- Môn học liên quan đếnm các môn khoa học: Y học, tâm lý, TT, hội hoạ… III- Phơng pháp học tập môn cơ thể ngời và vệ sinh - Quan sát tranh ảnh, mô hình, tiêu bản, bằng thí nghiệm tìm ra
Trang 1
Tiết 1:
Bài 1: Bài mở đầu I- Mục tiêu của bài:
- Nêu rõ đợc mục đich nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
- Xác định vị trí của con ngời trong tự nhiên
- Nêu đợc các phơng pháp học đặc thù của môn học
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to hình 1.1 1.3 SGK
III- Ph ơng pháp:
- Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
1- ổ n định:
2- Bài mới:
GV: - Trong chơng trình sinh học 7, em đã học các ngành nào?
- Lớp nào trong ngành ĐVCXS có vị trí tiến hoá cao nhất?
Hoạt động 1:
Tìm hiểu vị trí con ngời trong tự nhiên.
- GV: giới thiệu các kiến
- Mỗi quan hệ giữa cơ thể với môi trờng để đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể.
- Môn học liên quan đếnm các môn khoa học: Y học, tâm lý, TT, hội hoạ…
III- Phơng pháp học tập môn cơ thể ngời và vệ sinh
- Quan sát tranh ảnh, mô hình, tiêu bản, bằng thí nghiệm tìm ra chức năng sinh lý, các cơ quan, hệ cơ quan Vận dung kiến thc giải thích các hiện tợng thực
tế, có biện pháp vệ sinh rèn luyện thân thể.
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh
-GV: Cung cấp thông tin nh
- HS: Nêu phơng pháp họctập
3- Kiểm tra đánh giá:
- Đặc điểm cơ bản để phân biệt ngời và động vật là gì?
- Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phơng pháp nào
4- Dăn dò:
- Học bài và bài tập ở GSK
Trang 2- Kể tên và xác định đợc vị trí các cơ quan trong cơ thể ngời.
- Giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động của các
- Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
Tìm hiểu cấu tạo cơ thể ngời
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
- HS: Làm việc theo nhómthống nhất câu trả lời
I- Cấu tạo cơ thể ngời
1- Các phần cơ thể ngời:
- Cơ thể chia làm 3 phần:
- Khoang ngực ngăn cách bởi khoang bụng nhờ cơ hoành.
- Khoang ngực chữa: Tim và
Trang 3động thực hiện một chứ năng nhất định của cơ thể.
- Các hệ cơ quan ( Xem bảng
2 )
- Ngoài các hệ đó còn có hệ nội tiết và hệ sinh dục.
II- Sự phối hợp hoạt động
của các cơ quan
Các cơ quan trong cơ thể có
sự phối hợp hạot động một cách nhịp nhàng đảm bảo tính thống nhất Sự phối hợp
đó đợc thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và thể dịch.
Hoạt đông 2: Tìm hiểu sự hoạt động của các cơ quan.
- GV: cung cấp thêng tin
3- Kiểm tra đánh giá:
Chọng câu trả theo là đúng nhất
a- Tim, gan, phổi năm trong khoang ngực
b- Tim, phổi nằm trong khoang ngực
c- Phổi, gan, dạ dày, ruột nằm trong khoang bụng
d- Miệng, thực quản, dạ dày, ruột là các cơ quan của hệ tiêu hoá
e- Tim, phổi hệ mạch là cơ quan tuần hoàn
Trang 4
Tiết 3
Bài 3: Tế Bào I- Mục tiêu của bài:
- Học sinh phải nắm đợc thành phần cấu trúc của tế bào bao gồm: màng sinh chất, chất tếbào và nhân
- HS phải phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của tế bào
- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng sống của cơ thể
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to hình 3.1 3.2 SGK
- Mô hình tế bào động vật( nếu có)
III- Ph ơng pháp:
- Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
Tìm hiểu cấu tạo của tế bào
- Đại diện 12 HS trình bày,
HS khác bổ sung( nếu cần)
- HS: lên chỉ trên tranh vẽcác bộ phận của tế bào
I- Cấu tạo tế bào:
- Tế bào gồm 3 phần:
+ Màng tế bào + Chất tế bào gồm các bào quan: lới nội chất, ribôxôm,
ti thể, bộ máy gôngi, trung thể.
+ Nhân: NST và nhân con
II- Chức năng của các bộ phận trong tế bào:
Kết luận: ( xem bảng 3.1
SGK)
III- Thành phần hoá học của tế bào:
- Tế bào gồm 2 thành phần chính: CHC và CVC
+ Chất hữu cơ:
Prôtêin: C, H, N, O, S Gluxit: C, H, O
Lipít: C, H, O Axitnuclêic: AND + ARN + Chất vô cơ: Gồm các muối khoáng chứa Ca, K,
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong
ở tế bào
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào
- GV: Yêu cầu HS nghiên
- HS: trao đổi nhóm thốngnhất câu trả lời
- Yêu cầu: + Chất hữu cơ
+ Chất vô cơ
+ Có mặt trong tự nhiên
+ Cung cấp đủ thành phần
Trang 5+ TĐC + Lớn lên + Phân chia ( Sinh sản ) + Cảm ứng.
Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào
- GV: Yêu cầu HS quan sát
- HS: dựa vào sơ đồ trả lờicâu hỏi
- Đại diện 12 HS trả lời
3- Kiểm tra đánh giá:
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK
I- Mục tiêu của bài:
- Học sinh trình bày đợc khái niệm mô
- Phân biệt đợc các loại mô chính và chức năng của từng loại mô
- Rèn kỹ năng quan sát so sánh
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to các loại mô từ hình 4.1 4.4SGK
III- Ph ơng pháp:
- Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
? Trình bày cấu tạo của một tế bào Chức năng của các bộ phận trong tế bào
2- Bài mới:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu khái niệm mô
- GV: Thông báo nội dung
- HS: Đại diện nhóm trả lời
Nhóm khác nhận xét bổsung
I- Khái niệm mô
- Mô là một tổ chức gồm các
tế bào có cấu trúc giống nhau và các yếu tố không có cấu trúc tế bào đảm bảo thực hiện chức năng nhất
Trang 6
nhau sự phân hoá diễn ra ở
giai đoạn phôi
TH, dạ con, bóng đái, có chức năng bảo vệ, hấp thụ
và bài tiết.
2 Mô liên kết:
- Mô liên kết nằm rải rác trong các chất nền gồm: mô sợi, mô sụn, mô xơng, mô
mỡ Có chức năng tạo bộ khung cơ thể, neo giữ các cơ quan hoặc c/n đệm.
3 Mô cơ:
- Mô cơ gồm 3 loại: cơ vân, cơ trơn, cơ tim đều có các tế bào dài.
