MỤC TIÊU - Sau khi học xong bài này học sinh hiểu được: - Khái niệm sinh sản và các hình thức sinh sản vô tính SSVT ở thực vật TV; - Cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính và
Trang 1Líp d¹y: 11A TiÕt NG:… ………SÜ sè: V¾ng:… ………
Líp d¹y: 11B TiÕt NG:… ………SÜ sè: V¾ng:… ………
CHƯƠNG IV: SINH SẢN A- SINH SẢN Ở THỰC VẬT Bài 40: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT
(Tiết 43)
I MỤC TIÊU
- Sau khi học xong bài này học sinh hiểu được:
- Khái niệm sinh sản và các hình thức sinh sản vô tính (SSVT) ở thực vật
(TV);
- Cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính và vai trò của SSVT
đối với đời sống TV và con người
II CHUẨN BỊ:
- Tranh phóng to các hình ở SGK: H41.1, H41.2, H41.3, các phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
* Hoạt động 1:
Giáo viên: Em hãy lấy một ví dụ về SS ở TV
và ĐV Ví dụ 1: Hạt đậu - cây đậu
Ví dụ 2: Dây khoa lang (hoặc củ) – cây khoa
lang
Ví dụ 3: Cua đứt càng – mọc càng mới
GV: trong 3 ví dụ trên thì ví dụ nào là SS?
HS: Sinh sản là gì?
GV: Kiểu sinh sản ở ví dụ 1 khác với ví dụ 2
như thế nào?
HS: Ở thí dụ 1 có sự hình thành giao tử đực và
giao tử cái, có sự thụ phấn và sự thụ tinh
GV: Thực vật có mấy kiểu sinh sản?
3 Các kiểu sinh sản
- Sinh sản vô tính(VD1)
- Sinh sản hữu tính(VD1)
Trang 2GV: Cho HS phân tích ví dụ 2 và nêu thêm một
số ví dụ khác từ đó rút ra Khái niệm về sinh
sản vô tính
GV: Chia học sinh thành các nhóm và phát
phiếu học tập số 1 cho học sinh
Phiếu học tập số 1
CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT
- Cho HS phân tích cá hình thức sinh sản vô
tính ở thực vật thông qua mẫu vật có chuẩn bị
ở nhà như: rêu, dương xỉ, cỏ gấu, khoai lang,
mía, cây thuốc bỏng … để hoàn thành phiếu
học tập số 1
GV: Tổ chức cho học sinh thảo luận, sau đó
giúp HS hoàn chỉnh phiếu học tập số 1
GV: Cơ chế của sinh sản vô tính?
* Hoạt động 3:
GV: Giới thiệu sinh sản sinh dưỡng nhân tạo
còn gọi là nhân giống vô tính
- Cơ sở sinh học và lợi thế của nhân giống sinh
dưỡng so với cây mọc từ hạt?
(Vì sao muốn nhân giống cam, chanh và nhiều
loại cây ăn quả khác người ta thường chiết,
hoặc giâm cành chứ không cần bằng hạt?)
Phiếu học tập số 2
II SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT
1 Khái niệm: Là sự sinh sản không có sự
hợp nhầt các giao tử đực và cái(không có sự tái tổ hợp di truyền), con cái giống nhau và giống mẹ
2 Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật:
3 Phương pháp nhân giống vô tính (Nhân giống sinh dưỡng)
- Giữ nguyên các đặc tính di truyền của cây mẹ nhờ cơ chế nguyên phân
- Rút ngắn được thời gian phát triển của cây, sớm cho thu hoạch
a) Ghép chồi và ghép cành:
- Cách tiến hành
- Điều kiện
Trang 3ỨNG DỤNG SSVT Ở TV TRONG NHÂN GIỐNG VT
Cách thức tiến hành Điều kiện
HS: Nghiên cứu sách giáo khoa, hình 43, cùng
sự hiểu biết của mình và thảo luận nhóm để
hoàn thành PHT số 2
GV: - Vì sao phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép? Vì
sao phải buộc chặt mắt ghép?
HS: - Giảm bớt sự thoát hơi nước nhằm tập
trung nước nuôi các tế bào cành ghép, nhất là
các tế bào mô phân sinh
- Mô đẫn nhanh phóng nối liền nhau bảo đảm
thông suốt cho dòng nước và chất dinh dưỡng
GV: Nêu những ưu điểm của cành chiết và
cành giâm so với cành trồng từ hạt?
