Quá trình hạch toán chủ yếu
Trang 1đa nền kinh tế nớc ta ngày một phát triển.
Muốn thực hiện đợc điều đó thì vấn đề mà mỗi Doanh nghiệp đề ra là làm thế nào để Doanh nghiệp của mình có thể duy trì và đứng vững trên thị trờng tạo đợc lòng tin cũng nh xây dựng cho mình một thơng hiệu vững vàng đủ sức để cạnh tranh Để làm tốt đợc điều này Doanh nghiệp cần làm tốt công tác kế toán Đây là một khâu quan trọng giúp cho nhà quản lí có thể quản lí tài chính một cách chặt chẽ để từ đó đa ra đợc những quyết định đem lại hiệu quả kinh tế cao
Kế toán là một hệ thống thông tin thực hiện việc phản ánh và giám đốc mọi diễn biến của quá trình hoạt động thực tế liên quan đến lĩnh vực kinh tế tài chính của một
tổ chức cụ thể thông qua các phơng pháp nghiệp vụ
Trang 2Mặt khác Kế toán còn đợc hiểu nh là một công việc tính toán và ghi chép bằng con số mọi hiên tợng kinh tế phát sinh trong Doanh nghiệp để từ đó cung cấp một cách toàn diện khoa học và chính xác về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Bắc Long đợc sự giúp đỡ tận tình của các phòng ban có liên quan em đã hoàn thành xong báo cáo thực tập nghiệp vụ kế toán của mình Do trình độ còn hạn chế nên trong báo cáo của mình em không tránh khỏi những sai sót ,em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của cô Em xin trân thành cảm
ơn cô
Trang 3Nội dung
I Đặc điểm hoạt động của đơn vị:
1 Vị trí địa lý và cơ sở vật chất của đơn vị.
Công ty cổ phần Bắc Long đợc đóng Phờng Hồng Hà - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh
Phía Đông giáp nhà máy đóng tàu Hạ long , Phía Tây giáp đờng bao biển vịnh Hạ Long, phía Nam giáp với khu đô thị mở rộng LICOGI, phía Bắc giáp với Quốc lộ 18B
Công ty cổ phần Bắc Long có tổng diện tích là 4,8 ha Giấy phép kinh doanh đợc Sở Kế hoạch tỉnh Quảng Ninh cấp theo giấy phép số 823 ngày 23 tháng 2 năm 2005 với chức năng ngành
nghề là: "Sản xuất vật liệu xây dựng" Công ty có tổng số công nhân tham gia trực tiếp sản xuất là
trên 40 ngời
Số vốn đăng ký kinh doanh : 6.500.000.000
Vốn cố định : 4.500.000.000
Trang 4Vốn lu động: 2.000.000.000
Tài sản cố định hơn 6 tỷ, trong đó gồm 1 dây truyền sản xuất vật liệu xây dựng đợc nhập từ Trung Quốc với máy ép thuỷ lực để sản xuất mặt hàng gạch lát nền chịu lực silicat với chất lợng đạt tiêu chuẩn Quốc tế Một khu tập thể gồm 20 phòng cho cán bộ công nhân viên chức, 01sân thể thao ,
01 nhà để xe cho công nhân, 01 nhà bảo vệ nhà máy, 01 nhà làm việc và hội trờng , 01 nhà ăn cho trên khoảng 60 chỗ ngồi
2 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty:
Công ty cổ phần Bắc Long gồm có 4 phòng ban và 3 phân xởng
*Phòng ban gồm: Ban Giám đốc gồm có 03 ngời: 01 Giám đốc và 02 phó Giám đốc (Phó
giám đốc Tài chính và Kinh doanh, Phó giám đốc kỹ thuật)
*Phân xởng gồm: Phân xởng tạo hình , phân xởng sấy nung ,Phân xởng cơ điện.
PX Cơ điện
Trang 5Bộ phận kế toán đợc phân chia nh vậy mỗi ngời đều có nhiệm vụ thực hiện riêng từng công việc của mình nhằm đảm bảo mức độ công việc cũng nh tính chính xác của công việc.
