- Nắm đợc các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống - Giải thích đợc vì sao tế bào là đơn vị cơ bản và đơn vị tổ chức thấp nhất trong thế giới sống - Trình bày đợc các đặc điểm của các cấ
Trang 1- Nắm đợc các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống
- Giải thích đợc vì sao tế bào là đơn vị cơ bản và đơn vị tổ chức thấp nhất trong thế giới sống
- Trình bày đợc các đặc điểm của các cấp tổ chức
* Kĩ năng
Rèn kĩ năng so sánh, phân tích, t duy hệ thống, khái quát kiến thức
II Phơng tịên dạy học
Tranh hình sách giáo khoa phóng to
III Hoạt động dạy học–
1 ổn định
2 bài mới
Giáo viên đặt vấn đề nhận thức
Gv Sinh vật khác với vật vô cơ ở
những đặc điểm nào?
Hs
Gv Hãy cho biết đơn vị cơ bản cấu
tạo nên mọi sinh vật là gì?
I Các cấp tổ chức của thế giới sống
- Thế giới sinh vật đợc tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ
- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật
- Thế giới sống đợc chia thành các cấp tổ chức cơ bản sau: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái
II Đặc điẻm chung của các cấp tổ chức
sống
1 Tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ
- Nguyên tắc thứ bậc là: tổ chức sống cấp
d-ới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên
- Đặc điểm nổi trội là: đặc điẻm của một cấp
tổ chức nào đó đợc hình thành do sự tơng tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng Đặc
điểm này không thể có ở cấp tổ chức dới
- Đặc điểm nổi trội đặc trng cho thế giới sống: Trao đổi chất và năng lợng, sinh trơng
và phát triển, sinh sản, cảm ứng, khả năng tự
đièu chỉnh cân bằng nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trờng sống
Trang 2Hs Trong chăn nuôi trồng trọt tạo
điều kiện thuận lợi về nơi ăn, chỗ ở
cho VN-CT phát triển
Gv Vì sao khi ăn uống không điều
độ, hợp lí sẽ dẫn đến phát sinh bệnh?
Hs
Gv Cơ quan nào trong cơ thể ngời
giữ vai trò chủ đạo trong điều hoà
cân bằng nội môi?
Hs Hệ nội tiết, hệ thần kinh
Gv Nếu trong các cấp tổ chức sống
Hs Nêu đợc AND tự sao
Gv Do đâu sinh vật thích nghi đợc
với môi trờng?
Hs Sinh vật luôn phát sinh các biến
dị
thứ bậc, tổ chức sống cấp dới làm nền tảng
để xây dựng tổ chức sống cấp trên Tổ chức sống cấp trên có các đặc điểm nổi trội mà
tổ chức sống dới nó không thể có.
2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh
- Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi cấp tổ chức
đều không ngừng trao đổi chất và năng lợng với môi trờng
Sinh vật không chỉ chụ tác dụng của môi ờng mà còn góp phần làm biến đổi môi tr-ờng
tr Khả năng tự điều chỉnh: Nhằm đảm bào duy trì và điều hoà cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và phát triển
3 Thế giới sống liên tục tiến hoá
- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin di truyền trên AND từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc
- Sinh vật luôn phát sinh các biến dị di truyền đợc chọn lọc tự nhiên tiến hành, kết quả là sinh vật thích nghi với môi trờng và tạo nên thế giới sống đa dạng, phong phú
- Sinh vật không ngừng tiến hoá
4 Củng cố:
- Thế giới sống đợc tổ chức nh thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản?
- Chứng minh sinh vật tự hoạt động và tự điều chỉnh, thế giới sống thống nhất là do đợc tiến hoá từ tổ tiên chung?
Trang 3Tiết 2 Các giới sinh vật
I Mục tiêu dạy - học
* Kiến thức
- Nêu đợc khái niệm giới sinh vật
- Trình bày đợc hệ thống phân loại sinh giới (hệ thống 5 giới của Whittaker và Magulis)
- Nêu đợc các đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật
- Thế giới sống đợc tổ chức nh thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản?
- Vì sao tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật?