GV: Cách tiến hành, điều kiện, cơ sở khoa học
của nuôi cấy mô tế bào thực vật?
GV: Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của phương
pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật?
GV: Sinh sản vô tính có vai trò như thế nào đối
với đời sống thực vật?
GV: Trong sản xuất nông nghiệp, sinh sản sinh
dưỡng có vai trò như thế nào?
- Chú ý: phải cắt bỏ hết lá cành ghép …
b) Chiết và dâm cành:
- cách tiến hành
- Ưu điểm:
+ Giữ nguyên được tình trạng tốt mà ta mong muốn
+ Cho sản phẩm thu hoạch nhanh
c) Nuôi cấy tế bào và mô TV:
- Cách tiến hành
+ Tạo giống cây sạch bệnh
+ Phục chế giống cây quý
4 Vai trò của SSVT đối với đời sống TV và con người.
a) Đối với thực vật:
b) Đối với con người trong nông nghiệp:
- Duy trì được các tính trạng tốt có lợi cho con người
- Nhân nhanh giống cây cần thiết trong thời gian ngắn
- Tạo giống cây sạch bệnh
- Phục chế được các giống cây trồng quy đang bị thoái hoá
- Giá thành thấp, hiệu quả king tế cao
3 Củng cố:
Trang 4- Đặc trưng của sinh sản vô tính? Vì sao nói sinh sản vô tính ở thực vật là
rường cột của nền nông nghiệp hiện đại?
- Hãy nêu các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật?
4 HDVN: Học bài theo vở ghi và SGK
Líp d¹y: 11A TiÕt NG:… ………SÜ sè: V¾ng:… ………
Líp d¹y: 11B TiÕt NG:… ………SÜ sè: V¾ng:… ………
Bài 42 : SINH SẢN HỮU TÍNH CỦA THỰC VẬT
(Tiết 44)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được khái niệm sinh sản hữu tính(SSHT)
- Trình bày được các ưu điểm của SSHT đối với sự phát triển của thực vật
- Mô tả được quá trình hình thành hạt phấn, túi phôi và sự thụ tinh kép ở thực
vật có hoa Sự giống nhau và khác nhau trong quá trình hình thành hạt phấn và
túi phôi
II CHUẨN BỊ :
Tranh phóng to các hình ở SGK:H42.1, H42.2,H42.3, và mẫu vật một số loài
hoa
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
- Sinh sản vô tính là gì? Ở thực vật có những hình thức sinh sản vô tính nào?
Cho ví dụ?
2 bài mới:
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1:
GV: Hướng đẫn HS quan sát H42.1
Sự khác nhau trong hai hình thức sinh sản
của tảo lục là gì?
HS: trong sinh sản HT có sự thụ tinh…
GV: thế nào là sinh sản hữu tính?
I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SINH SẢN HỮU TÍNH
1 Ví dụ:
- Tảo lục
- Hạt bưởi – cây bưởi
- Hạt cải - cây cải
2 Khái niệm: Sinh sản hữu tính là hình thức
Trang 5GV: Những quá trình nào diễn ra trong quá
trình sinh sản hữu tính?
HS: - Giảm phân tạo giao tử (n)
- thụ tinh tạo hợp tử (2n)
- Sinh sản hữu tính có đặc điểm gì?
- SSHT có ưu việt gì so với SSVT?
* Hoạt động 2:
GV: - Cho HS quan sátcá hoa đã chuẩn bị
sẵn (hoa đơn tính, hoa lưỡng tính) và dựa
vào kiến thức đã học ở lớp 6 để nhắc lại
cấu tạo của hoa
- Yêu cầu HS phân tích cấu tạo hoa
HS: Cuống, đài, tràng, nhị,nhuỵ…
* Hoạt động 3:
GV: Cho HS quan sát vòng đời của thực vật
có hoa (hình 42.2), nghiên cứu SGK để
hoàn thiện phiếu học tập số 1:
“vòng đời của thực vật có hoa”
GV: Sự hình thành hạt phấn và túi phôi có
những điểm gì giống nhau vàkhác nhau?
HS: Giống nhau: - Điều bắt đầu từ giảm
phân của 1 TB mẹ, sau đó là quá trình NP
Điều được tạo ra các giao tử có n NST
Khác nhau: Sự hình thành túi phôi qua 3 lần
nguyên phân
GV: Yêu cầu HS quan sát tiếp H 42.2
- Thụ phấn là gì?