+ Cơ vân gắn với xơng nhiều nhân, có vân ngang + Cơ trơn: tạo nên thành dạ dày, ruột, mạch máu Có dạng hình thoi nhọn, chỉ có
lý thông tin và điều khiển hoạt động của các cơ quan
để trả lời kích thích của mt.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô
- GV: yêu cầu HS quan sát
? Máu thuộc loại mô gì? Vì
sao đợc xếp vào loại mô đó.
- GV: yêu cầu HS quan sát
- HS: rút ra kết luận về cấutạo và chức năng của mô
- HS: quan sát hình và thảoluận câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời câuhỏi nhóm khác nhận xét
bổ sung
- HS: quan sát hình 4.3 thu nhận thông tin trao đổi nhómtìm câu trả lời
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác nhận xét bổ sung
- Đại diện 12 Hs nhắc lại các loại mô
- HS: đọc thông tin SGK quan sát hình
- Đại diện 12 HS trả lời lớp bổ sung
3- Kiểm tra đánh giá:
- GV: chuẩn bị sẵn các tấm bìa về đặc điểm cấu tạo và chức năng cho HS dán vào bảng.Các loại mô Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh Mô máu
Đặc điểm cấu tạo
Trang 7
Tiết 5
Bài 5: thực hành Quan sát tế bào và mô
I- Mục tiêu của bài:
- Chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
- Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn
- Phân biệt đợc điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi, kỹ năng mổ tách tế bào
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi thực hành
Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
- GV: Yêu cầu hoạt động
- HS: các nhóm tiến hànhlàm yêu cầu:
+ Lấy sợi thật mảnh
+ Không bị đứt
+ Rạch bắp cơ thẳng
- Các nhóm dới sự hớng dẫncủa GV đặt la men yêu cầukhông có bọt khí
- HS: tiến hành nhỏ axit vàhoàn thành tiêu bản
- Các nhóm tiến hành quansát
- Yêu cầu: thấy đợc màng,nhân, vân ngang và tế bàodài
1- Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân a- Cách làm tiêu bản mô cơ vân:
- Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ.
- Dùng dao rạch thẳng 1 ờng ở bắp cơ.
- Đậy la men, nhỏ dung dịch axit axetic.
b- Quan sát tế bào:
- Thấy đợc các phần chính: Màng, tế bào chất, nhân, vân ngang.
2- Quan sát tiêu bản và các loại mô khác.
- Mô biểu bì: Tế bào xếp sít nhau.
Hoạt động 2: Quan sát tiêu bản và các loại mô khác.
Trang 8- HS phải nắm đợc chức năng cơ bản của nơron.
- Trình bày đợc 5 thành phần của cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thần kinh trongcùng một cung phản xạ
Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron.
- GV: Yêu cầu HS quan sát
- HS: đại diện nhóm trìnhbày đợc cấu tạo nơron
-HS: hoạt động theo nhómthống nhất câu trả lời
I- Cấu tạo và chức năng của nơron:
Trang 92 Cung phản xạ:
- Cung phản xạ là con đờng
mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm ( da…) qua trung ơng TK đến cơ quan phản ứng nh cơ, tuyến…
3 Vòng phản xạ:
- Vòng phản xạ là luồng thông tin ngợc báo về trung -
ơng TK điều chỉnh phản ứng cho thích hợp Luồng thần kinh bao gồm: cung phản xạ
và đờng phản hồi tạo nên vòng phản xạ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cung phản xạ.
- HS: hoạt động theo nhómthống nhất câu trả lời ở lệnh
SGK
- HS: quan sát hình 6.2 SGKtrả lời câu hỏi
+ Mô tả đờng đi của cungphản xạ rút ra khái niệm
3- Kiểm tra đánh giá:
- Căn cứ vào chức năng ngời ta phân biệt mấy loại nơron? Các loại nơron đó khác nhau ở
Trang 10- HS trình bày đợc các phần chính của bộ xơng và xác định đợc vị trí các xơng chính ngaytrên cơ thể mình.
- Phân biệt đợc các loại xơng: xơng dài, xơng ngắn, xơng dẹt về hình thái và cấu tạo phânbiệt đợc các loại khớp xơng
- GV: yêu cầu HS nghiên
- HS: xơng đầu – xơng thân
và xơng chi
- HS: hoạt động theo nhómtìm hiểu các loại xơng hợpthành các xơng của cơ thể
- HS: đại diện nhóm trả lời
nhóm khác nhận xét bổsung
+ Nhờ bộ xơng
- HS nêu đợc:
+ chức năng của bộ xơng + đặc điểm giống và khácgiữa xơng tay và chân
I- Các phần chính của bộ xơng:
3 Xơng chi:
- Chi trên gồm: xơng đai vai ( xơng bả, xơng đòn) và các xơng tay.
- Chi dới gồm: xơng đai hông ( xơng háng, xơng chậu, xơng ngồi) và các x-
- Bảo vệ các nội quan bên trong cơ thể.
Trang 11+ Khớp bán động: giữa 2
đầu xơng là đĩa sụn cử động hạn chế.
+ Khớp bất động: các xơng gắn chặt bằng khớp răng ca
không cử động.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại xơng.
- GV: cho HS nghiên cứu
- Đại diện 12 HS trả lời lớp bổ sung
Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại khớp xơng.
+ HS nêu k/n khớp xơng
- HS: thảo luận nhóm thốngnhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trả lời,nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS: khớp động và khớpbán động – giúp con ngời
- Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
- Bộ xơng ngời gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xơng nào?
- Có mấy loại xơng? Đặc điểm của từng loại
2- Bài mới:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu cấu tạo của xơng.
trao đổi nhóm tìm câu trả
I- Cấu tạo của xơng:
1 Cấu tạo xơng dài:
- Gồm: 2 đầu xơng và thân
Trang 12- Đại diện 12 HS trả lời,lớp bổ sung.
xơng.
+ Đầu xơng: là mô xơng xốp
có các nan xơng có ô chữa tuỷ đỏ Bọc 2 đầu xơng là sụn.
+ Thân xơng: hình ống ngoài là màng xơng mỏng,
đến mô xơng cứng và trong cùng là khoang xơng chữa tuỷ xơng.
ơng.
- Xơng dài là nhờ sự phân chia tế bào lớp sụn tăng tr- ởng
- Xơng gồm:
+ Chất vô cơ: muối canxi + Chất hữu cơ ( cốt giao)
- Tính chất: có tính chất rắn chắc và đàn hồi nhờ sự kết hợp chất cốt giao và chất vô cơ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xơng.
Hcl có hiện tợng gì xảy ra?
Khi uốn xơng mềm hay
3 Kiểm tra đánh giá:
- Dùng bảng 8.2 kẻ vào bảng phụ cho HS làm
Trang 13
Tiết 9
Bài 9: cấu tạo và tính chất của cơ
I- Mục tiêu của bài:
- HS trình bày đợc cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ
- Giải thích đợc tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: + Tranh phóng to hình 9.1 9.4 SGK
+ Máy thí nghiệm sự co cơ
III- Ph ơng pháp:
- Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
- Trình bày cấu tạo của 1 xơng dài
- Chức năng của xơng dài? Vì sao xơng có tính rắn chắc và đàn hồi
2- Bài mới:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ.