3 Bài mới
Giáo viên đặt vấn đề nhận thức
Hãy cho biết thế giới sống đợc phân
chia thành những giới nào?
I Giới và hệ thống phân loại 5 giới
1 Khái niệm về giới Giới là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
Thế giới sống đợc phân chia thành các đơn vị
nh sau: Giới ngành lớp bộ họ chi – – – – – –
loài.
2 Hệ thống phân loại 5 giớiWhittaker và Magulis chia thế giơi sinh vật thành 5 giới
- Giới khởi sinh
- Giới nguyên sinh
- Giới nấm
Trang 4II Đặc điểm chính của mỗi giới
Khởi sinh Nguyên
- kích thớc nhỏ
- sống hoại sinh, một số
có khả năng
tự tổng hợp chất hữu cơ
- Sinh vật nhân thật
- cơ thể đơn bào hay đa bào
- sống dị ỡng hoại sinh, một số
d-tự dỡng
- sinh vật nhân thật
- cơ thể đơn bào hay đa bào
- cấu trúc dạng sợi, thành tế bào chứa kitin
- không có lục lạp, lông, roi
- dị dỡng hoại sinh, kí sinh, cộng sinh
- Sinh vật nhân thật
- cơ thể đa bào
- sống cố định,
có khả năng cảm ứng chậm
- có khả năng quang hợp, sống tự dỡng
- Sinh vật nhân thật
- cơ thể đa bào
- có khả năng di chuyển, có khả năng phản ứng nhanh
- sống dị dỡng
Đại diện
- Vi khẩn
- Vi sinh vật cổ
- Tảo đơn bào, đa bào
- Nấm nhầy
- Động vật nguyên sinh
động vật có xơng sống
4 Củng cố:
Hãy trình bày các đặc điểm chính của giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm?
Phần II Sinh học tế bào
Chơng 1 : Thành phần hoá học của tế bào
Trang 5I mục tiêu dạy - học
* Kiến thức
- Nắm đợc các loại đờng đơn, đờng đôi, đờng đa có trong cơ thể SV
- Trình bày đợc chức năng của từng loại đờng trong cơ th
- Nêu đợc các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Nêu đợc vai trò các nguyên tố vi lợng đối với tế bào
- Trình bày đợc cấu trúc hoá học của phân tử nớc, các đặc
tính lí hoá của nớc
- Nêu đợc vai trò to lớn của nớc đối với tế bào và đối với sự sống
* Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp thành kiến thức mới
II Phơng tiện dạy học–
Giáo viên đặt vấn đề nhận thức
Gv Hãy cho biết các nguyên tố hoá
học cấu tạo nên tế bào? Em có nhận
xét gì về các nguyên tố cấu tạo nên
thế giới sống và thế giới không sống?
Hs
Gv Vì sao các tế bào khác nhau lại
đợc cấu tạo chung từ một số nguyên
Gv Căn cứ vào tỷ lệ của các nguyên
tố trong tế bào, các nguyên tố hoấ
- Các nguyên tố hoá học tơng tác với nhau theo những qui luật lí, hoá hình thành nên sự sống và dẫn đến các đặc tính sinh học nổi tr
- Vai trò: Tham gia cấu tạo nên các đại phân
tử hữu cơ nh Prôtêin, cacbohiđrat, lipit, là …các chất hoá học chính cấu tạo nên tế bào
2 Các nguyên tố vi lợng
- Là các nguyên tố có chứa lợng nhỏ trong khối lợng khô của tế bào
Trang 6Nguyên tố vi lợng có vai trò gì? Nêu
II Nớc và vai trò của nớc trong tế bào
1 Cấu trúc và đặc hoá lí của nớc
a Cấu trúc
- Một nguyên tử oxi kết hợp với hai nguyên
tử hiđrô bằng liên kết cộng hoá trị
- Phân tử nớc có hai đầu tích điện trái dấu do
đôi điện tử bị kéo lệch về phía nguyên tử oxi
b Đặc tính của nớcPhân tử nớc có tính phân cực
- Phân tử nớc này hút phân tử nớc khác
- Phân tử nớc hút các phân tử phân cực khác
2 Vai trò của nớc đối với tế bào
- Nớc chiếm tỷ lệ rất cao trong tế bào, nên
có vai trò rất quan trọng
Trang 7Gv Nớc có vai trò gì đối với tế bào?