- Có những hình thức thụ phấn nào?
- Các tác nhân gây thụ phấn?
HS: Dựa vào kiến thức đã học và nghiên
cứu SGK để trả lời
sinh sản có tính hợp nhấtcủa giao tử đực (n) và giao tử cái (n) thành hợp tử (2n) thông qua sự thụ tinh
3 Đặc trưng của sinh sản hữu tính:
- Luôn có quá trình hình thành và hợp nhất của cá giao tủe đực và cái tạo nên cá thể mới, luôn có sự trao đổi, tái tổ hợp của 2 bộ gen
- Luôn gắn liền với giảm phân để tạo giao tử
- SS HT ưu việt hơn so với SSVT:
+ Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau đối với môi trường sống luôn biến đổi
+ Tạo sự đa dạng về mặt DT - cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá
II SINH SẢN HT Ở TV CÓ HOA
1 Cấu tạo hoa: Gồm hai bộ phận chính:
- Nhị: Có cuốn nhị, bao phấn (chứa hạt phấn)
- Nhuỵ: Đầu nhụy, vòi nhuỵ và bầu nhuỵ
2 Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi a)Hình thành hạt phấn:
Từ mỗi 1 TB mẹ trong bao phấn (2n) GP – 4 tiểu bào tử đơn bội (4 TB con – n NST)
b) Sự hình thành túi phôi:
Từ một tế bào mẹ của noãn giảm phân – 4 TB con xếp chồng, lên nhau (nNST), 3 TB dưới tiêu biến, 1 TB sống sót – nguyên phân 3 lần liên tiếp – cấu trúc gồm 7 tế bào và 8 nhân gọi là túi phôi chứa: noãn cầu đơn bội (TB trứng),
nhân phụ (2n), 2 tế bào kèm, 3 tế bào đôi cực
3 Quá trình thụ phấn và thụ tinh:
a)Thụ phấn:
- Định nghĩa: Thụ phấn là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến đầu nhuỵ của hoa cùng loài
- Hình thức: Tự thụ phấn và giao phấn
- Tác nhân: Gió hoặc côn trùng
Trang 6GV: Hướng dẫn HS quan sát H42.3
- Thụ tinh là gì?
- Quá trình thụ tinh ở thực vật diễn ra như
thế nào?
- Nhận xét về quá trình thụ tinh ở thực vật?
- HS có sự thụ tinh kép
GV: Vai trò của sự thụ tinh kép ở thực vật?
* Hoạt động 4:
GV:
- Có mấy loại hạt và xuất sứ của hạt?
- Có mấy loại quả và xuất sứ cuả quả?
HS…
b) Thụ tinh: Thụ tinh là sự hợp nhất giữa giao
tử đực và giao tử cái tạo hợp tử
- Khi ống phấn qua lỗ noãn vào túi phôi
- Nhân tế bào ống phấn tiêu biến
- Nhân TBSS NP – 2 giao tử đực (tinh trùng)Giao tử đực thứ nhất (n) + noãn (n) – hợp tử (2n) – phôi
Giao tử đực thứ hai (n) + nhân phụ (2n) – phôi nhũ (3n)
Sự thụ tinh như trên là sự thụ tinh kép và không cần nước
4 Quá trình hình thành hạt và quả
- Noãn (thụ tinh) – hạt (vỏõ, phôi, phôi nhũ)
- Quả do bầu nhuỵ phát triển thành
- Quả đơn tính: Do noãn không thụ tinh và do xử lí thành quả không hạt: Auxin, Giberelin
3 Củng cố:
- So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở thực vật?
4 HDVN: Học bài theo vở ghi và SGK
Líp d¹y: 11A TiÕt NG:… ………SÜ sè: V¾ng:… ………
Líp d¹y: 11B TiÕt NG:… ………SÜ sè: V¾ng:… ………
Bài 43: THỰC HÀNH CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG
(Tiết 45) VÔ TÍNH
I MỤC TIÊU:
- Giải thích được cơ sở khoa học của phương pháp nhân giống vô tính:
Chiết, giâm cành, ghép chồi (ghép mắt), ghép cành
Trang 7- Thực hiện được các phương pháp nhân giống: Chiết, giâm cành, ghép chồi (ghép mắt), ghép cành.
- Nêu được lợi ích của phương pháp nhân giống sinh dưỡng
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Có những phương pháp nhân giống vô tính nào?
