nghiệm
b) (1) có nghiệm duy nhất
Trang 4VD3: (Đường thẳng di động quay quanh một điểm)
Cho hệ phương trình :
- 0 (1)
(I)
0 (2)
x my m
+ − =
a) Biện luận số nghiệm của hệ phương trình (I) theo tham số m b) Khi hệ (I) có hai nghiệm (x y1 ; 1) (, x y2 ; 2) Xét đại lượng
( ) (2 )2
D= x −x + y −y
Tìm m để D đạt giá trị lớn nhất
Trang 5VD4: (Đường tròn di động : tâm cố định , bán kính thay đổi)
Tìm tất cả các giá trị của tham số a để hệ phương trình sau có nghiệm:
4+ 1 =4
3
x y a
Trang 6VD5: (Đường tròn di động : tâm di động trên một đường thẳng , bán kính không đổi)
Tìm giá trị nhỏ nhất của tham số m để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất:
(I)
3 4 (2)
x y
VD6 : (Parabol di động theo phương đứng)
Trang 7Tìm giá trị của tham số m để hệ phương trình sau có nghiệm:
2 2
2
+y =2 (1)
(I)
0 (2)
x
x y m