*Hình thức kế toán và các chế độ kế toán.
- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ
- Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ
- Đánh giá tài sản
+ Tài sản cố định theo nguyên giá, chất lợng
+ Vật t, thành phẩm: Giá nhập khẩu theo giá trị thực tế, giá xuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền
- Kỳ hạch toán theo quý:
Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Kế toán
Tổng hợp
Kế toán lơng
Kế toán bán hàng
Chứng từ gốc
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ
Sổ cái Các tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản Báo cáo kế toánTC
(3)
Trang 6Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối quý
Đối chiếu, kiểm traVới hình thức này thì nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ ghi sổ qua các sổ, thẻ,
sổ cái, các bảng phân bổ cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi sổ cái, đối chiếu với các sổ có liên quan Hệ thống sổ sách của Công ty đã áp dụng theo chế độ Nhà nớc đã quy định, có cải cách để phù hợp với tình hình thực tế của Công ty
Trang 7Sản phẩm chủ yếu của Công ty là gạch chịu lực và nguồn cung cấp NVL chủ yếu là xi măng
Do đơn vị nằm ngay cạnh khu khai thác vật liệu là cát phế phẩm sau khi đã dùng để phun vỏ tàu của nhà máy đóng tàu Hạ Long nên việc mua NVL là hầu nh không xảy ra
Ngoài ra chi phí NVL phụ nh than,điện , phẩm màu công nghiệp đều mua ngoài để phục
vụ cho sản xuất, chủ yếu nhập than để sấy thành phẩm
Kế toán NVL ở Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, xác
định thuế theo phơng pháp khấu trừ
*Các thủ tục xuất, nhập NVL:
NVL khi mua về đợc nhập kho đợc lập chứng từ đầy đủ chính xác, kịp thời đúng chế độ hạch toán về NVL NVL trớc khi về nhập kho phải đợc kiểm định để xác định số lợng và quy cách của NVL Việc kiểm nhận phải dựa trên hoá đơn phiếu xuất kho của đơn vị bán
Công ty cổ phần Bắc Long đã áp dụng hạch toán trên máy vi tính nên khi mua than về nhập kho kế toán sẽ nhập: Chủ yếu là mua xi măng còn các NVL khi mua về đa thẳng vào sản xuất (Do chi phí nhỏ)
Trang 8Ví dụ: Ngày 01 tháng 2 Công ty mua xi măng của Nhà máy xi măng Hoàng Thạch về nhập
kho theo hoá đơn GTGT số 0019725, giá mua là 750.000đ/tấn, thuế GTGT 10%, tiền hàng cha thanh toán
Hoá đơn GTGT
Đơn vị bán hàng: NM xi măng Hoàng Thạch
Số TK:
Họ tên ngời mua hàng: Công ty cổ phần Bắc Long
Địa chỉ : Phờng Hồng Hà - TP Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh
(Bằng chữ: Hai trămlinh sáu triệu hai trăm năm mơi ngàn đồng chẵn)
Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi
Nợ TK 152: 187.500.000
Nợ TK 133: 18.750.000
Có TK 331: 206.250.000Trớc khi nhập đơn vị tiến hành kiểm tra số lợng và chất lợng nh hoá đơn đã ghi và nhập kho
đúng nội dung sau:
Trang 9§Þa chØ: C«ng ty cæ phÇn B¾c Long
DiÔn gi¶i: NhËp mua hµng
NhËp t¹i kho: Kho NVL C«ng ty
D¹ng nhËp xuÊt: Ph¶i tr¶ cho ngêi b¸n
(Ký, ghi râ hä tªn) (Ký, ghi râ hä tªn) (Ký, ghi râ hä tªn) (Ký, ghi râ hä tªn)
Trang 10Sau khi nhận đợc phiếu nhập kho lập thẻ kho
Công ty: Cổ phần Bắc Long
Mẫu thẻ kho
Ví dụ : Ngày 08/2/2006theo phiếu xuất kho số 071 xuất kho NVL để phục vụ sản xuất với số
tiền là : 480.000.000đ
Căn cứ vào sổ phát sinh kế toán nhập:
Nợ TK 621: 480.000.000