Gv Các loại quả mít, xoài, da chứa
loại đờng nào?
Hs
Gv Hãy nghiên cứu sách giáo khoa
và quan sát hình 4.1 sách giáo khoa,
hoàn thành phiếu học tập sau? (phiếu
- Galactôzơ ờng sữa)
- Saccaroozơ (đ-ờng mía)
(đ Lactôzơ, Mantôzơ (mạch nha)
- Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, Kitin
tử Cacbon
- Dạng mạch thẳng
- Hai phân tử ờng đơn liên kết với nhau bằng liên kết Glicôzit
đ Rất nhiều phân tử đờng
đơn liên kết với nhau
- Xenlulôzơ:
+ Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết Glicôzit
+ Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết với nhau tạo thành vi sợi xenlulôzơ
+ Các vi sợi liên kết tạo nên thành tế bào thực vật
Trang 9
Gv Lipit có đặc điểm gì?
Hs
Gv Nghiên cứu schs giáo khoa hãy
hoàn thành phiếu học tập sau?
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể
+ Kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xơng ngoài của côn trùng
Trong mỡ động vật
+ Axit béo không no: có trong thực vật
và 1 số loài cá
- Một phân
tử glixêrol liên kết với 2 phân tử axit beo và 1 nhóm phôtphat
- Chứa các nguyên tử liên kết vòng
- Vitamin là phân tử hữu cơ nhỏ
- Sác tố nh carôtenôit
l-ợng co tế bào - Tạo nên các loại
màng tế bào
- Cấu tạo màng sinh chất và một số hoocmon
- Tham gia vào mọi hoạt động của tế bào
4 Củng cố
Kể tên các loại đờng và loại lipit cho biết vai trò của nó?
Trang 10Tiết 4 Lipit- prôtêin
I Mục tiêu dạy - học
* Kiến thức
- Phân biệt đợc các mức độ cấu trúc của prôtein
- Nêu đợc chức năng của prôtêin và đa đợc ví dụ minh hoạ
- Trình bày đợc các yếu tố ảnh hởng đến chức năng của prôtêin và giải thích đợc các yếu tố này ảnh hởng đến chức năng của prôtêin nh thế nào
* Kỹ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát hình, thu nhận kiến thức mới: phân tích, so sánh, khái quát
II Phơng tiện dạy học–
Mô hình cấu tr úc bậc 1, bậc 2, bậc 3 và bậc 4 của prôtêin
Nêu cấu trúc và chức năng của các loại cacbohiđrat?
Nêu và cho biết chức năng của các loại lipit?
3 Bài mới
Giáo viên đặt vấn đề nhận thức:
Prôtêin là đại phân tử hữu cơ có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống, Prôtein chiếm
t ới 50% khối lợng khô của hầu hết các loại tế bào Cơ thể ngời có tới hàng chục nghìn loại phân t ử prôtêin
Gv Treo sơ đồ chuỗi polypeptit và sơ
đồ công thức chung của 1 axit amin
Em thấy prôtêin có đặc điểm gì?
- Đơn phân là các axit amin (có khoảng hơn
20 loại axit amin)
- Mỗi axit amin gồm 3 thầnh phần+ Nhóm amin (- NH2)
+ Nhóm cacboxyl (- COOH)
Trang 11Gv Treo sơ đồ cấu trúc các bậc của
prôtein
Yêu cầu học sinh quan sát và nghiên
cứu tài liệu hoàn thành phiếu học tập
(CONH)
- Prôtêin đa dạng đặc thù do số lợng, thành phần, và trật tự sắp xếp của các axit amin
2 Cấu trúc các bậc của prôtein
Trang 12Đáp án phiếu học tập
Cấu trúc bậc 1 - Các axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo thành
chuỗi polypeptit
- Có dạng mạch thẳng
- Cấu trúc bậc 1 của phân tử prôtêin chính là trình tự sắp xếp đặc thù của các axit amin trong chuỗi pôlypeptit
Cấu trúc bậc 2 - Chuỗi pôlypeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhờ liên kết hiđrô
giữa các nhóm peptit gần nhau
Cấu trúc bậc 3 - Cấu trúc bậ 2 tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3
- Tác hại: Prôtêin mất chức năng
Hiện tợng prôtêin bị biến đổi cấu trúc không gian gọi là hiện tợng biến tính.