- GV: yêu cầu HS đọc thông
tin mục I và quan sát hình
9.1 trả lời câu hỏi:
xuyên vào tơ cơ dày nên đĩa
tối 2 đầu sẫm, ở giữa không
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
- HS: nghe và ghi nhớ kiến thức
2 đầu bắp cơ có gân bám vào xơng Phần phình to là bụng cơ, phía trong có nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ.
- TB cơ ( sợi cơ): có nhiều tơ cơ gồm 2 loại:
+ Tơ cơ dày: có các mẫu lồi sinh chất tạo nên vân tối + Tơ cơ mảnh: trơn tạo nên vân sáng.
- Sự co cơ chịu ảnh hởng của
hệ thần kinh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của cơ.
- GV: biểu diễn thí nghiệm
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
+ Do co cơ trơng tác động
Trang 14
- Hiện tợng ngời bại liệt nhiều kích thích
+ Do dây thần kinh bị huỷ
co cơ:
- Co cơ giúp xơng cử động làm cho cơ thể vận động và lao động đợc.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ.
- GV: yêu cầu HS quan sát
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
3 Kiểm tra đánh giá:
- Trình bày cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ
- Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa hoạt động co cơ
4 Dặn dò: - Học bài, làm bài tập ở SGK.
- Xem trớc bài tiếp theo
* Hớng dẫn bài tập:
- Câu 2( SGK): Khi đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co, nhng không co tối đa.
Cả 2 cơ đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xơng chân thẳng để trọngtâm rơi vào gót chân
- Câu 3( SGK):
+ Không khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi co tối đa
+ Cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năngtiếp nhận kích thích do mất trơng lực cơ
Tiết 10
Bài 10: hoạt động của cơ
I- Mục tiêu của bài:
- Chứng minh đợc cơ co sinh ra công Công của cơ đợc sử dụng vào lao động và di chuyển
- Trình bày đợc nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu đợc các biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu đợc lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng và đời sống thờng xuyên tập TDTT vàlao động vừa sức
II- Đồ dùng dạy học:
- Máy ghi công của cơ
III- Ph ơng pháp:
- Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
- Trình bày cấu tạo bắp cơ và Tb cơ
- Tính chất của cơ? ý nghĩa hoạt động co cơ
2- Bài mới:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu công của cơ.
- GV: yêu cầu HS làm bài
tập mục SGK
- HS: hoạt động cá nhân làmbài tập SGK
- HS: Đại diện 1 2 HS làmbài HS khác bổ sung
I- Công cơ:
- Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vvật làm vật di chuyển tức là cơ đã sinh ra
Trang 15? Hoạt động của cơ phụ
thuộc vào yếu tố nào Hãy
II- Sự mỏi cơ:
- Sự mỏi cơ là hiện tợng cơ làm việc nặng và lâu biên độ
co cơ giảm dần và ngừng hẳn
1- Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
thiếu
- Năng lợng cung cấp cho cơ ít.
- Sản phẩm tạo ra là xítlactic, tích tụ đầu độc cơ.
2- Biện pháp chống mỏi cơ:
- Hít thở sâu.
- Xoa bóp cơ uống nớc đờng.
- Cần có thời gian lao động nghỉ ngơi hợp lí.
III- Thờng xuyên luyện tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự mỏi cơ
- GV: Đã bao giờ em bị mỏi
cơ cha? có hiện tợng gì khi
bị mỏi cơ?
- GV: Tổ chức cho các nhóm
làm thí nghiệm H10 và hoàn
thành bài tập điền kết quả
vào bảng 10 và trả lời câu
biện pháp gì để cho cơ lâu
mỏi và có năng suất lao
+ Kéo nhiều lần biên độ cocơ giảm ngừng
- HS: Đọc thông tin trả lờicâu hỏi
- HS: trao đổi dựa vào cácnguyên nhân tìm ra các biệnpháp chông mỏi cơ
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
Hoạt động 3: Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
- GV: Yêu cầu HS làm việc
độc lập trả lời câu hỏi ở lệnh
- HS: Cá nhân làm việc vớiSGK trả lời câu hỏi ở SGK
- Đại diện HS trả lời lớp
bổ sung
- Chú ý: khả năng co cơ phụthuộc vào:
+ Thần kinh
+ V bắp cơ
+ Lực co cơ
+ Độ bền bỉ
3- Kiểm tra đánh giá:
- GV: Dùng câu hỏi 1, 2, 3 cuối bài
4- Dăn dò:
- Học bài làm bài tập SGK
- Xem trớc bài tiếp theo
- Đọc mục em có biết
Trang 16
Tiết 11:
Bài 11: tiến hoá của hệ vận động
Vệ sinh hệ vận động I- Mục tiêu của bài:
- Chứng minh đợc sự tiến hoá của con ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ xơng
- Vận dụng đợc những hiểu biết về sự vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chốngcác bệnh tật về cơ xơng thờng xảy ra ở tuổi thiếu niên
- Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
- HS: Trình bày cấu tạo của bộ xơng ngời
- GV: Nhắc lại cấu tạo của hệ cơ
2- Bài mới:
ng-ời đã thoát khỏi động vật trở thành ngng-ời thông minh Qua quá trình tiến hoá, cơ thể ngng-ời
có nhiều biến đổi trong đó có sự biến đổi của hệ cơ xơng Vậy những biến đổi đó nh thế nào bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu những đặc điểm tiến hoá của hệ vận động ở ngời.
Hoạt động 1:
Sự tiến hoá của bộ xơng ngời so với xơng thú.
- GV: yêu cầu HS quan sát
- HS: hoạt động cá nhânhoàn thành bảng 11 SGK
- Đại diện 1 2 HS trả lời
- Nhỏ
- GV: cho HS thảo luận:
? Đặc điểm nào của bộ
x-ơng ngời thích nghi với t
Trang 17+ Đặc điểm khớp tay –chân.
- Đại diện nhóm trình bày
nhóm khác bổ sung
hoá, bàn hình vòm, gót kéo dài phía sau thích hợp chức năng giá đỡ.
- Khớp xơng: cử động linh hoạt
II- Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú:
- Cơ nét mặt: biểu thị đợc trạng thái khác nhau
- Cơ vận động: lỡi phát triển.
- Cơ tay: phân hoá thành nhiều nhóm cơ đặc biệt cơ
cử động ngón cái.
- Cơ chân lớn, khoẻ chủ yếu
cử động gập duỗi.
- Cơ gập ngửa thân phát triển ( nhóm cơ bụng, cơ l- ng).
III- Vệ sinh hệ vận động:
- Để cơ và xơng phát triển cân đối chúng ta cần:
+ Chế độ dinh dỡng hợp lý + Thờng xuyên tiếp xúc với
ánh nắng ( 7 8 giờ).
