1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quá trình hạch toán chủ yếu.DOC

76 472 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá Trình Hạch Toán Chủ Yếu
Tác giả Nguyễn Thị Tố Uyên
Trường học Đại học Tài chính - Marketing
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hạ Long
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 921,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hạch toán chủ yếu

Trang 1

đa nền kinh tế nớc ta ngày một phát triển.

Muốn thực hiện đợc điều đó thì vấn đề mà mỗi Doanh nghiệp đề ra là làm thế nào để Doanh nghiệp của mình có thể duy trì và đứng vững trên thị trờng tạo đợc lòng tin cũng nh xây dựng cho mình một thơng hiệu vững vàng đủ sức để cạnh tranh Để làm tốt đợc điều này Doanh nghiệp cần làm tốt công tác kế toán Đây là một khâu quan trọng giúp cho nhà quản lí có thể quản lí tài chính một cách chặt chẽ để từ đó đa ra đợc những quyết định đem lại hiệu quả kinh tế cao

Kế toán là một hệ thống thông tin thực hiện việc phản ánh và giám đốc mọi diễn biến của quá trình hoạt động thực tế liên quan đến lĩnh vực kinh tế tài chính của một

tổ chức cụ thể thông qua các phơng pháp nghiệp vụ

Trang 2

Mặt khác Kế toán còn đợc hiểu nh là một công việc tính toán và ghi chép bằng con số mọi hiên tợng kinh tế phát sinh trong Doanh nghiệp để từ đó cung cấp một cách toàn diện khoa học và chính xác về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.

Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Bắc Long đợc sự giúp đỡ tận tình của các phòng ban có liên quan em đã hoàn thành xong báo cáo thực tập nghiệp vụ kế toán của mình Do trình độ còn hạn chế nên trong báo cáo của mình em không tránh khỏi những sai sót ,em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của cô Em xin trân thành cảm

ơn cô

Trang 3

Nội dung

I Đặc điểm hoạt động của đơn vị:

1 Vị trí địa lý và cơ sở vật chất của đơn vị.

Công ty cổ phần Bắc Long đợc đóng Phờng Hồng Hà - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh

Phía Đông giáp nhà máy đóng tàu Hạ long , Phía Tây giáp đờng bao biển vịnh Hạ Long, phía Nam giáp với khu đô thị mở rộng LICOGI, phía Bắc giáp với Quốc lộ 18B

Công ty cổ phần Bắc Long có tổng diện tích là 4,8 ha Giấy phép kinh doanh đợc Sở Kế hoạch tỉnh Quảng Ninh cấp theo giấy phép số 823 ngày 23 tháng 2 năm 2005 với chức năng ngành

nghề là: "Sản xuất vật liệu xây dựng" Công ty có tổng số công nhân tham gia trực tiếp sản xuất là

trên 40 ngời

Số vốn đăng ký kinh doanh : 6.500.000.000

Vốn cố định : 4.500.000.000

Trang 4

Vốn lu động: 2.000.000.000

Tài sản cố định hơn 6 tỷ, trong đó gồm 1 dây truyền sản xuất vật liệu xây dựng đợc nhập từ Trung Quốc với máy ép thuỷ lực để sản xuất mặt hàng gạch lát nền chịu lực silicat với chất lợng đạt tiêu chuẩn Quốc tế Một khu tập thể gồm 20 phòng cho cán bộ công nhân viên chức, 01sân thể thao ,

01 nhà để xe cho công nhân, 01 nhà bảo vệ nhà máy, 01 nhà làm việc và hội trờng , 01 nhà ăn cho trên khoảng 60 chỗ ngồi

2 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty:

Công ty cổ phần Bắc Long gồm có 4 phòng ban và 3 phân xởng

*Phòng ban gồm: Ban Giám đốc gồm có 03 ngời: 01 Giám đốc và 02 phó Giám đốc (Phó

giám đốc Tài chính và Kinh doanh, Phó giám đốc kỹ thuật)

*Phân xởng gồm: Phân xởng tạo hình , phân xởng sấy nung ,Phân xởng cơ điện.

PX Cơ điện

Trang 5

Bộ phận kế toán đợc phân chia nh vậy mỗi ngời đều có nhiệm vụ thực hiện riêng từng công việc của mình nhằm đảm bảo mức độ công việc cũng nh tính chính xác của công việc.

*Hình thức kế toán và các chế độ kế toán.

- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ

- Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ

- Đánh giá tài sản

+ Tài sản cố định theo nguyên giá, chất lợng

+ Vật t, thành phẩm: Giá nhập khẩu theo giá trị thực tế, giá xuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền

- Kỳ hạch toán theo quý:

Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Kế toán

Tổng hợp

Kế toán lơng

Kế toán bán hàng

Chứng từ gốc

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ

Sổ cái Các tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối tài khoản Báo cáo kế toánTC

(3)

Trang 6

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối quý

Đối chiếu, kiểm traVới hình thức này thì nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ ghi sổ qua các sổ, thẻ,

sổ cái, các bảng phân bổ cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi sổ cái, đối chiếu với các sổ có liên quan Hệ thống sổ sách của Công ty đã áp dụng theo chế độ Nhà nớc đã quy định, có cải cách để phù hợp với tình hình thực tế của Công ty

Trang 7

Sản phẩm chủ yếu của Công ty là gạch chịu lực và nguồn cung cấp NVL chủ yếu là xi măng

Do đơn vị nằm ngay cạnh khu khai thác vật liệu là cát phế phẩm sau khi đã dùng để phun vỏ tàu của nhà máy đóng tàu Hạ Long nên việc mua NVL là hầu nh không xảy ra

Ngoài ra chi phí NVL phụ nh than,điện , phẩm màu công nghiệp đều mua ngoài để phục

vụ cho sản xuất, chủ yếu nhập than để sấy thành phẩm

Kế toán NVL ở Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, xác

định thuế theo phơng pháp khấu trừ

*Các thủ tục xuất, nhập NVL:

NVL khi mua về đợc nhập kho đợc lập chứng từ đầy đủ chính xác, kịp thời đúng chế độ hạch toán về NVL NVL trớc khi về nhập kho phải đợc kiểm định để xác định số lợng và quy cách của NVL Việc kiểm nhận phải dựa trên hoá đơn phiếu xuất kho của đơn vị bán

Công ty cổ phần Bắc Long đã áp dụng hạch toán trên máy vi tính nên khi mua than về nhập kho kế toán sẽ nhập: Chủ yếu là mua xi măng còn các NVL khi mua về đa thẳng vào sản xuất (Do chi phí nhỏ)

Trang 8

Ví dụ: Ngày 01 tháng 2 Công ty mua xi măng của Nhà máy xi măng Hoàng Thạch về nhập

kho theo hoá đơn GTGT số 0019725, giá mua là 750.000đ/tấn, thuế GTGT 10%, tiền hàng cha thanh toán

Hoá đơn GTGT

Đơn vị bán hàng: NM xi măng Hoàng Thạch

Số TK:

Họ tên ngời mua hàng: Công ty cổ phần Bắc Long

Địa chỉ : Phờng Hồng Hà - TP Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh

(Bằng chữ: Hai trămlinh sáu triệu hai trăm năm mơi ngàn đồng chẵn)

Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi

Nợ TK 152: 187.500.000

Nợ TK 133: 18.750.000

Có TK 331: 206.250.000Trớc khi nhập đơn vị tiến hành kiểm tra số lợng và chất lợng nh hoá đơn đã ghi và nhập kho

đúng nội dung sau:

Trang 9

§Þa chØ: C«ng ty cæ phÇn B¾c Long

DiÔn gi¶i: NhËp mua hµng

NhËp t¹i kho: Kho NVL C«ng ty

D¹ng nhËp xuÊt: Ph¶i tr¶ cho ngêi b¸n

(Ký, ghi râ hä tªn) (Ký, ghi râ hä tªn) (Ký, ghi râ hä tªn) (Ký, ghi râ hä tªn)

Trang 10

Sau khi nhận đợc phiếu nhập kho lập thẻ kho

Công ty: Cổ phần Bắc Long

Mẫu thẻ kho

Ví dụ : Ngày 08/2/2006theo phiếu xuất kho số 071 xuất kho NVL để phục vụ sản xuất với số

tiền là : 480.000.000đ

Căn cứ vào sổ phát sinh kế toán nhập:

Nợ TK 621: 480.000.000

Có TK 152: 480.000.000Thủ tục gồm phiếu xuất kho, thẻ kho

Trang 11

02 Xi măng 152L2 CN056 Tấn 290 700.000 200.000.000

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Sau khi nhận đợc chứng từ gốc là phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kế toán tập hợp vào bảng chứng từ gốc cùng loại