II Chức năng của prôtêin
- Prôtêin cấu trúc: cấu trúc nên tế bào và cơ
Trang 13Prôtêin trong sữa, trong hạt cây
- Prôtêin vận chuyển: vận chuyển các chất
ví dụ:
Hêmôglôbin, prôtêin xuyên màng
- Prôtêin bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật
ví dụ: các loại enzim
4 củng cố:
Tính đặc thù của prôtêin do yếu tố nào qui định?
Trình bày chức năng của prôtêin? Lấy ví dụ minh hoạ?
Tiết 5 axit nuclêic
I Mục tiêu day - học
* Kiến thức
- Nêu đợc thành phần hoá học của 1 nuclêôtit
- Mô tả đợc cấu tạo hoá học và cấu trúc không gian của phân tử AND
và ARN
- Trình bày đợc chức năng của AND và ARN
- Phân biệt AND và ARN về cấu trúc và chức năng
* Kỹ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợpRèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm
II Phơng tiện dạy học–
Sơ đồ cấu tạo của 1 nuclêôtit
Trang 14III Tiến trình dạy học–
1 ổn định lớp
2 Bài cũ:
Phân biệt cấu trúc các bậc của prôtêin?
Nêu chức năng của prôtêin? Lấy ví dụ minh hoạ?
3 Bài mới:
Giáo viên đặt vấn đề nhận thức
Gv Đơn phân cấu tạo nên AND có tên
gọi là gì?
Hs
Gv Treo sơ đồ 1 nuclêôtit, Một nuclêôtit
có cấu tạo gồm những thành phần nào?
Các thành phần liên kết với nhau nh thế
Gv Treo sơ đồ 1 chuỗi pôlynuclêôtit, các
nuclêôtit liên kết với nhau nh thế nào?
1 Cấu tạo hoá học
- AND là đại phân tử sinh học, cấu trúc theo nguyên tắc đa phân
- Đơn phân cấu tạo nên AND là Nuclêic
- Mỗi Nuclêic gồm 3 thành phần+ Đờng pentôzơ C5H10O4
+ Nhóm phôtphat+ Bazơ nitric
- Có 4 loại bazơ nitric: Ađênin (A), Guanin (G), Timin (T), Xittôzin (X)Tên gọi của nuclêôtit đặt theo tên gọi của bazơ tơng ứng
Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị tạo nên chuỗi
pôlynuclêôtit
Các vị trí trong Nuclêôtit
Trang 15Liên kết hoá trị
Chuỗi pôlynuclêôtit luôn có chiều 3’- 5’
2 Cấu trúc không gian
- Phân tử AND gồm hai mạch pôlynuclêôtit xoắn lại quanh trục, tạo nên xoắn kép đều và giống 1 thang dây xoắn
- Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo NTBS+ NTBS: Một bazơ lớn liên kếta với một bazơ có kích thớc bé và ngợc lại
+ Theo NTBS A luôn liên kết với T và ngợc lại; G luôn liên kết với X và ngợc lại
Vì vậy trong phân tử AND A = T
G = X
- Mỗi bậc thang là 1 cặp bazơ nitric, tay thang là các phân tử đờng và axit
phôtphoric xếp xen kẽ nhau
- Khoảng cách 2 cặp bazơ là 3.4A0
- Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu có chiều cao 34A0
Chú ý:
Tế bào nhân sơ AND có dạng mạch vòng
Tế bào nhân thực có dạng mạch thẳng
3 Chức năng của ADNMang bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
- Thông tin di truyền lu giữ trong phân tử AND dới dạng trình tự, số lợng, thành phần của các nuclêôtit
- Trình tự các nu trong AND quy định trình tự các axit amin trong phân t ử prôtêin
- Thông tin di truyền trên AND đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ
sự tự nhân đôi của AND trong quá trình phân bào
Trang 16Gv Treo tranh cấu trúc không gian của
Gv Treo sơ đồ lên bảng yêu cầu học sinh
quan sát và nguyên cứu sách giáo khoa
để hoàn thành phiếu học tập sau?