+ Rèn luyện thân thể lao
động vừa sức.
- Để chống cong vẹo cột sống cần:
+ Mang vác đều 2 vai.
+ T thế ngồi học, làm việc ngay ngắn, không nghiêng vẹo.
Hoạt động 2: Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với thú.
- GV: yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin và quan sát
H11.4 SGK
? Sự tiến hoá của hệ cơ
ng-ời so với hệ cơ thú thể hiện
- GV: trong quá trình tiến
hoá do điều kiện và cuộc
sống VD… Cơ và xơng con
ngời đã phát triển hoàn
thiện
- HS: cá nhân nghiên cứuthông tin, hình vẽ
- HS: trao đổi theo nhómthống nhất câu trả lời đạidiện nhóm trả lời, nhómkhác bổ sung
- HS: nghe và ghi nhớ kiếnthức
- HS: nghe và ghi nhớ kiếnthức
học để trả lời câu hỏi
3- Kiểm tra đánh giá:
Đánh dấu (x) vào đặc điểm chỉ có ở ngời mà không có ở thú ( động vật).
Trang 18- Rèn thao tác sơ cứu khi gặp ngời gãy xơng.
- Biết băng cố định xơng bị gãy, cụ thể là xơng cẳng tay
- Lồng ghép giáo dục mục: Nội dung và cách tiến hành
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: chuẩn bị nẹp, băng y tế, dây vải
- HS: chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ nh GV
Tìm hiểu nguyên nhân gãy xơng.
? Nguyên nhân dẫn đến
gãy xơng.
? Vì sao nói khả năng gãy
xơng liên quan đến lứa tuổi
? Khi gặp ngời bị gãy xơng
chúng ta cần phải làm gì.
- GV: nhận xét kết luận về
nguyên nhân gãy xơng
- GV: Bảo vệ gìn giữ môi
tr-ờng, khi tham gia giao thông
1- Nguyên nhân gãy xơng:
- Gãy xơng do nhiều nguyên nhân: tai nạn, leo cây, chạy ngã, luyện tập TDTT.
- Khi bị gãy xơng phải sơ cứu tại chỗ.
- Không đợc nắn bóp bừa bãi.
2- Tập sơ cứu và băng bó:
a Sơ cứu:
- Đặt 2 nẹp gỗ, tre vào 2 bên chỗ gãy xơng.
Hoạt động 2: Tập sơ cứu và băng bó.
- GV: yêu cầu HS quan sát - HS: quan sát hình đọc
Trang 19thông tin và trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trả lời
3- Nhận xét - đánh giá:
- GV: nhận xét chung về u, nhợc điểm của giờ thực hành
- Cho điểm nhóm làm tốt
- Yêu cầu mỗi nhóm làm thu hoạch
- Yêu cầu HS làm vệ sinh
- HS phân biệt đợc các thành phần của máu
- Trình bày đợc chức năng của huyết tơng và hồng cầu
- Phân biệt đợc máu, nớc mô và bạch huyết
- Trình bày đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể
Trang 20- Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm.
IV- Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
Lồng vào bài mới
2- Bài mới:
* Em đã thấy máu chảy trong trờng hợp nào? Theo em máu chảy ra từ đâu? Máu có đặc
điểm gì? Để tìm hiểu về máu chúng ta sẽ tìm hiểu bài 13.
Hoạt động 1:
Tìm hiểu về máu.
- GV: yêu cầu HS nghiên
+ Máu gồm 2 thành phần:
Đặc: màu sẫm ( TB máu) Lỏng: màu vàng ( huyết t-
ơng)
- HS: xem bảng ghi nhớ kiếnthức
+ 1 HS trả lời HS khác bổsung Yêu cầu:
1 Huyết tơng
2 Hồng cầu
3 Tiểu cầu
- HS: cá nhân tự thu nhậnthông tin trao đổi nhómthống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trả lời
nhóm khác bổ sung
I- Máu:
1 Tìm hiểu thành phần cấu tạo máu:
- Máu gồm 2 thành phần chính:
+ Huyết tơng:lỏng, trong suốt, có màu vàng nhạt chiếm 55 % thể tích.
+ TB máu: gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu chiếm 45
% thể tích.
2 Tìm hiểu chức năng của huyết tơng và hồng cầu:
- Huyết tơng: gồm nớc, các chất dinh dỡng, hoocmon, kháng thể và chất thải.
- Huyết tơng có vai trò: Duy trì trạng thái lỏng của máu, vận chuyển chất ding dỡng
và chất thải.
- Hồng cầu có Hb ( huyết sắc tố) làm cho máu có màu
- Môi trờng trong giúp TB thờng xuyên liên hệ với môi trờng ngoài trong quá trình trao đổi chất
Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trờng trong của cơ thể.
- GV: yêu cầu HS quan sát
H13.2 SGK
? Các TB cơ, não… của cơ
thể ngời có trao đổi trực
tiếp với môi trờng ngoài
không.
? Sự trao đổi chất của TB
trong cơ thể ngời với môi
tr-ờng ngoài, dán tiếp thông
qua các yếu tố nào.
- GV: dùng H13.2 giảng về
mối quan hệ giữa máu, nớc
mô và bạch huyết
- HS: nghiên cứu H13.2 SGKtrả lời câu hỏi
- HS: trao đổi nhóm và nêu
đợc:
+ TB ở trong không trực tiếptrao đổi chất với môi trờngngoài mà trao đổi gián tiếp
+ Qua yếu tố lỏng gian bào
Trang 213- Kiểm tra đánh giá:
* Chọn câu trả lời theo em là đúng nhất:
1 Máu gồm các thành phần nào:
a Huyết tơng – Hồng cầu – Bạch cầu b Huyết tờng – Hồng cầu – Tiểu cầu
c Huyết tơng và TB máu d Huyết tơng và hồng cầu
2 Đặc điểm nào sau đây của hồng cầu:
a Hình đĩa lõm 2 mặt không có nhân b Hình đĩa lõm 2 mặt màu hồng có nhân
c Hình dạng thay đổi có nhân d Trong suốt, kích thớc lớn có nhân
3 Môi trờng trong cơ thể gồm:
a TB – Bạch huyết – Máu b Nớc mô - Bạch huyết – TB máu
c Bạch huyết và Tb máu d Nớc mô, máu và bạch huyết
4- Dặn dò:
- Học bài làm bài tập cuối bài
- Đọc mục em có biết và xem trớc bài 14
Tiết 14:
Bài 14: bạch cầu miễn dịch–
I- Mục tiêu của bài:
- HS trả lời đợc 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm
- Trình bày đợc khái niệm miễn dịch
- Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
- Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
Nêu thành phần của máu? Chức năng của huyết tơng và hồng cầu
2- Bài mới:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu.