Có TK 152: 480.000.000Thủ tục gồm phiếu xuất kho, thẻ kho
Trang 1102 Xi măng 152L2 CN056 Tấn 290 700.000 200.000.000
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Sau khi nhận đợc chứng từ gốc là phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kế toán tập hợp vào bảng chứng từ gốc cùng loại
Trang 13Tån §K NhËp trong kú XuÊt trong kú Tån cuèi kú
Trang 142 Hạch toán Công cụ dụng cụ:
Công cụ dụng cụ của Công ty bao gồm: Gang tay , mũ bảo hiểm (mũ nhựa) , việc nhập kho
đợc tính theo:
Giá thực tế = Giá mua + Chi phí thu mua + thuế (nếu có)
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 14
Trang 15Các chứng từ hạch toán cũng giống nh phần hạch toán NVL vì theo từng tháng mà Công ty có thể đa ra công cụ dụng cụ thẳng vào sản xuất luôn do chi phí nhỏ không thông qua việc nhập kho và xuất kho và có sự đồng ý của Giám đốc trong việc này.
II Phơng pháp kế hoạch trong quá trình sản xuất.
1 Phơng pháp hạch toán NVL trực tiếp:
- Chi phí NVL trực tiếp gồm: Giá trị NVL chung, NVL phụ đợc dùng trực tiếp trong việc tạo sản phẩm để theo dõi các khoản NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 - Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
- Tại Công ty cổ phần Bắc Long NVL xuất dùng cho sản xuất sản phẩm đợc xuất kho hoặc từ mua ngoài đa trực tiếp vào sản xuất sản phẩm
- Khi mua xi măng xuất thẳng cho sản xuất sản phẩm hoặc xuất xi măng từ kho ra sản xuất sản phẩm , kế toán nhập
+ Nếu mua đa thẳng vào sản xuất
Trang 16Công ty xuất NVL dùng để sản xuất sản phẩm theo chứng từ số 071 với số tiền là : 120.000.000đ
Căn cứ nghiệp vụ phát sinh kế toán ghi:
Trang 182 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Trong sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển thì các Doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh lẫn nhau Để tăng sức cạnh tranh ngoài việc giảm chi phí NVL trực tiếp, còn phải giảm chi phí nhân công trực tiếp Công ty cổ phần Bắc Long đã biết sử dụng tiền lơng nh một công cụ để khuyến khích công nhân nâng cao năng xuất lao động, ngoài lơng cơ bản, Công ty còn có các khoản nh th-ởng theo sản lợng, những sáng kiến cải tiến sản phẩm, kỹ thuật sản xuất
Hình thức trả lơng của Công ty dựa trên cơ sở đơn giá đợc duyệt tính cho sản lợng thực hiện hàng năm ở mỗi phân xởng, quản đốc là những ngời sử dụng bảng chấm công
để theo dõi số ngày làm việc của công nhân, cán bộ phòng ban Nên việc tập hợp chi phí tiền lơng đợc tính cho phân xởng sau đó sẽ tập hợp cho Công ty, mỗi công nhân công nghiệp của công ty sẽ nhận đợc lơng theo hình thức khoán sản phẩm, điều này sẽ kích thích tinh thần lao động
hăng say tạo ra của cải vật chất cho Công ty, tạo ý thức trách nhiệm cho mỗi công nhân
đồng thời tạo ra sự công bằng cho mỗi công nhân lao động
Bảng chấm công của mỗi phân xởng sẽ làm căn cứ cho kết quả sản xuất của từng phân xởng,
đơn giá lơng quy định và mức lơng cơ bản của mỗi công nhân, khoản tiền lơng sẽ tính lơng trên bảng thanh toán tiền lơng Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng các chứng từ sau:
Trang 19Tiền lơng trả theo thời gian là tiền lơng trả theo thời gian làm việc thực tế của công nhân và trình độ tay nghề của họ (trình độ tay nghề của họ thể hiện trên tháng lơng và bậc lơng và bảng lơng quy định).
