1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 10 CB

30 2,6K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 226 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- ý nghĩa của điều hoà chu kì TB: Các TB trong cơ thể đa bào chỉ phân chia khi nhận đc các tín hiệu từ bên trong cũng nh bên ngoài TB.. - Sự phân li độc lập & tổ hợp tự do của các cặp NS

Trang 1

Lớp dạy: 10A Tiết(theo TKB): Ngày dạy… …………Sĩ số: Vắng:… ………Lớp dạy: 10B Tiết(theo TKB): Ngày dạy… …………Sĩ số: Vắng:… ………

Bài 17: quang hợp

(Tiết 19)

I/Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Giải thích đc KN thế nào là QH? Những loại SV nào có khả năng QH?

- Hiểu QH chia thành 2 pha: pha sáng và pha tối MLQ giữa AS với một pha cũng

pha? Xảy ra trong ĐK nào?

- Trong pha sáng NLAS đc

biến đổi thành NL nào?

- Trong pha tối sd NL nào?

Diễn ra ở đâu? Sản phẩm tạo

hiện nhờ HĐ của ytố nào?

- Sắc tố QH & TP của chuỗi

- HS nhắc lại KN QH &

viết sơ đồ QH

- HS đọc SGK

- QH đc chia thành 2 pha: sáng & tối

- HS đọc SGK

- Giai đoạn chuyển hoá

NLAS

- Nhờ HĐ của các ptử sắc tố QH

- Màng Tilacôit

I/ Khái niệm quang hợp:

- QH là quá trình sd NLASMT

để tổng hợp các chất hữu cơ từ nguyên liệu vô cơ (CO2 & H2O)CO2 + H2O + NLAS (CH2O) + O2

II/ Các pha của quang hợp:

1 Pha sáng của quá trình QH:

- NLAS đc hấp thụ & chuyển thành dạng NL trong các LK

HH của ATP & NADPH

- Qtrình hấp thụ NLAS thực hiện đc nhờ hoạt động của các ptử sắc tố QH (clorôphin, carôtenôit, phicôbilin)

- Sau khi đc các sắc tố QH hấp thụ NL sẽ đc chuyển vào 1 loạt các P/ứ OXH khử của chuỗi truyền êlectron QH mà NADPH

& ATP sẽ đc tổng hợp

- Các sắc tố QH & TP của chuỗi

Trang 2

- Pha tối còn đc gọi là gì?

- Chu trình Canvin thực hiện

đc nhờ vào ytố nào? Enzim

- Sd ATP & NADPH,

SP là Cacbonhiđrat

truyền điện tử QH đều đc định

vị trong màng Tilacôit của lục lạp

- Nớc tham gia vào pha sáng với vai trò là nguồn cung cấp êlectron & hiđrô nớc bị phân li tạo ra ôxi, prôtôn & êlectron.H2O 2H… + + 2e- + 1/2O2.NLAS + H2O + NADP+ + ADP + Pi + Sắc tố QH NADPH + ATP + O2

2 Pha tối của QH:

- Gọi là quá trình cố định CO2

- Chu trình C3 (hay chu trình Canvin) là con đờng cố định CO2 phổ biến nhất

- Chu trình này gồm nhiều P/ứ hoá học kế tiếp nhau đc xtác bởi các (E) khác nhau Các (E) đều nằm trong chất nền của lục lạp

- Chu trình Canvin sd ATP & NADPH đến từ pha sáng để biến đổi CO2 của khí quyển thành Cacbonhiđrat

3 Củng cố: GV sd khung cuối bài để cho HS tổng kết nội dung.

4 HDVN: Học bài theo vở ghi & SGK

- Mô tả đc các giai đoạn khác nhau của chu kì TB

- Trình bày đc các kì của nguyên phân

- Trình bày đc diễn biến của các kì phù hợp với các bớc của quá trình phân bào

2 Về kĩ năng & thái độ:

Trang 3

Hiểu rõ quá trình phân bào đc điều khiển ntn & những rối loạn trong quá trình

điều hoà phân bào sẽ để lại những hậu quả gì

II/ CB:

- GV: Giáo án+ SGK+ Tranh vẽ

- HS: Vở ghi + SGK

III/ TTBH:

1 Kiểm tra bài cũ:

- QH đc thực hiện ở những nhóm SV nào? đc chia làm mấy pha?