- GV: yêu cầu HS nghiên
- Đại diện 1 – 2 HS trả lời
HS khác nhận xét bổ sung
- HS: quan sát hình ghi nhớthông tin trao đổi nhómthống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả nhóm khác bổ sung
- HS: nghe và ghi nhớ kiếnthức
I- Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
- Kháng nguyên là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể
- Kháng thể là phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên.
- Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng các hoạt động: + Thực bào: là hiện tợng bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong TB rồi tiêu hoá chúng.
+ Vô hiệu hoá kháng nguyên
TB limphô B tiết ra kháng
Trang 22thể gây kết dính các kháng nguyên.
+ Phá huỷ tế bào nhiễm: TB limphô T tiếp xúc và tiết ra prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm và TB nhiễm bị phá huỷ
II- Miễn dịch:
- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc bệnh nào
đó.
- Miễn dịch có 2 loại:
+ Miễn dịch tự nhiên: là khả năng tự chống bệnh của cơ thể ( do kháng thể).
+ Miễn dịch nhân tạo: là tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng văcxin.
Hoạt động 2: Tìm hiểu miễn dịch.
? Miễn dịch có mấy loại
? Sự khác nhau giữa 2 loại
miễn dịch đó là gì.
- GV: lấy thêm 1 số VD
? ở nớc ta bây giờ ngời ta
đang tiêm phòng cho trẻ
- HS: nghe ghi nhớ kiến thứckết hợp thông tin trả lời câuhỏi
- HS: dựa vào thông tin đạidiện trả lời lớp bổ sung
- HS: viêm não, viêm gan B
3- Kiểm tra đánh giá:
* Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách nào?
a Tiết kháng thể d Vô hiệu hoá kháng nguyên
b Tiết kháng nguyên e Tạo kháng nguyên và kháng thể
c Thực bào g Phá huỷ tế bào nhiễm
- HS trình bày đợc cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- Trình bày đợc các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to hình trang 48, 49 SGK
Trang 23
III- Phơng pháp:
- Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
? Sự đông máu liên quan
tới yếu tố nào của máu.
? Máu không chảy ra khỏi
mạch nữa là nhờ đâu.
? Tiểu cầu đóng vai trò gì
trong quá trình đông máu.
- HS: thảo luận nêu đợc:
+ Đông máu giúp cơ thểchống mất máu
+ Sự đông máu liên quanhoạt động của tiểu cầu
+ Nhờ búi tơ máu hình thànhgiữa các TB máu thành khốimáu đông bịt vết thơng
- Sự đông máu giúp cơ thể không bị mất máu nhiều khi
bị thơng hay trong phẫu thuật.
- Nguyên nhân: Sự đông máu là do tiểu cầu bị phá vỡ giải phóng enzim dới tác dụng của canxi làm cho prôtêin trong huyết tơng hoà tan sinh ra tơ máu kết dính
tế bào máu khối máu
- Khi truyền máu cần tuân thủ những nguyên tắc sau: + Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp.
+ Kiểm tra mầm bệnh trớc khi truyền.
+ Truyền tuân thủ theo sơ
đồ hình thoi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc truyền máu.
- GV: yêu cầu HS xem thí
nghiệm SGK và kết qủa thí
nghiệm bảng 15
? Hồng cầu máu ngời cho
có loại kháng nguyên nào.
- GV: yêu cầu HS đọc kỹ nội
dung câu hỏi SGK và xem
lại mục 1 SGK trả lời câu
α kết dính A
β kết dính B
- HS: chú ý ghi nhớ thôngtin
- HS: thảo luận thống nhất
đáp án
- HS: cá nhân tự tìm hiểuthông tin ở mục 1 trả lời câuhỏi Nêu đợc:
+ Máu có kháng nguyên A
và B không truyền đợc chonhóm máu O vì nhóm máu
O có KT α và β.+ Máu không có khángnguyên A và B thì truyền đợccho nhóm máu O
Trang 24ời khác.
- HS: Đại diện 1 2 HS trả
lời HS khác bổ sung
3- Kiểm tra đánh giá:
Đánh dấu (x) vào câu trả lời đúng:
1 Tế bào máu nào tham gia vào quá trình đông máu:
a Hồng cầu c Tiểu cầu
- HS trình bày đợc các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng
- Hs nắm đợc các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to hình 16.1, 16.2 SGK
III- Phơng pháp:
- Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
Đông máu là gì? Vai trò, cơ chế đông máu
2- Bài mới:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu tuần hoàn máu.
- GV: treo sơ đồ H16.1 cho
HS nghiên cứu
? Hệ tuần hoàn gồm những
thành phần nào.
- GV: Dựa vào màu sắc phân
biệt máu giàu O2 và giàu
CO2, các loại mạch
- GV: yêu cầu HS thảo luận
câu hỏi mục SGK
? Mô tả đờng đi của máu
trong vòng tuần hoàn lớn
và nhỏ.
? Phân biệt vai trò chủ yếu
- HS: cá nhân tự nghiên cứuhình chú ý các số chú thíchtrong hình và mũi tên
- Đại diện 12 HS trả lời
Cơ quan TNP
I- Tuần hoàn máu:
1 Hệ tuần hoàn:
- Gồm: tim và hệ mạch + Tim: có 4 ngăn 2 TN và 2
TT, nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tơi Tim làm nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy đẩy máu + Hệ mạch: gồm động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
có chức năng dẫn máu đi khắp cơ thể.
2 Sự vận chuyển máu:
- Vòng tuần hoàn nhỏ: TTP
Trang 253 Vai trò của hệ tuần hoàn
Giúp máu lu thông trong toàn bộ cơ thể.
II- Sự lu thông bạch huyết:
- Hệ bạch huyết bao gồm: + Mao mạch BH
+ Mạch BH + ống bạch huyết + Hạch bạch huyết
- Hệ bạch huyết gồm 2 phân hệ:
+ Phân hệ nhỏ: thu bạch huyết ở nửa trên bên phải của cơ thể TM máu.
+ Phân hệ lớn: thu bạch huyết phần còn lại của cơ thể.
- Vai trò của hệ bạch huyết:
hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển máu trờng trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự lu thông bạch huyết.
- GV: yêu cầu HS dựa trên
cơ sở đó thảo luận câu hỏi
? Mô tả đờng đi của bạch
huyết trong phân hệ lớn và
phân hệ nhỏ.
? Vai trò của hệ bạch huyết.
- HS: cá nhân tự nghiên cứuhình và ghi nhớ kiến thức
- HS: thảo luận thống nhấtcâu trả lời Nêu đợc:
+ ống bạch huyết+ Mao mạch bạch huyết+ Hạch bạch huyết+ Mạch bạch huyết
3- Kiểm tra đánh giá:
- Hệ tuần hoàn gồm những thành phần nào?
- Sự luân chuyển máu trong 2 vòng tuần hoàn? Vai trò của nó?
- Hệ bạch huyết gồm những thành phần nào? Vai trò của hệ bạch huyết?