Trang 17- Trình bày đợc quá trình quang hợp gồm hai pha: pha sáng và pha tối
- Chỉ ra đợc mối quan hệ giữa hai pha
- Học sinh giải thích đợc sơ bộ pha sáng diễn ra nh thế nào? Những thành phần tham gia và sản phẩm đợc tạo ra ở pha sáng
- Nêu đợc các diễn biến của pha tối- thành phần tham gia và sản phẩm tạo ra
- Mô tả đợc tóm tắt các sự kiện chính của chu trình C3
Rèn luyện kỹ năng:
- Phân tích so sánh tổng hợp khái quát hoá
- Quan sát tổng hợp thành kiến thức mới
II Phơng tiện dạy học
Hình 17.1 và 17.2 SGK
III Tiến trình
2 Bài cũ
Thế nào là hô hấp tế bào?
Hô hấp tế bào gồm những giai đoạn nào? Nêu đặc điểm của mỗi giai đoạn?
3 Bài mới
Giáo viên đặt vấn đề nhận thức
thể quang hợp đa dạng làm tăng hiệu
quả của quá trình hấp thụ năng lợng
ánh sáng cho quang hợp.
1 Định nghĩaQuang hợp là quá trình sử dụng năng lợng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ
Phơng trình tổng quát của quá trình quang hợp là:
Trang 18Gv giới thiệu thí nghiệm của Richter
- Dùng ánh sáng nhấp nháy với tần
số nhất định thấy cây sử dụng năng
l-ợng có hiệu quả hơn.
- ánh sáng không ảnh hởng trực tiếp
đến toàn bộ quá trình quang hợp mà
chỉ ảnh hởng trực tiếp đến giai đoạn
đầu.
Gv Tính chất hai pha của quá trình
quang hợp thể hiện nh thế nào?
Pha tối của quá trình quang hợp có
phải hoàn toàn không phụ thuộc ánh
sáng?
Hs Nghiên cứu tài liệu thảo luận và
đa ra ý kiến của mình
Gv Nhân xét đánh giá
Gv Pha sáng và pha tối của quá trình
quang hợp có mối liên hệ với nhau
nh thế nào?
Hs
Gv: không thể tách rời 2 pha của quá
trình quang hợp vì pha tối phụ thuộc
vào pha sáng và một số enzim của
pha tối đợc hoạt hoá bởi ánh sáng và
không có ánh sáng kéo dài thì pha tối
Tính chất hai pha của quá trình quang hợp
- Pha sáng: Chỉ diễn ra khi có ánh sáng, năng lợng ánh sáng đợc biến đổi thành năng lợng trong các phân tử ATP
- Pha tối: Diễn ra cả khi có ánh sáng và khi không có ánh sáng Nhờ ATP và NADPH mà
CO2 đợc biến đổi thành Cacbohydrat
+ Biến đổi quang hoá
Diệp lục ở trạng thái kích động điện tử truyền năng lợng cho các chất nhận để thực hiện quá trình quang phân li nớc
H2O = 2H+ + 1/2O2 + 2eHình thành chất có tính khử mạnh NADH, NADPH từ đó tổng hợp nên ATP
ATP + O2
2 Pha tối
- Diễn ra trong chất nền của lục lạp (stoma)
- CO2 bị khử thành cacbohydrat (gọi là quá trình cố định CO2)
- Con đờng phổ biến cố định CO2 là chu trình
Trang 19điện tử (e) bù lại điện tẻ cho diệp lục
O 2 giai phóng ra môi trờng
Gv Pha tối diễn ra ở đâu?
Gv Hãy trình bày mối quan hệ giữa
hai pha của quá trình quang hợp?