Trang 13

Tån §K NhËp trong kú XuÊt trong kú Tån cuèi kú

Trang 14

2 Hạch toán Công cụ dụng cụ:

Công cụ dụng cụ của Công ty bao gồm: Gang tay , mũ bảo hiểm (mũ nhựa) , việc nhập kho

đợc tính theo:

Giá thực tế = Giá mua + Chi phí thu mua + thuế (nếu có)

Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 14

Trang 15

Các chứng từ hạch toán cũng giống nh phần hạch toán NVL vì theo từng tháng mà Công ty có thể đa ra công cụ dụng cụ thẳng vào sản xuất luôn do chi phí nhỏ không thông qua việc nhập kho và xuất kho và có sự đồng ý của Giám đốc trong việc này.

II Phơng pháp kế hoạch trong quá trình sản xuất.

1 Phơng pháp hạch toán NVL trực tiếp:

- Chi phí NVL trực tiếp gồm: Giá trị NVL chung, NVL phụ đợc dùng trực tiếp trong việc tạo sản phẩm để theo dõi các khoản NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 - Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

- Tại Công ty cổ phần Bắc Long NVL xuất dùng cho sản xuất sản phẩm đợc xuất kho hoặc từ mua ngoài đa trực tiếp vào sản xuất sản phẩm

- Khi mua xi măng xuất thẳng cho sản xuất sản phẩm hoặc xuất xi măng từ kho ra sản xuất sản phẩm , kế toán nhập

+ Nếu mua đa thẳng vào sản xuất

Trang 16

Công ty xuất NVL dùng để sản xuất sản phẩm theo chứng từ số 071 với số tiền là : 120.000.000đ

Căn cứ nghiệp vụ phát sinh kế toán ghi:

Trang 18

2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:

Trong sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển thì các Doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh lẫn nhau Để tăng sức cạnh tranh ngoài việc giảm chi phí NVL trực tiếp, còn phải giảm chi phí nhân công trực tiếp Công ty cổ phần Bắc Long đã biết sử dụng tiền lơng nh một công cụ để khuyến khích công nhân nâng cao năng xuất lao động, ngoài lơng cơ bản, Công ty còn có các khoản nh th-ởng theo sản lợng, những sáng kiến cải tiến sản phẩm, kỹ thuật sản xuất

Hình thức trả lơng của Công ty dựa trên cơ sở đơn giá đợc duyệt tính cho sản lợng thực hiện hàng năm ở mỗi phân xởng, quản đốc là những ngời sử dụng bảng chấm công

để theo dõi số ngày làm việc của công nhân, cán bộ phòng ban Nên việc tập hợp chi phí tiền lơng đợc tính cho phân xởng sau đó sẽ tập hợp cho Công ty, mỗi công nhân công nghiệp của công ty sẽ nhận đợc lơng theo hình thức khoán sản phẩm, điều này sẽ kích thích tinh thần lao động

hăng say tạo ra của cải vật chất cho Công ty, tạo ý thức trách nhiệm cho mỗi công nhân

đồng thời tạo ra sự công bằng cho mỗi công nhân lao động

Bảng chấm công của mỗi phân xởng sẽ làm căn cứ cho kết quả sản xuất của từng phân xởng,

đơn giá lơng quy định và mức lơng cơ bản của mỗi công nhân, khoản tiền lơng sẽ tính lơng trên bảng thanh toán tiền lơng Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng các chứng từ sau:

Trang 19

Tiền lơng trả theo thời gian là tiền lơng trả theo thời gian làm việc thực tế của công nhân và trình độ tay nghề của họ (trình độ tay nghề của họ thể hiện trên tháng lơng và bậc lơng và bảng lơng quy định).

Mức lơng tháng

Số ngày làm việcMức lơng theo thời gian = Mức lơng ngày x Thời gian làm việc thực tế

Mức lơng ngày

Số giờ làm việcKhi tính lơng cho CNV trực tiếp kế toán định khoản

Trang 22

Có 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán.