Trang 26
- HS chỉ ra đợc các ngăn tim ( ngoài và trong), van tim
- Phân biệt đợc các loại mạch máu
- Trình bày rõ đặc điểm các pha trong chu kỳ co dãn tim
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to hình 17.1, 17.3 SGK
- Mô hình tim
III- Phơng pháp:
- Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
Vai trò của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu?
2- Bài mới:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu cấu tạo của tim.
- GV: treo tranh H17.1 SGK
yêu cầu HS quan sát hình
? Nêu cấu tạo ngoài của
câu hỏi dự đoán tìm cấu tạo
trong của tim
- 1 HS trình bày cấu tạongoài của tim
- HS: hoạt động nhóm hoànthành bảng và các dự đoán
- Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung
+ Cấu tạo bằng cơ dày khoẻ
có các ngăn, có các van cobóp tống máu đi
I- Cấu tạo tim:
1 Cấu tạo ngoài:
- Tim hình chóp có đáy quay lên trên và đỉnh xuống dới.
- Bên ngoài có màng bao tim bằng mô liên kết.
2 Cấu tạo trong:
- Tim có 4 ngăn: 2 TN và 2 TT.
- Thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ Thành TTT
có thành cơ dày nhất.
- Giữa tâm nhĩ và tâm thất, giữa tâm thất và động mạch
có van.
II- Cấu tạo mạch máu:
- Có 3 loại mạch máu:
+ Động mạch: cấu tạo 3 lớp dày gồm mô liên kết, cơ trơn, biểu bì.
+ Tĩnh mạch: cấu tạo 3 lớp
nh động mạch có thành mỏng hơn, có van 1 chiều + Mao mạch: cấu tạo chỉ có
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo mạch máu.
- HS: dựa vào hình nêu đợc
sự khác nhau về cấu tạo
khác nhau về chức năng
- HS: đại diện nhóm trả lời
nhóm khác bổ sung
Hoạt động 3: Tìm hiểu chu kỳ co dãn của tim.
- GV: yêu cầu HS quan sát
hình và trả lời câu hỏi
? Chu kỳ co dãn của tim
gồm mấy pha? Mỗi pha
chiếm thời gian là bao
nhiêu.
- GV: yêu cầu HS quan sát
hình trả lời câu hỏi mục
SGk
? Tại sao tim hoạt độngsuốt
đời mà không mệt mỏi
- HS: cá nhân quan sát hìnhtrả lời câu hỏi
- HS: đại diện 1 HS trả lời
lớp bổ sung
- Thảo luận thống nhất câutrả lời đại diện nhóm trìnhbày nhóm khác bổ sung
+ Do thời gian tim làm việcbằng thời gian tim nghỉ
Trang 27
3- Kiểm tra đánh giá:
- GV: dùng tranh câm 17.4 cho HS điền
- HS nhớ lại kiến thức chơng I, II, III để làm bài kiểm tra
- Có thái độ nghiêm túc trong lúc làm bài kiểm tra
a Thành phần hoá học của xơng? Thành phần nào quyết định tính mềm dẻo của xơng
b Cơ có tính chất gì? Vì sao tế bào cơ có các vân ngang
Câu 3: (4 điểm)
a Thành phần và chức năng của huyết tơng
b Khi truyền máu cần tuân thủ theo những nguyên tắc nào? Ngời bố có nhóm máu A, hai
đứa con một đứa có nhóm máu B, 1 đứa có nhóm máu AB Hỏi ngời bố sẽ truyền đợcmáu cho đứa con nào? Giải thích
2 Đáp án và biểu điểm:
Câu 1: (4 điểm)
a.- Kể tên 8 hệ (2 điểm)
- Ví dụ (0,5 điểm)
b – Cấu tạo nơron (1 điểm)
- Nơron gồm: Thân, sợi nhánh, sợi trục
Trang 28
+ Thân: chứa nhân
+ Sợi nhánh: mọc quanh thân phân nhiều nhánh
+ Sợi trục: dài, mảnh có vỏ bọc bằng chất miêlin, tận cùng phân nhánh có cúc xinap
b – Khi truyền máu cần tuân thủ theo các nguyên tắc (1 điểm)
+ Kiểm tra mầm bệnh trớc khi truyền
+ Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp
+ Tuân thủ theo sơ đồ hình thoi
- Ngời bố cho đợc ngời con có nhóm máu AB (0,5 điểm)
- Vì: hồng cầu của ngời bố có kháng nguyên A, nhng huyết tơng của ngời con không
có kháng thể α và β nên không gây kết dính (1,5 điểm)
Trang 29
Tiết 19: Bài 18: vận chuyển máu qua hệ mạch
Vệ sinh hệ tuần hoàn I- Mục tiêu của bài:
- HS trình bày đợc cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
- Chỉ ra đợc các tác nhân gây hại cũng nh các biện pháp phòng tránh và rèn luyện timmạch
- Tích hợp giáo dục môi trờng vệ sinh tim mạch
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to hình 18.1, 18.2 SGK
III- Phơng pháp:
- Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
Lồng vào bài mới
2- Bài mới:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu sự vận chuyển máu qua hệ mạch.
- GV: yêu cầu HS đọc thông
tin ở SGK quan sát H18.1
SGK trả lời câu hỏi:
? Lực chủ yếu giúp máu
tuần hoàn liên tục và theo
một chiều trong hệ mạch
đ-ợc tạo ra từ đâu.
? Huyết áp là gì Tại sao có
huyết áp tối đa và huyết áp
+ Huyết áp là áp lực máu gây lên thành mạch
+ Nhờ sự co bóp cơ quanh mạch sức hút lồng ngực khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra
- Đại diện nhóm trả lời
- Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch.
+ Khi tâm thất co tạo huyết
áp tối đa.
+ Khi tâm thất dãn tạo huyết áp tối thiểu.
- ở động mạch vận tốc máu lớn nhờ sự co dãn của thành mạch.
- ở tĩnh mạch máu vận chuyển là nhờ sức bóp cơ quanh thành mạch, sức hút lồng ngực khi hít vào, sức hút tâm nhĩ khi dãn ra và van một chiều.
II- Vệ sinh tim mạch:
1 Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại:
- Có nhiều tác nhân có hại cho tim mạch:
+ Khuyết tật tim, xơ phổi + Sốc mạnh, mất máu, sốt cao.
+ Chất kích thích, mỡ động vật.
+ Luyện tập quá sức.
+ Một số vi rút, vi khuẩn.
2 Biện pháp bảo vệ và rèn luyện tim mạch:
? Tại sao có sự khác nhau
giữa ngời bình thờng và
vận động viên.
- HS: cá nhân tự đọc thôngtin ở mục 1 và trả lời câuhỏi
- HS: trao đổi nhóm thốngnhất câu trả lời
- HS: đọc thông tin nghiêncứu bảng 18
- HS: dựa vào bảng trả lờicâu hỏi
Trang 30tố gây hại cho tim mạch.