2 Bài mới :

GV hớng dẫn HS đọc SGK

- Chu kì TB là gì? Có mấy

giai đoạn trong chu kì TB?

- Thời gian của các giai

- Điểm kiểm soát ở các giai

đoạn có tác dụng gì cho TB

câu hỏi: Phân chia nhân có

những giai đoạn nào? ở mỗi

giai đoạn diễn ra quá trình

- Cơ thể có thể bị lâm bệnh

- Gồm 2 giai đoạn

- Có 4 kì

I/ Chu kì tế bào

- Trình tự các giai đoạn mà TB cần phải trải qua trong khoảng (t) giữa 2 lần phân bào

- Gồm kì trung gian & các kì của nguyên phân

- Kì trung gian có pha G1, S và G2

+ Pha G1: TB tổng hợp các chất cần cho sự ST

+ Pha S: Nhân đôi AND & NST.+ Pha G2: TB tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào

- ý nghĩa của điều hoà chu kì TB: Các TB trong cơ thể đa bào chỉ phân chia khi nhận đc các tín hiệu từ bên trong cũng nh bên ngoài TB

Tại G1 cũng nh 1 số giai đoạn khác có tồn tại điểm kiểm soát

mà ở đó TB tích luỹ đc đủ 1 ợng phức chất nhất định thì nó mới chuyển sang pha kế tiếp.II/ Quá trình nguyên phân

l-1 Phân chia nhân.

- Kì đầu: Các NST sau khi nhân

đôi ở kì trung gian dần đc co xoắn Màng nhân & nhân con dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện

- Kì giữa: Các NST co xoắn đạt mức cực đại và tập trung thành

Trang 4

đôi xong vẫn còn dinh ví

nhau ở tâm động?

- Tại sao các NST phải co

xoắn lại rồi sau đó mới dãn

ra?

- Kì cuối có đặc điểm ntn so

với kì đầu?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu ở kì

giữa của nguyên phân, các

thoi vô sắc bị phá huỷ?

- Phân chia TBC xảy ra khi

nào? Sự phân chia này có gì

khác nhau ở ĐV & TV?

- Dựa vào hình 18.2 hãy

giải thích do đâu nguyên

TB con & tạo ra TB tứ bội

- Khi kì cuối hoàn tất việc phân chia VCDT

- Các NST sau khi nhân

đôi vẫn dính với nhau ở tâm động & tập trung thành 1 hàng ở mp xích

đạo Vì vậy khi các NS

tử phân chia thì các TB con đều đều có 1 NST của TB mẹ

- Mục đích sinh sản

- Tăng nhiều TB

1 hàng trên mặt phẳng xích đạo Thoi phân bào đc đính vào 2 phía của NST tại vị trí tâm động

- Kì sau: Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của TB

- Kì cuối: NST dãn xoắn, màng nhân và nhân con dần xuất hiện

2 Phân chia tế bào chất.

- Sau khi kì cuối hoàn tất việc phân chia VCDT, TBC bắt đầu phân chia tách thành 2 TB con

- TBĐV thắt màng TB ở vị trí mặt phẳng xích đạo (Từ ngoài vào trung tâm) Còn ở TBTV lại xuất hiện 1 vách ngăn từ trung tâm đi ra ngoài

III/ ý nghĩa của quá trình nguyên phân.