Hs
- Chu trình Canvin gồm nhiều giai đoạn gồm nhiều phản ứng đợc xúc tác bởi enzim trong chất nền của lục lạp
- Sử dụng ATP, NADPH từ pha sáng biến đổi
CO2 của khí quyển thành Cacbohydrat
- CO2 kết hợp với chất nhận là Ribulo1.5 diphotphat tạo thành hợp chất 6C không bền
- Sản phẩm cố định đầu tiên là chất 3C biến
đổi thành Aldehit photpho glyceric (ALPG)Một phần ALPG tái tạo lại RiDP giúp tế bào hấp thụ nhiều CO2
Phần còn lại đợc sử dụng để tạo ra tinh bột và Saccarose
3 Mối quan hệ giữa hai pha
Đều xẩy ra ở lục lạpPha sáng cung cấp năng lợng để tổng hợp chất hữu cơ trong pha tối
Trang 202 Trong pha sáng nớc đợc phân li
3 ATP và NADPH đợc tạo ra trong
5 Pha sáng của quá trình quang hợp
6 Cùng một giống lúa trồng trong
- Nêu đợc khái niệm chu kì tế bào
- Mô tả đợc các giai đoạn của chu kì tế bào
- Trình bày đợc các kì của quá trình nguyên phân
- Thấy đợc sự điều khiển chặt chẽ quá trình phân bào là do hệ thống đặc biệt và rối loạn sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng
- Trình đợc ý nghĩa của quá trình nguyên phân
* Kĩ năngRèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm
II Phơng tiện dạy học
Hình SGK phóng toPhiếu học tập (mẫu 1)
Kì trung gian Nguyên phânThời gian
Trang 21Gv Hoàn thành phiếu sau?
Hs Thảo luận và cử đại diện phát
bào Chứng tỏ có sự điều khiển của
chính tế bào và mang tính chu kì.
Gv Sự điều hoà chu kì tế bào có vai
trò gì?
Hs
Gv Nếu sự điều hoà chu kì tế bào bị
rối loạn sẽ có hậu quả gì?
I Chu kì tế bào
1 Khái niệm
- Là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
- Chu kì tế bào gồm hai giai đoạn+ Kì trung gian
+ Phân bào
2 Đặc điểm
Kì trung gian Nguyên
phânThời
gian
Dài (chiếm gần hết thời gian của chu kì)
Ngắn
Đặc
điểm Gồm 3 pha:- G1: tế bào
tổng hợp các chất cần thiết
ch sự sinh ởng
tr S: nhân đôi AND, NST
- G2: tổng hợp tất cả những gì
còn thiếu
Gồm hai giai đoạn
- Phân chia nhân gồm 4 kì
- Phân chia tế bào chất
Điều hoà chu trình phân bào
- Tế bào phân chia khi nhận đợc tín hiệu
- Tế bào đợc điều khiển chặt chẽ nhờ hệ thống tinh vi đảm bảo tế bào sinh trởng và phát triển bình thờng
Trang 22NST tách nhau và di chuyển về 2 cực của tế bào tính đàn hồi của thoi tơ vô sắc
NST ở dạng đơn bắt đầu duỗi xoắn
để trở thành dạng sợi mảnh
Màng nhân
và nhân con
Màng nhân và nhân con tiêu biến dần
Màng nhân và nhân con xuất hiện
Thoi tơ vô
sắc
Trung thể tiến
về hai cực tế bào hình thành thoi tơ vô sắc
Gv Hãy nêu ý nghĩa của sự biến đổi
hình tháI NST, màng nhân và nhân
con?
Hs
Gv Sự phân chia tế bào chất diễn ra
vào thời điểm nào?
Hs
Gv Tế bào ĐV và tế bào TV sự phân
chia tế bào chất có gì klhác nhau?
Hs
Gv Kết quả của quá trình nguyên
phân? Vì sao hai tế bào con lại giống
nhau và giống tế bào mẹ ban đầu?
Gv Nguyên phân có ý nghĩa gì?
2 Phân chia tế bào chất
- Diễn ra ở đầu kì cuối
- Tế bào chất phân chia dần tạo thành hai tế bào con
+ Tế bào động vật: màng tế bào thắt lại ở vị trí giữa
+ Tế bào thực vật: xuất hiện một vách ngăn ở giữa và tiến dần ra hai phía cho đến khi phân cắt TBC thành hai phần đều chứa nhân
III ý nghĩa của quá trình nguyên phân
- Sinh học+ Sinh vật đơn bào nguyên phân là quá trình sinh sản