Mức lơng tháng
Số ngày làm việcMức lơng theo thời gian = Mức lơng ngày x Thời gian làm việc thực tế
Mức lơng ngày
Số giờ làm việcKhi tính lơng cho CNV trực tiếp kế toán định khoản
Trang 22Có 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán.
- Khi giảm TSCĐ ghi:
Trờng hợp thanh lí :
Nợ TK 811: Chi phí khác
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
• Trình tự hạch toán khấu hao TSCĐ
Hàng quí khi trích khấu hao TSCĐ phân bổ vào các đối tợng sử dụng ,kế toán căn cứ vào bảng tính giá trị hao mòn để ghi:
Nợ TK 627: Khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xởng
Nợ TK 641 : Khấu hao ở bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: Khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận quản lí
Có TK 214 : Tổng số khấu hao phải trích
Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 009
Hiện nay Công ty đang áp dụng phơng pháp tính khấu hao theo thời gian để tính giá trị hao mòn Phơng pháp này cố định mức khấu hao theo thời gian nêncó tác dụng thúc đẩy Công ty nâng cao năng suất lao động Tăng số sản phẩm làm ra để hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận
Cách tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:
Mức khấu hao TSCĐ năm = NG TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao
Mức KH tháng =
NG TSCĐ
x Tỷ lệ khấu hao12
4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhân công PX, Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền
Trang 23§Ó tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt chung kÕ to¸n sö dông TK 627 - Chi phÝ s¶n xuÊt chung.
Chøng tõ kÕ to¸n bao gåm: + PhiÕu xuÊt kho
Trang 24Ví dụ: Ngày 08/1/2006Công ty xuất kho CCDC để phục vụ phân xởng với số tiền là
11.637.500đ Căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán định khoản:
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
TK 627- Chi phí sản xuất chung
Trang 25Sau khi xác định đợc NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung, kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất
Trang 26(Bằng chữ : Một tỷ hai trăm năm sáu triệu bốn trăm năm mơi mốt ngàn chín trăm bẩy bẩy phẩy năm đồng)
Kế toán giá thành đợc hạch toán theo sơ đồ sau:
Công ty cổ phần Bắc Long là đơn vị sản xuất 1 loại sản phẩmlà gạch lát
Do công ty cổ phần Bắc Long chỉ sản xuất một loại sản phẩm duy nhất là
gạch lát nền chịu lực cao cấp Do vậy để tính đợc giá thành sản phẩm gạch thì chỉ cần phải phân bổ tổng chi phí NVL, tổng tiền lơng và tổng chi phí sản xuất chung cho một loại sản phẩm
Trong kỳ Công ty đã sản xuất hoàn thành đợc:76.853.000 viên gạch, 8000SP dở dang tỷ lệ hoàn thành 90%
Công thức để xác định chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung, Chi phí NVL trực tiếp nằm trong SP dở dang đợc tính nh sau:
Căn cứ vào sốlợng sản phẩm hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ kế toán tính giá trị SP dở dang cuối kỳ theo phơng pháp ớc tính theo sản lợng hoàn thành tơng đơng
Bảng thanh toán tiền lơng Sổ chi phí SXKD
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Trang 27SLSP dd quy đổi hoàn thành = Số lợng SP dd * Tỷ lệ hoàn thành
CPNVLtt nằm
Trong SPdd ck =
CPNVL tt SPdd Đ.kỳ +CPNVL PST.kỳ