- ở cơ thể đơn bào nguyên phân nhằm mục đích sinh sản Từ 1

TB mẹ qua nguyên phân tạo ra 2

TB con giống hệt nhau

- ở cơ thể SV nhân chuẩn đa bào, nguyên phân làm tăng số l-ợng TB giúp cơ thể trởng thành

& PT Ngoài ra còn đóng vai trò quan trọng giúp cơ thể tái sinh lại những mô hoặc các cơ quan

bị tổn thơng

- SV sinh sản sinh dỡng thì nguyên phân là hình thức sinh sản cho ra các cá thể con có KG giống mẹ

3 Củng cố: Chu kì TB là gì? có những giai đoạn nào? những diễn biến xảy ra?

4 HDVN: Học bài theo vở ghi & SGK.

Trang 5

Lớp dạy: 10A Tiết(theo TKB): Ngày dạy… …………Sĩ số: Vắng:… ………Lớp dạy: 10B Tiết(theo TKB): Ngày dạy… …………Sĩ số: Vắng:… ………

Bài 19: giảm phân

(Tiết 21)

I/Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Mô tả đặc điểm các kì khác nhau trong quá trình giảm phân

- Giải thích đc diễn biến chính của kì đầu của giảm phân I

- Nêu đc ý nghĩa của quá trình giảm phân

1 Kiểm tra bài cũ:

- Chu kì TB gồm những giai đoạn nào? ý nghĩa của việc điều hoà chu kì TB?

- Tại sao các NST khi nhân đôi xong vẫn còn dính với nhau ở tâm động? Tại sao các NST phải co xoắn lại và sau đó lại dãn ra?

2 Bài mới :

ở loài giao phối, thông qua sinh sản làm xuất hiện thế hệ mang nhiều đặc điểm khác bố mẹ gọi là biến dị tổ hợp Nguyên nhân của hiện tợng này sẽ đc giải thích trong bài học hôm nay

Gồm 4 kì: Kì đầu I, giữa I, sau I, cuối I

HS đọc SGK và quan sát hình rồi trả lời câu hỏi

- HS quan sát số lợng NST theo y/c của GV

Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp & xảy ra ở các cơ quan sinh sản, chỉ có 1 lần nhân đôi ADN từ 1 TB ban đầu cho ra 4

TB con với số lợng NST giảm đi

2 Kì giữa I.

Các NST kép tập trung thành 2 hàng trên mp xích đạo của thoi vô sắc

Trang 6

nhân & nhân con.

- Đặc điểm của kì sau I ?

- Đặc điểm của kì cuối I ?

GV hớng dẫn HS đọc SGK

& qsát hình 19.2 rồi trình

bày lại các giai đoạn của

nguyên phân

- Giải thích tại sao giảm

phân lại tạo các TB con có

- Màng nhân xuất hiện, NST giảm đi 1 nửa

+ Kì đầu II: NST co lại,

số lợng NST kép đơn bội

+ Kì giữa II: Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mp xích đạo của thoi vô sắc

+ Kì sau II: Các NS tử tách nhau ra ở tâm động hình thành 2 nhóm, di chuyển trên thoi vô sắc

về 2 cực của TB

+ Kì cuối II: Thoi vô

sắc tiêu biến, NST dãn xoắn, TBC phân chia tạo nên 2 TB con, mỗi

TB mẹ

II/ Giảm phân II

- Về cb giống với nguyên phân nhng NST không nhân đôi

- KQ: 1 TB mẹ qua 2 lần giảm phân tạo đc 4 TB con có số lợng NST giảm đi một nửa

Con đực:4TB con 4 T.trùng (n) Con cái:4TB con 1TB trứng (n) & 3 TB thể cực

- ở TV sau khi giảm phân các TB con phải trải qua 1 lần phân bào

để tạo thành hạt phấn hoặc túi phôi

III/ ý nghĩa của giảm phân.