- Kiểm tra dụng cụ chuẩn bị học sinh
+ GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành: tiến hành làm các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Tập giâm cành (hay lá)
- Thí nghiệm 2: Kĩ thuật ghép cành
- Thí nghiệm 3: Kĩ thuật ghép chồi (mắt)
+ GV hướng dẫn cách làm thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1:
* Cắt cành thành từng đoạn (10 -15cm), có số lượng chồi mắt bằng nhau
* Cắm nghiêng vào đất ẩm, một phần hom ở trên mặt đất
* Theo dõi sự nảy chồi, và tốc độ sinh trưởng của cây mới sinh từ các hom (theo bảng ở sách giáo khoa trang 167)
* (Thí nghiệm này chỉ làm tập, học sinh về nhà làm lại và theo dõi để báo cáo kết quả vào lần thực hành sau)
- Thí nghiệm 2: (treo tranh 43)
* Học sinh xem và nghe giáo viên hướng dẫn
* Dao sắc cắt vật gọn, sạch gốc ghép và cành ghép để cho bề mặt tiếp xúc thập áp sát
* Cắt bỏ lá có trên cành ghép và 1/3 số lá trên gốc ghép
* Buộc chặt cành ghép với gốc ghép
Trang 8- Thí nghiệm 3:
* Rạch võ ghép hình chữ T (ở đoạn thân muốn ghép) dài 2cm
* Chọn chồi ngủ làm chồi ghép, dùng dao cát gon lớp võ kèm theo một phần gỗ ở chân mắt ghép đặt mắt ghép voà chỗ đã nạy võ (cho võ gốc ghép phủ lên võ mắt ghép)
* buộc chặc (chú ý: không buộc đè lên mắt ghép)
* Hoạt động 3:
+Phân công tổ chức thực hành:
- Mỗi tổ học sinh chia thành 2 nhóm (tổ trrưởng và tổ phó làm nhóm trưởng)
- Yêu câu làm tốt nghiệm 2 và 3 tại lớp Sử dụng dao thật chuẩn xác, cẩn thận tránh xảy ra tai nạn
* Hoạt động 4 Củng cố và hoàn thiện:
+ Học sinh làm bảng tường trình về thí nghiệm va báo cáo kết quả trước lớp
+ GV thu một sốù thí nghiệm của cá nhóm có kết quả tốt, khá, trung bình và chưa đạt yêu cầu để nhận xét trước lớp và rut kinh nghiệm
* Hoạt động 5:
+ Nhận xét buổi thực hành và xếp loại giờ học
+ Bài tập về nhà: Nghiên cứu phần B: Sinh học ở động vật
******************************************************************Líp d¹y: 11A TiÕt NG:… ………SÜ sè: V¾ng:… ………
- Trình bày được khái niệm sinh sản vô tính
- Nêu đuợc các hình thức sinh sản vô tính
- Nêu được ưu điểm, nhược điểm của sinh sản vô tính ở động vật
II CHUẨN BỊ:
Tranh (44.1 – 3)
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 kiểm tra bài cu:õ
Hãy phân biệt sinh sản vô tính và hữu tính ở động vật?
Trang 92 Bài mới:
* Hoạt động 1:
- GV cho học sinh làm bài tập lêïnh số 1 –
sách giáo khoa để rút ra khái niệm về
sinh sản vô tính (đáp án ý đầu tiên).
* Hoạt động 2:
- GV phát phiếu học tập và treo tranh 44.1,
44.2, 44.3
- HS nghiên cứu các mục II – sách giáo
khoa, quan sát tranh H44 Cùng thảo luận
nhóm để hoàn thiện phiếu học tập
Phiếu học tập
Điểm giống nhau
- Hiện tượng thằn lằn tái sinh đuôi, tôm, cua
tái sinh được chân và càng bị gãy có phải là
hình thức sinh sản vô tính không? Vì sao?
* Hoạt động 3:
GV: - Cho biết những điểm giống nhau, khác
nhau của các hình thức sinh sản vô tính?
- Vì sao các cá thể trong sinh sản vô tính lại
hoàn toàn giống cơ thể bố mẹ ban đầu?
- Cơ sở tế bào học của sinh sản vô tính là gì?