* SLSP dở dangSLSP hoàn thành +SLSP dở dang
CPNVLtt nằm
Trong SPdd =
30.000.000 + 980.350.000
*80000= 105.161,2776.853.000+ 8000
Trang 28Chi phÝ SXKD PS trong kú
CPSXKD dë dang CK
Sè lîng SP hoµn thµnh trong kú lµ : 76.853.000 (viªn)
Sinh viªn : NguyÔn ThÞ Tè Uyªn - Líp QKT 43 §HT 12 28
B¶ng tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt Sæ kÕ to¸n chi tiÕt
Chøng tõ thanh to¸n
Chøng tõ ghi sæ
Trang 29Sinh viªn : NguyÔn ThÞ Tè Uyªn - Líp QKT 43 §HT 12 29
B¶ng tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt Sæ kÕ to¸n chi tiÕt
Chøng tõ thanh to¸n
Chøng tõ ghi sæ
Trang 30III Kế toán tiêu thụ sản phẩm
Công ty cổ phần Bắc Long bán hàng trực tiếp tại kho là chủ yếu, sản phẩm chủ yếu đợc sử dụng trong nớc do đó giá bán của sản phẩm đợc xác định:
Giá bán = Giá vốn + 01 phần lãi + Thuế (nếu có)
Khi xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng kế toán định khoản:
Nợ TK 511
Có TK 911
* Phơng pháp hạch toán:
Ví dụ: Ngày 08/3/2006 theo hoá đơn số 073245 xuất bán gạch cho Công ty LICOGI với số
tiền là 560.800.000 để lát vỉa hè khu đô thị mới
Căn cứ vào hoá đơn thuế GTGT kế toán định khoản:
Trang 31Có TK 3331: 56.080.000Căn cứ vào định khoản kế toán vào sổ chi tiết TK 511, sau đó vào chứng từ ghi sổ
Trang 32Khi xuất kho sản phẩm gạch để bán cho khách hàng kế toán viết phiếu xuất kho Phiếu này
đợc chia thành 2 phiếu, 01 phiếu thủ kho giữ, 01 phiếu do kế toán lu giữ
Sau khi nhận chứng từ gốc là phiếu xuất kho kế toán ghi vào sổ chi tiết
Từ sổ kế toán chi tiết kế toán vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái TK 155
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 32
Chứng từ gốc Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Chứng từ ghi sổ
Trang 33Sinh viªn : NguyÔn ThÞ Tè Uyªn - Líp QKT 43 §HT 12 33
Chøng tõ gèc Sæ chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh
Chøng tõ ghi sæ
Trang 34Ph¬ng ph¸p h¹ch to¸n chi phÝ b¸n hµng nh sau:
Trang 35(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái tài khoản 641
2 Chi phí quản lý Công ty.
Chi phí Quản lý Doanh nghiệp của Công ty bao gồm: Chi phí vật liệu, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí kế hoạch TSCĐ, lệ phí, lãi ngân hàng, các khoản vay này kế toán tổng hợp trên tài khoản 642 - Chi phí QLDN
Khi tính lơng, tính kế hoạch đợc xuất quỹ tiền mặt phục vụ cho bộ phận QLDN kế toán ghi:
Nợ TK 642
Nợ TK 133
Có TK 111,112,334Cuối kỳ kế toán kết chuyển về tài khoản 911 để xác định kết quả
Trang 36Ví dụ: Ngày 04/3/2006 chi phí tiếp khách của Công ty với số tiền là : 6.076.800đ (Phiếu chi
tiền số 032)
Kế toán định khoản:
Có TK 1111 : 6.760.000Căn cứ vào chứng từ kế toán vào sổ:
Trang 37V Hạch toán chi phí hoạt động tài chính.
Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty có khoản chi phí hoạt động tài chính và hoạt
động bất thờng
1 Hạch toán thu nhập hoạt động tài chính.
Trang 38Khi hạch toán thu nhập hoạt động tài chính kế toán sử dụng TK 515 - Thu nhập hoạt động tài chính.
Khi phát sinh nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tài chính kế toán ghi tài khoản
Nợ TK 111, 112
Có TK 515Cuối kỳ kế toán kiểm kê thu nhập hoạt động tài chính về tài khoản 911 để xác định kết quả