- Sự phân li độc lập & tổ hợp tự

do của các cặp NST trong quá trình giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh thờng tạo ra nhiều biến dị tổ hợp

- Sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau của các loài SV sinh sản hữu tính là nguồn nguyên liệu cho quá trình CLTN giúp các loài có khả năng thích nghi với ĐKS mới

- các quá trình nguyên phân, giảm phân & thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trng cho loài

3 Củng cố: Giảm phân là sự phân chia của TB sinh dục qua 2 lần phân bào liên tiếp cho

ra 4 TB con đều mang bộ NST đơn bội

4 HDVN: Học bài theo vở ghi & SGK.

Trang 7

Lớp dạy: 10A Tiết(theo TKB): Ngày dạy… …………Sĩ số: Vắng:… ………Lớp dạy: 10B Tiết(theo TKB): Ngày dạy… …………Sĩ số: Vắng:… ………

- Vẽ đc hình ảnh qsát đợc ứng với mỗi kì của nguyên phân vào vở

- Rèn luyện kỹ năng qsát tiêu bản trên kính hiển vi để lấy thông tin

Nhận biết các kì của quá trình nguyên phân trên tiêu bản

Vẽ TB ở một số kì khác nhau quan sát đc trên tiêu bản vào vở

GV hớng dẫn HS nhận dạng các kì dựa vào:

+ Mức độ co xoắn của NST

+ Phân bố của NST

+ Quan sát xem có hay không có hình ảnh phân chia của TBC

GV yêu cầu HS đếm số lợng NST quan sát đc ở kì giữa, từ đó XĐ bộ NST 2n của loài là bao nhiêu?

3 Thu hoạch.

GV hớng dẫn HS vẽ các kì theo đúng trình tự xuất hiện trong chu kì TB

***********************************************************************

Trang 8

Lớp dạy: 10A Tiết(theo TKB): Ngày dạy… …………Sĩ số: Vắng:… ………Lớp dạy: 10B Tiết(theo TKB): Ngày dạy… …………Sĩ số: Vắng:… ………

Phần III: sinh học vi sinh vật

Ch

ơng I:

chuyển hoá vật chất và năng l ợng ở vi sinh vật

Bài 22: dinh d ỡng, chuyển hoá vật chất ở vi sinh vật

(Tiết 23)

I/Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Trình bày đợc các phơng thức dinh dỡng của vi sinh

vật dựa theo nguồn các bon và năng lợng

- Phân biệt đợc các kiểu hô hấp và lên men ở sinh vật

- Nêu đợc 3 loại môi trờng nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật

- Trình bày đợc các ứng dụng của quá trình lên men

thể đơn bào

VD: VK, ĐV nguyên sinh,VR, vi nấm…

- MT tự nhiên & trong phòng thí nghiệm

I Khái niệm về sinh vật.

Vi sinh vật là những sinh vật có kích thớc nhỏ bé, cơ thể đơn bào

Vi sinh vật bao gồm nhiều loại khác nhau, có chung đặc điểm là TĐC nhanh chóng, sinh trởng và sinh sản nhanh phân bố rộng

II Môi tr ờng và các kiểu dinh

d ỡng.

1 Các loại môi tr ờng cơ bản.

a Môi tr ờng tự nhiên

Vi sinh vật có khắp nơi trong môi trờng có điều kiện sinh thái

đa dạng

b Môi tr ờng phòng thí nghiệmBao gồm 3 loại môi trờng

Trang 9

- Môi trờng dùng chất tự nhiên: gồm các chất tự nhiên

- Môi trờng tổng hợp: gồm các chất đã biết về thành phần hoá học và số lợng

- Môi trờng bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên và hoá học

Hô hấp kị khí

Khái niệm Là quá trình oxi

hoá các phân tử hữu cơ

Qúa trình phân giải Cacbohiđrat

để thu năng lợng cho tế bào

Chất nhận

điện

tử cuối cùng

Oxi phân tử

- sinh vật nhân thực chuỗi truyền

điện tử ở màng ti thể

- sinh vật nhân sơ

diễn ra ngay trên

Phân tử vô

không phải

là oxi phân tử

Trang 10

- Em hiểu gì về lên men?