HS: Quá trình nguyên phân (Vì: Cơ thể mới
tạo thành dựa trên qua trình phân bào liên
tiếp thao kiểu nguyên phân)
* Hoạt động 4:
I KHÁI NIỆM SINH SẢN VÔ TÍNH:
- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản trong đó có một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể mới có bộ NST giống hệt nó, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng
II CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNH VẬT:
* Các hình thức sinh sản vô tính chủ yếu ở động vật là:
- Có ở động vật thấp
- Dựa trên cơ sở nguyên nhân để tạo ra cơ thể mới (không có sự kết hợp giữa tinh trùng và TB trứng)
* Điểm khác nhau giữa cá hình thức sinh sản trên là: (phần đặc điểm ở phiếu HT)
III ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA SINH
Trang 10GV: Cho học sinh đọc sách giáo khoa trang
168
- SSVT có những ưu điểm, nhược điểm gì?
HS: Thảo luận theo nhóm, trả lời giáo viên
bổ sung kết luận
* Hoạt động 5:
- GV nêu một số hiện tượng nuôi cấy mô
trong thực tiễn cuộc sống, rồi đặt câu hỏi:
- Nuôi cấy mô tế bào được thực hiện trong
điều kiện nào? Vì sao?
- Ứng dụng của việc nuôi mô sống?
-Tại sao chưa thể tạo được cá thể mới tư tế
bào hoặc mô của động vật có tổ chức cao?
(Do tính biệt hoá cao của tế bào ĐV có tổ
chức cao)
- Nhân bản vô tính có ý nghĩa gì đối với đời
sống?
- Nhân bản vô tính đối với động vật có tổ
chức cao nhằm tạo ra những cá thể mơí có
bộ gen của cá thể gốc
- Nhân bản vô tính để tạo ra các cơ quan mới
thay thế các cơ quan bị bệnh, bị hỏng ở
- Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về mặt di truyền
- Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn
- Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh
2 Nhược điểm: Tạo ra cá thế hệ con cháu giống nhau về mặt di truyền Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi, có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt
IV ỨNG DỤNG CỦA SINH SẢN VÔ TÍNH TRONG NUÔI CẤY MÔ VÀ NHÂN BẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.
1 Nuôi mô sống:
- Cách tiến hành: Tách mô từ cơ thể động vật nuôi cấy trong môi trường sinh dưỡng
- Điều kiện: Vi trùng và nhiệt độ thích hợp
- Ứng dụng trong y học
2 Nhân bản vô tính:
- Cách tiến hành
- Ý nghĩa của nhân bản vô tính đối với đời sống
3 Củng cố:
- Tại sao các cá thể con trong sinh sản vô tính giống hệt cá thể mẹ?
Trang 11- Cho biết những điểm giống nhau và khác nhau giữa các hình thức sinh sản vô tính ở động vật?
4 HDVN: Học bài theo vở ghi và SGK
Líp d¹y: 11A TiÕt NG:… ………SÜ sè: V¾ng:… ………
Líp d¹y: 11B TiÕt NG:… ………SÜ sè: V¾ng:… ………
Bài 45: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
(Tiết 47)
I MỤC TIÊU
- Nêu được định nghĩa của sinh sản hữu tính
- Nêu được 3 giai đoạn của quá trình sin sản hữu tính
- Phân biệt được thụ tinh ngoài với thụ tinh trong
- Nêu được ưu và nhược điểm của đẻ trứng và đẻ con
II CHUẨN BỊ:
- Hình 45.1, 45.2, 45.33 sách giáo khoa
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cu:õ
- Sinh sản vô tính là gì? Nêu ưu và nhược điểm của sinh sản vô tính?
- Phân biệt trinh sản với các hình thức sinh sản vô tính khác?
2 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1:
- Cho ví dụ về vài loài động vật có sinh
sản hữu tính?
- Tại sao nói hình thức sinh sản của chúng
là sinh sản hữu tính?
Sau khi học sinh cho ví dụ, giải thích được
chúng là những động vật sinh sản hữu tính
- sinh sản hữu tính là gì?
HS nêu khái niệm, GV bổ sung hoàn
chỉnh
* Hoạt động 2:
I SINH SẢN HỮU TÍNH LÀ GÌ?
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản tạo ra
cơ thể mới qua sự hình thành và hợp nhất 2 loại giao tử đơn bội đực và cái để tạo ra hợp tử lưỡng bội, hợp tử phát triển và hình thành cá thể mới
II CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN HỮU
Trang 12Hình thức sinh sản hữu tính đơn giản nhất
là tiềp hợp Hình thức sinh sản này có ở
trùng đế dày, trùng cỏ
- Vì sao sự tiếp hợp trùng cỏ được xem là
SSHT? (có sự trao đổi vật chất DT)
- Phân biệt cơ thể đơn tính với cơ thể
lưỡng tính?