- Khi giảm TSCĐ ghi:

Trờng hợp thanh lí :

Nợ TK 811: Chi phí khác

Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ

Trình tự hạch toán khấu hao TSCĐ

Hàng quí khi trích khấu hao TSCĐ phân bổ vào các đối tợng sử dụng ,kế toán căn cứ vào bảng tính giá trị hao mòn để ghi:

Nợ TK 627: Khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xởng

Nợ TK 641 : Khấu hao ở bộ phận bán hàng

Nợ TK 642: Khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận quản lí

Có TK 214 : Tổng số khấu hao phải trích

Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 009

Hiện nay Công ty đang áp dụng phơng pháp tính khấu hao theo thời gian để tính giá trị hao mòn Phơng pháp này cố định mức khấu hao theo thời gian nêncó tác dụng thúc đẩy Công ty nâng cao năng suất lao động Tăng số sản phẩm làm ra để hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận

Cách tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:

Mức khấu hao TSCĐ năm = NG TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao

Mức KH tháng =

NG TSCĐ

x Tỷ lệ khấu hao12

4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhân công PX, Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền

Trang 23

§Ó tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt chung kÕ to¸n sö dông TK 627 - Chi phÝ s¶n xuÊt chung.

Chøng tõ kÕ to¸n bao gåm: + PhiÕu xuÊt kho

Trang 24

Ví dụ: Ngày 08/1/2006Công ty xuất kho CCDC để phục vụ phân xởng với số tiền là

11.637.500đ Căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán định khoản:

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

TK 627- Chi phí sản xuất chung

Trang 25

Sau khi xác định đợc NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí

sản xuất chung, kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất

Trang 26

(Bằng chữ : Một tỷ hai trăm năm sáu triệu bốn trăm năm mơi mốt ngàn chín trăm bẩy bẩy phẩy năm đồng)

Kế toán giá thành đợc hạch toán theo sơ đồ sau:

Công ty cổ phần Bắc Long là đơn vị sản xuất 1 loại sản phẩmlà gạch lát

Do công ty cổ phần Bắc Long chỉ sản xuất một loại sản phẩm duy nhất là

gạch lát nền chịu lực cao cấp Do vậy để tính đợc giá thành sản phẩm gạch thì chỉ cần phải phân bổ tổng chi phí NVL, tổng tiền lơng và tổng chi phí sản xuất chung cho một loại sản phẩm

Trong kỳ Công ty đã sản xuất hoàn thành đợc:76.853.000 viên gạch, 8000SP dở dang tỷ lệ hoàn thành 90%

Công thức để xác định chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất

chung, Chi phí NVL trực tiếp nằm trong SP dở dang đợc tính nh sau:

Căn cứ vào sốlợng sản phẩm hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ kế toán tính giá trị SP dở dang cuối kỳ theo phơng pháp ớc tính theo sản lợng hoàn thành tơng đơng

Bảng thanh toán tiền lơng Sổ chi phí SXKD

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Trang 27

SLSP dd quy đổi hoàn thành = Số lợng SP dd * Tỷ lệ hoàn thành

CPNVLtt nằm

Trong SPdd ck =

CPNVL tt SPdd Đ.kỳ +CPNVL PST.kỳ

* SLSP dở dangSLSP hoàn thành +SLSP dở dang

CPNVLtt nằm

Trong SPdd =

30.000.000 + 980.350.000

*80000= 105.161,2776.853.000+ 8000

Trang 28

Chi phÝ SXKD PS trong kú

CPSXKD dë dang CK

Sè lîng SP hoµn thµnh trong kú lµ : 76.853.000 (viªn)

Sinh viªn : NguyÔn ThÞ Tè Uyªn - Líp QKT 43 §HT 12 28

B¶ng tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt Sæ kÕ to¸n chi tiÕt

Chøng tõ thanh to¸n

Chøng tõ ghi sæ

Trang 29

Sinh viªn : NguyÔn ThÞ Tè Uyªn - Líp QKT 43 §HT 12 29

B¶ng tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt Sæ kÕ to¸n chi tiÕt

Chøng tõ thanh to¸n

Chøng tõ ghi sæ

Trang 30

III Kế toán tiêu thụ sản phẩm

Công ty cổ phần Bắc Long bán hàng trực tiếp tại kho là chủ yếu, sản phẩm chủ yếu đợc sử dụng trong nớc do đó giá bán của sản phẩm đợc xác định:

Giá bán = Giá vốn + 01 phần lãi + Thuế (nếu có)

Khi xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng kế toán định khoản:

Nợ TK 511

Có TK 911

* Phơng pháp hạch toán:

Ví dụ: Ngày 08/3/2006 theo hoá đơn số 073245 xuất bán gạch cho Công ty LICOGI với số

tiền là 560.800.000 để lát vỉa hè khu đô thị mới

Căn cứ vào hoá đơn thuế GTGT kế toán định khoản:

Trang 31

Có TK 3331: 56.080.000Căn cứ vào định khoản kế toán vào sổ chi tiết TK 511, sau đó vào chứng từ ghi sổ

Trang 32

Khi xuất kho sản phẩm gạch để bán cho khách hàng kế toán viết phiếu xuất kho Phiếu này

đợc chia thành 2 phiếu, 01 phiếu thủ kho giữ, 01 phiếu do kế toán lu giữ

Sau khi nhận chứng từ gốc là phiếu xuất kho kế toán ghi vào sổ chi tiết

Từ sổ kế toán chi tiết kế toán vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái TK 155

Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 32

Chứng từ gốc Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Chứng từ ghi sổ

Trang 33

Sinh viªn : NguyÔn ThÞ Tè Uyªn - Líp QKT 43 §HT 12 33

Chøng tõ gèc Sæ chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh

Chøng tõ ghi sæ

Trang 34

Ph¬ng ph¸p h¹ch to¸n chi phÝ b¸n hµng nh sau:

Trang 35

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái tài khoản 641

2 Chi phí quản lý Công ty.

Chi phí Quản lý Doanh nghiệp của Công ty bao gồm: Chi phí vật liệu, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí kế hoạch TSCĐ, lệ phí, lãi ngân hàng, các khoản vay này kế toán tổng hợp trên tài khoản 642 - Chi phí QLDN

Khi tính lơng, tính kế hoạch đợc xuất quỹ tiền mặt phục vụ cho bộ phận QLDN kế toán ghi:

Nợ TK 642

Nợ TK 133

Có TK 111,112,334Cuối kỳ kế toán kết chuyển về tài khoản 911 để xác định kết quả

Trang 36

Ví dụ: Ngày 04/3/2006 chi phí tiếp khách của Công ty với số tiền là : 6.076.800đ (Phiếu chi

tiền số 032)

Kế toán định khoản:

Có TK 1111 : 6.760.000Căn cứ vào chứng từ kế toán vào sổ:

Trang 37

V Hạch toán chi phí hoạt động tài chính.

Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty có khoản chi phí hoạt động tài chính và hoạt

động bất thờng

1 Hạch toán thu nhập hoạt động tài chính.

Trang 38

Khi hạch toán thu nhập hoạt động tài chính kế toán sử dụng TK 515 - Thu nhập hoạt động tài chính.

Khi phát sinh nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tài chính kế toán ghi tài khoản

Nợ TK 111, 112

Có TK 515Cuối kỳ kế toán kiểm kê thu nhập hoạt động tài chính về tài khoản 911 để xác định kết quả

Ngày đăng: 08/09/2012, 13:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý - Quá trình hạch toán chủ yếu.DOC
Sơ đồ b ộ máy quản lý (Trang 4)
Bảng cân đối tài - Quá trình hạch toán chủ yếu.DOC
Bảng c ân đối tài (Trang 5)
Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Quá trình hạch toán chủ yếu.DOC
Sơ đồ tr ình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 5)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại - Quá trình hạch toán chủ yếu.DOC
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc cùng loại (Trang 11)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại - Quá trình hạch toán chủ yếu.DOC
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc cùng loại (Trang 11)
Bảng tổng hợp chi tiết phát sinh - Quá trình hạch toán chủ yếu.DOC
Bảng t ổng hợp chi tiết phát sinh (Trang 12)
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất - Quá trình hạch toán chủ yếu.DOC
Bảng t ổng hợp chi phí sản xuất (Trang 25)
Bảng thanh toán tiền lơng                Sổ chi phí SXKD - Quá trình hạch toán chủ yếu.DOC
Bảng thanh toán tiền lơng Sổ chi phí SXKD (Trang 26)
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất  Sổ kế toán chi tiết - Quá trình hạch toán chủ yếu.DOC
Bảng t ổng hợp chi phí sản xuất Sổ kế toán chi tiết (Trang 28)
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất  Sổ kế toán chi tiết - Quá trình hạch toán chủ yếu.DOC
Bảng t ổng hợp chi phí sản xuất Sổ kế toán chi tiết (Trang 29)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại - Quá trình hạch toán chủ yếu.DOC
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc cùng loại (Trang 32)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc - Quá trình hạch toán chủ yếu.DOC
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 47)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại - Quá trình hạch toán chủ yếu.DOC
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc cùng loại (Trang 48)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại - Quá trình hạch toán chủ yếu.DOC
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc cùng loại (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w