Nêu ví dụ minh hoạ?

màng sinh chấtSản

3 Củng cố: Cho 1 số ví dụ về MT tự nhiên có VSV phát triển?

4 HDVN: Học bài theo vở ghi & SGK.

- Nêu đợc sơ đồ tổng hợp các chất ở sinh vật

- Phân biệt đợc sự phân giải trong và ngoài tế bào ở vi sinh vật nhờ en zim

- Nêu đợc một số ứng dụng đặc điểm có lợi hạn chế các đặc điểm có hại của quá trình tổng hợp và phân giải các chất

- Phân biệt đợc lên men Lactic và lên men Rợu

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những tiêu chí cơ bản để phân thành các kiểu dd của VSV?

- Phân biệt hô hấp hiếu khí với hô hấp kị khí?

Trang 11

kg nấm men sẽ sản xuất

đợc 50 tấn protein mỗi ngày

HS trả lời

- Làm nớc chấm, mắm…

I Quá trình tổng hợp.

- Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các loại axit amin

II Quá trình phân giải.

1 Phân giải Protein và ứng dụng.

a) Phân giải ngoài

Protein proteaza axit amin

- Vi sinh vật hấp thụ các axit amin và tiếp tục phân giải để tạo năng lợng

- Khi môi trờng thiếu C và thừa N

vi sinh vật khử amin, sử dụng axit hữu cơ làm nguồn C

b) Phân giải trong

- Protein h hỏng mất hoạt tính

đ-ợc phân giải thành các axit amin

- Vai trò: Vừa thu đợc axit amin

để tổng hợp axit amin vừa bảo vệ

tế bào

c) ứng dụng

Làm nớc mắm, các loại nớc chấm

2 Phân giải Polisaccarit và ứng

Trang 12

Vi sinh vật hấp thụ đờng đơn phân giải bằng hô hấp hiếu khí,

- Lên men Lactic:

Glucose vk lactic đồng hình axit lactic + CO2.(2CH3CHOHCOH + NL)Glucose vk lactic dị hình axit lactic + CO2 + etylic + axit axetic

3 Phân giải Xenluzơ.

Xenluse xenlulaza chất mùn

* ứng dụng

- chủ động cấy VSV để phân giải nhanh xác thực vật

- Tận dụng xác thực vật để làm nấm ăn

- nuôi VSV thu sinh khối

III Mối quan hệ giữa tổng hợp

và phân giải.

- Là hai quá trình ngợc chiều

nh-ng thốnh-ng nhất tronh-ng hoạt độnh-ng sống

- tổng hợp cung cấp nguyên liệu cho phân giải

- Phân giải cung cấp nguyên liệu cho tổng hợp

3 Củng cố: Tại sao tức ăn để lâu ngày lại có mùi hôi?

4 HDVN: Học bài theo vở ghi & SGK.

***********************************************************************

Lớp dạy: 10A Tiết(theo TKB): Ngày dạy… …………Sĩ số: Vắng:… ………Lớp dạy: 10B Tiết(theo TKB): Ngày dạy… …………Sĩ số: Vắng:… ………

Trang 13

Bài 24: (Tiết 25) thực hành

Lên men etilic và lactic

I/Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Đặt đợc thí nghiệm & quan sát đc hiện tợng lên men

- Biêt làm sữa chua, muối chua rau quả

- Đổ nhẹ 10 ml dung dịch đờng teo thành ống nghiệm 1 &2

- Đổ nhẹ 10 ml nớc lã đun sôi để nguội theo thành ống nghiệm 3

- Sau đó để các ống nghiệm trên ở nhiệt độ 30 – 320C, quan sát hiện tợng xảy ra trong các ống nghiệm

Từ bảng trên rút ra kết luận ĐK lên men êtilic là gì?