- Có gì khác nhau trong sự phát triển sinh
giao tử ở cơ thể đơn tính và cơ thể lưỡng
tính?
- Sự sinh sản HT ở các động vật lưỡng tính
được diễn ra như thế nào?
- Các động vật đơn tính sinh sản như thế
nào?
- Trong các hình thức sinh sản hữu tính
nêu trên, hình thức nào tiến hoá nhất ? Vì
sao?
* Hoạt động 3:
GV cho học sinh quan sát hình 45.1 SGK
- Sinh sản hữu tính gồm mấy giai đoạn?
HS nêu được 3 giai đoạn
- Tinh trùng và trứng được hình thành ở bộ
phận nào của cơ thể?
- Tại sao số lượng NST trong tinh trùng và
trứng giảm đi một nữa so với các loại tế
bào khác trong cơ thể?
- Thụ tinh là gì? Tại sao hợp tử có bộ NST
lưỡng bội?
HS nêu được khái niêm thụ tinh, giải
Thích được hợp tử có bộ NST lưỡng bội là
do tổ hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực
và giao tử cái
- Tại sao từ một tế bào (hợp tử) lại phát
triển thành một cơ thể mới?
HS giải thích, sau đó GV bổ sung hoàn
chỉnh
* Hoạt động 4:
GV cho học sinh quan sát hình 45.2 và
TÍNH.
1 Sinh sản hữu tính qua tiếp hợp:
- Ví dụ: Trùng đế dày, trùng cỏ
- Cơ chế:
2 Sinh sản hữu tính qua tự phối (tự thụ tinh)
- Ví dụ: Cầu gai
- Là hình thức sinh sản gặp ở các sinh vật lưỡng tính – có sự thụ tinh giữa tinh trùng và trứng của cùng một cơ thể
3 Sinh sản hữu tính qua giao phối.
III QUÁ TRÌNH SINH SẢN HỮU TÍNH:
- Hình thành giao tử
- Thụ tinh
- Phát triển phôi thai
* Hình thành giao tử:
+ Nguồn gốc: Buồng trứng và tinh hoàn
+ Cơ chế: Giao tử cái và giao tử đực có bộ NST đơn bội là nhờ quá trình giảm phân trong buồng trứng và tinh hoàn
* Thụ tinh là quá trình hợp nhất 2 loại giao tử đơn bội (n) đực và cái để tạo ra hợp tử lưỡng bội
- Phát triển phôi thai là quá trình phân chia và phân hóatế bào để hình thành các cơ quan và
cơ thể mới
IV THỤ TINH NGOÀI VÀ THỤ TINH TRONG:
Trang 1345.3 SGK, đọc thông tin trong mục III
- Điểm khác nhau trong sinh sản hữu tính
của giun đốt với ếch?
(HS: Giun đốt là động vật lưỡng tính, thụ
tinh trong Eách là động vật đơn tính, thụ
tinh ngoài)
- Vậy thụ tinh ngoài khác thụ tinh trong ở
điểm nào?
HS trả lời bằng cách điền các thông tin
thích hợp vào phiếu học tập
Phiếu học tập số 1:
Thụ tinh ngoài Thụ tinh trong
Khái niệm
Ưu điểm
Nhược điểm
GV cho 1 HS trình bày, các em khác theo
dõi bổ sung
* Hoạt động 5:
Hãy cho biết đẻ con có ưu điểm gì hơn đẻ
trứng?
HS trả lời bằng cách điền các thông tin
thích hợp vào phiếu số 2
Phiếu học tập số 2:
Ưu điểm
Nhược điểm
1 Thụ tinh ngoài:
- Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở bên ngoài cơ thể cái
2 Thụ tinh trong:
V ĐẺ TRỨNG VÀ ĐẺ CON:
- Đẻ con nhiều có ưu điểm hơn đẻ trứng
+ Thai được bảo vệ
3 Củng cố:
- Sinh sản hữu tính có ưu điểm và đặc điểm gì?
- Tại sao động vật sống trên cạn không thể tiến hành thụ tinh ngoài được?
- Chiều hướng tiến hoá của sinh sản động vật?
4 HDVN: Học bài theo vở ghi và SGK