- HS: nghe và ghi nhớ kiếnthức
- Đề ra biện pháp để rènluyện tim mạch
- Rèn luyện tim mạch cần rèn luyện TDTT thờng xuyên
đều đặn vừa sức kết hợp xoa bóp ngoài da.
3- Kiểm tra đánh giá:
- Máu tuần hoàn liên tục trong mạch theo một chiều là nhờ đâu
- Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
2- Bài mới:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu các dạng chảy máu.
? Em hãy cho biết biểu hiện
của các dạng chảy máu.
- HS: ghi nhớ 3 dạng chảymáu
- HS: nhớ lại kiến thức cũ,căn cứ vào vận tốc máu chảytrong mạch để đa ra các biểuhiện
II- Tập băng bó vết thơng Hoạt động 2: Tập băng bó vết thơng.
? Khi bị chảy máu lòng bàn - HS: trả lời cách băng bó
Trang 31- HS: các nhóm khác quansát nhận xét
- Yêu cầu: gọn, đẹp, khônggây đau cho ngời bệnh
1 Chảy máu mao mạch và tĩnh mạch:
+ Các vết thơng ở vị trí khác dùng phơng pháp ấn động mạch
3- Kiểm tra đánh giá:
- GV: đánh giá chung: + Chuẩn bị
Trang 32
Tiết 21:
Bài 20: hô hấp và các cơ quan hô hấp I- Mục tiêu của bài:
- HS trình bày đợc khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống
- Xác định đợc trên hình các cơ quan hô hấp ở ngời và nêu đợc chức năng của chúng
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to hình 20.1, 20.2, 20.3 SGK
III- Phơng pháp:
- Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
- GV: yêu cầu HS nghiên
cứu hình và đọc thông tin ở
SGK
? Hô hấp là gì.
? Hô hấp có liên quan nh
thế nào với các hoạt động
+ Hô hấp có 3 giai đoạn: sựthở, TĐK ở phổi, TĐK ở TB+ Lấy O2 cung cấp cho quá
trình hô hấp và thải CO2
- Đại diện nhóm trình bày
nhóm khác bổ sung
I- Khái niệm hô hấp:
- Hô hấp là quá trình cung cấp ôxi cho TB cơ thể và
- Hô hấp gồm 3 giai đoạn:
sự thở, sự TĐK ở phổi và sự TĐK ở TB.
lấy vào để ôxi hoá các hợp chất hữu cơ tạo ra năng lợng cho mọi hoạt động sống của cơ thể.
II- Các cơ quan trong hệ hô hấp của ngời và chức năng của chúng:
- Phổi có chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trờng ngoài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan trong hệ hô hấp của
định cơ quan hô hấp
+ Hệ hô hấp gồm 2 phần: ờng dẫn khí và phổi
đ HS: thảo luận nhóm thốngnhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trả lời
nhóm khác nhận xét bổsung
3- Kiểm tra đánh giá:
- Thực chất của quá trình hô hấp là gì?
- Cấu tạo cơ quan hô hấp phù hợp với chức năng hô hấp nh thế nào?
4- Dặn dò:
- Học bài làm bài tập SGK
- Xem trớc bài 21
Trang 33
Tiết 22:
Bài 21: hoạt động hô hấp I- Mục tiêu của bài:
- HS trình bày đợc khái niệm các đặc điểm chủ yếu trong cơ thể thông khí ở phổi
- Trình bày đợc cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to hình SGK
- Bảng 21 SGK
III- Phơng pháp:
- Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
- HS thảo luận nêu đợc:
I- Thông khí ở phổi:
- Sự thông khí ở phổi là nhờ
cử động hô hấp ( hít vào, thở ra).
- Trong cử động hô hấp có
sự tham gia phối hợp của các cơ liên sờn, cơ hoành, cơ bụng cùng với xơng ức và xơng sờn.
- Dung tích của phổi khi hít vào, thở ra lúc bình thờng và khi gắng sức phụ thuộc vào:
Trang 34+ Cơ hoành co lồng ngực
mở rộng ở phía dới
+ Phụ thuộc vào yếu tố:
Tầm vóc Giới tính Sức khoẻ + bệnh tật Sự luyện tập
- HS: nghe và ghi nhớ kiếnthức
- HS: trả lời câu hỏi
+ Tầm vóc + Giới tính + Tình trạng sức khoẻ + Sự luyện tập
II- Trao đổi khí ở phổi và
tế bào:
- TĐK ở phổi:
không khí phế nang cao hơn
tán từ phế nang vào máu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu trao đổi khí ở phổi và tế bào.
- GV: yêu cầu HS đọc thông
tin và quan sát hình và bảng
21 SGK
? Sự TĐK ở phổi, TB thực
hiện theo cơ chế nào.
? Dựa vào bảng 21 giải
- GV giảng: sự trao đổi khí ở
phổi tạo điều kiện cho sự
TĐK ở TB
- Hs: nghiên cứu thông tin,bảng 21 và hình trả lời câuhỏi
+ Khuếch tán từ nơi có nồng
độ cao đến nơi có nồng độthấp
- HS: dựa vào bảng 21 vàhình 21.4 để trả lời câu hỏi
3- Kiểm tra đánh giá:
- Nhờ hoạt động của cơ quan bộ phận nào mà không khí trong phổi thờng xuyên đợc thay
Trang 35
Tiết 23:
Bài 22: vệ sinh hô hấp I- Mục tiêu của bài:
- HS trình bày đợc tác hại của tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động hô hấp
- Giải thích đợc cơ sở khoa học của việc luyện tập TDTT đúng cách
- Đề ra biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh và tích cực hành động ngănngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí
- Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trờng: cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại
II- Đồ dùng dạy học:
- Một số tranh ảnh về ô nhiễm không khí
III- Phơng pháp:
- Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm
IV- Hoạt động dạy học:
Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại.
- GV: yêu cầu HS nghiên
cứu nội dung bảng 22 và trả
lời câu hỏi:
- Đại diện nhóm trả lời câuhỏi => nhóm khác bổ sung
Yêu cầu: nêu cơ sở khoa họccủa biện pháp tránh tác nhân
có hại
+ Không vứt rác, xé giấy,không khạc nhổ bừa bãi…
trồng chăm sóc cây xanh…
tuyên truyền
I- Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại:
- Các tác nhân gây hại cho
đờng hô hấp là: bụi, chất khí
độc, vi sinh vật => gây nên các bệnh: lao phổi, viêm phổi, ngộ độc, ung th phổi.
- Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại:
+ Xây dựng môi trờng trong sạch.
+ Không hút thuốc lá.
+ Đeo khẩu trang khi làm việc nơi nhiều bụi.