II/ Lên men lactic:

Trang 14

1) Làm sữa chua:

Đun nớc sôi, pha sữa ngột vừa uống, để nguội 400C, cho 1 thìa sữa chua Vinamilk vào, rồi trộn đều, đổ ra cốc, để vào nơi có nhiệt độ 400C, đậy kín, sau 3- 5 giờ sẽ thành sữa chua

2) Muối rau quả:

Rửa sạch da chuột, rau cải cắt thành các đoạn khoảng 3 cm Cho rau quả vào vại,…

đổ ngập nớc muối NaCl (5%- 6%), nén chặt, đậy kín, để nơi ắm 28- 300C

3 Thu hoạch:

- Kiểm tra các SP thu đc, giải thích kết quả

- Tra lời các câu hỏi nêu trong SGK

Sinh tr ởng và sinh sản của sinh vật

Bài 25: sinh tr ởng của vi sinh vật

(Tiết 26)

I/Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nắm đợc 4 pha cơ bản nuôi cấy vi khuẩn không liên tục và ý nghĩa của từng pha

- Nắm đợc ý nghĩa thời gian thế hệ tế bào (g) và tốc độ sinh trởng riêng sẽ trở thành cực đại và không đổi mới trong pha log

- Nguyên tắc và ý nghĩa của phơng pháp nuôi cấy liên tục

1 Kiểm tra bài cũ:

- Vi khuẩn lam tổng hợp Prôtêin của mình từ nguồn cácbon & nitơ ở đâu? kiểu dd của chúng là gì?

- Nên MQH giữa tổng hợp & phân giải?

2 Bài mới :

Trang 15

giờ số tế bào là bao

nhiêu? (trong điều kiện lí

tởng):

( N = 2144 tế bào)

- Tại sao nói sự sinh trởng

của vi sinh vật theo cấp

số nhân?

- Thế nào là môi trờng

nuôi cấy không liên tục?

- Là (t) từ khi xh 1 TB đến khi TB phân chia

- Sau (t) thế hệ, số TB trong quần thể tăng gấp

đôi

- Thời gian của 1 thế hệ quần thể vi sinh vật là thời gian cần để N0 biến thành 2N0 (N0 là số tế bào ban

đầu của quần thể) Với số

TB ban đầu là N0 thì sau 2 giờ, số TB trong quần thể là: N= N0 26 (trong (t) 2 giờ, VK phân chia 6 lần)

- Không BS vào dịch nuôi cấy chất dd mới & không lấy đi khỏi dịch nuôi cấy các SP qua nuôi cấy

- Đồ thị nằm ngang, chứng

tỏ slg TB trong quần thể không tăng do VK mới

đang ở giai đoạn thích ứng với MT

- Còn gọi là pha cấp số mũ,

đồ thị có hớng đi lên, chứng tỏ slg TB trong quần thể tăng mạnh, tức là quá

Sự sinh trởng của quần thể vi sinh vật

là sự tăng số lợng tế bào trong quần thể

2 Thời gian thế hệ.

Là thời gian từ khi xuất hiện 1 tế bào

đến khi tế bào phân chia (kí hiệu là g)

Ví dụ: E.coli là 20 phút tế bào phân chia 1 lần

Số tế bào trong bình sau n lần phân chia từ N0 tế bào ban đầu là trong một thời gian xác định (t)

Nt = N0.2n

II Sự sinh tr ởng của quần thể vi sinh vật.

1 Nuôi cấy không liên tục.

- Môi trờng nuôi cấy không đợc bổ sung các chất dinh dỡng và không lấy

đi các sản phẩm trao đổi chất

- Trải qua 4 pha:

a Pha tiềm phát (pha lag)

- Vi khuẩn thích nghi với môi trờng,

Số lợng tế bào không tăng

- Enzim cảm ứng đợc hình thành

b Pha luỹ thừa (pha log)

- Vi khuẩn bắt đầu phân chia số lợng

tế bào tăng theo luỹ thừa

- Vi khuẩn sinh trởng với tốc độ lớn nhất và không đổi

Ngày đăng: 12/07/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   19.1   &   cho   HS   lên - Giáo án Sinh học 10 CB
nh 19.1 & cho HS lên (Trang 5)
Hình   thức   sinh   sản   nào - Giáo án Sinh học 10 CB
nh thức sinh sản nào (Trang 20)
Hình   thái   của   VR   có   gì - Giáo án Sinh học 10 CB
nh thái của VR có gì (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w