II- Cần tập luyện để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh:
- Cần luyện tập TDTT, phối hợp với thở sâu và giảm nhịp thở thờng xuyên từ bé sẽ có
- HS: thảo luận nêu đợc+ Dung tích sống phụ thuộc
Trang 36
TDTT đúng cách, đều đặn
từ bé có thể có đợc dung
tích sống lý tởng
? Vì sao khi thở sâu và
giảm số nhịp thở trong mỗi
sự phát triển của xơng sờn+ Dung tích khí cặn phụthuộc vào sự co tối đa của cơ
thể => cần luyện tập
+ Tăng lợng khí lu thông,giảm lợng khí vô ích và tăngkhí hữu ích
- HS: đề ra các biện pháp rènluyện
3- Kiểm tra đánh giá:
- Những tác nhân gây hại cho hệ hô hấp? Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
- HS hiểu rõ cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo
- Nắm đợc trình tự các bớc tiến hành hô hấp nhân tạo
- Biết hà hơi thổi ngạt và phơng pháp ấn lồng ngực
- Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trờng: nội dung và cách tiến hành
Tìm hiểu nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp.
- GV: yêu cầu HS nghiên
- Đại diện một vài HS trả lời
- Khi bị điện giật.
- Khi lâm vào môi trờng thiếu khí hay có nhiều khí
Trang 37- Các bớc tiến hành ( SGK)
- Lu ý:
+ Nếu miệng nạn nhân cứng khó mở dùng tay bịt miệng thổi vào mũi.
+ Tim ngừng đập có thể vừa thổi vừa xoa bóp tim.
2 Phơng pháp ấn lồng ngực:
- Các bớc tiến hành: ( SGK)
- Lu ý: ( SGK)
Hoạt động 2: Tiến hành hô hấp nhân tạo.
- GV: yêu cầu HS nghiên
- 1 HS trình bày => lớp bổsung
- HS: chia nhóm ( 3em/nhóm) tiến hành thao tác
- HS: nêu đợc các bớc tiếnhành phơng pháp ấn lồngngực
- HS: thực hành làm theonhóm
- Viết bài thu hoạch vào vở thực hành
- Ôn tập kiến thức về hệ tiêu hoá ở lớp 7
Trang 38
Chơng v: tiêu hoá
Tiết 25:
Bài 24: tiêu hoá và các cơ quan tiêu hoá
I- Mục tiêu của bài:
- HS trình bày đợc:
+ Các nhóm chất trong thức ăn
+ Các hoạt động trong quá trình tiêu hoá
+ Vai trò của tiêu hoá đối với cơ thể ngời
- Xác định đợc trên hình vẽ và mô hình các cơ quan của hệ tiêu hoá
Tìm hiểu thức ăn và sự tiêu hoá.
? Hằng ngày chúng ta ăn
loại thức ăn nào? Các loại
thức ăn đó thuộc loại chất
- Đại diện nhóm trả lời =>
nhóm khác nhận xét bổ sung
- 1 HS trả lời => lớp bổsung
I- Thức ăn và sự tiêu hoá:
- Thức ăn gồm các chất hữu cơ và vô cơ.
- Hoạt động tiêu hoá thức ăn gồm: Ăn đầy tiêu hoá thức ăn hấp thụ chất dinh dỡng thải phân.
- Nhờ có hoạt động tiêu hoá
mà thức ăn đợc biến đổi thành chất dinh dỡng cho cơ thể hấp thụ và thải bã cặn ra ngoài.
II- Các cơ quan tiêu hoá:
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ quan tiêu hoá.
- GV: treo tranh hoặc mô
hình yêu cầu HS quan sát
- Một HS xác định, HS khácnhận xét bổ sung
- HS: dựa vào hình vẽ nêu
đ-ợc các phần của hệ tiêu hoá
Trang 39
- Học bài làm bài tập SGK
- Đọc mục em có biết
Tiết 26:
Bài 25 - 27: tiêu hoá ở khoang miệng
Tiêu hoá ở dạ dày I- Mục tiêu của bài:
- HS trình bày đợc các hoạt động tiêu hoá diễn ra trong khoang miệng và dạ dày
- Trình bày đợc các hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng và ở dạ dày: nuốt đẩy thức
Tìm hiểu tiêu hoá ở khoang miệng.
- GV: yêu cầu HS quan sát
Trang 40
- GV: giới thiệu răng và vai
trò tuyến nớc bọt
- GV: yêu cầu HS quan sát
hình 25.2 thực hiện câu hỏi
câu hỏi và rút ra kết luận
? Khi nuốt nớc quá trình
nuốt có giống lúc nuốt thức
- HS: đại diện trả lời => HSkhác bổ sung
- Răng: răng cửa, răng nanh, răng hàm.
- Lỡi: đảo trộn thức ăn và tạo viên, đẩy thức ăn vào họng.
- Tuyến nớc bọt: tiết nớc bọt làm mềm thức ăn.
2 Hoạt động tiêu hoá:
- Biến đổi lý học: tiết nớc bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên.
- Biến đổi hoá học: enzim amilaza trong nớc bọt biến
- Thức ăn qua thực quản không biến đổi về mặt lý, hoá học.
III- Tiêu hoá ở dạ dày:
1 Cấu tạo dạ dày:
- Dạ dày hình túi, dung tích khoảng 3 lít.
- Thành dạ dày có 4 lớp: lớp màng, lớp cơ, lớp dới niêm mạc và lớp niêm mạc.
+ Lớp cơ dày khoẻ: cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo.
+ Lớp niêm mạc có nhiều tuyến tiết dịch vị.
2 Tiêu hoá ở dạ dày:
- Biến đổi lý học:
+ Tiết dịch vị + Co bóp cơ dạ dày
- Biến đổi hoá học:
Enzim pepsin biến đổi thức
ăn prôtêin.
* Thức ăn ở dạ dày đợc chuyển xuống ruột nhờ cơ dạ dày và sự co bóp cơ vòng môn vị.
* Thức ăn gluxit và lipit không đợc biến đổi về mặt hoá học ở dạ dày mà chỉ biến đổi về mặt lý học
Hoạt động 2: Tìm hiểu tiêu hoá ở dạ dày.
- GV: yêu cầu HS quan sát
hình 27.1 và đọc thông tin
SGK trả lời câu hỏi:
? Dạ dày có cấu tạo nh thế
nào.
? Căn cứ vào đặc điểm cấu
tạo dự đoán xem ở dạ dày
diễn ra hoạt động tiêu hoá
- Không yêu cầu HS dự đoán
đúng
- Đại diện HS trả lời => lớp
bổ sung
- HS: cá nhân nghiên cứu vàghi nhớ thông tin
- HS: nghe và ghi nhớ thôngtin
- HS: thảo luận nhóm thốngnhất câu trả lời
- Đại diện nhóm lên hoànthành, nhóm khác bổ sung
+ Nhờ cơ dạ dày và sự cobóp cơ vòng môn vị
+ Thức ăn gluxit đợc tiêuhoá 1 phần nhỏ
+ Thức ăn lipit không đợctiêu hoá
+ Do trong dạ dày có tuyến