Điều kiện thanh toán chủ yếu của doanh nghiệp là thanh toán trực tiếp cho bên nhà cung cấp đối với việc nhập NVL, và thu trực tiếp bằng việc trừ vào lương của công nhân viên đội sản xuất
Trang 1QUÁ TRÌNH HẠCH TOÁN CHỦ YẾU TẠI LÂM TRƯỜNG CHIÊM HOÁ
A PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH CUNG CẤP
I Kế toán hạch toán nguyên vật liệu
Lâm Trường Chiêm Hóa với việc thực hiện nhiệm vụ trồng rừng nguyên liệu giấy, khai thác gỗ nguyên liệu giấy và các lâm ản rừng trồng để tiêu thụ cho nhà máy giấy Bãi Bằng thực hiện hạch toán kinh doanh và còn làm chủ các dự án đầu cho nên phương thức mua chủ yếu của doanh nghiệp là
từ nguồn mua ngoài Vì vậy giá thực tế của NVL nhập kho được xác định qua công thức sau:
Giá thực tế = giá mua ghi trên hoá đơn + chi phí mua thua (nếu có)Các loại nguyên vật liệu như hạt giống, thuốc trừ sâu, phân NPK sau khi được nhập về sẽ được xuất đi cho các đội sản xuất với nhiệm vụ trồng rừng phòng hộ, và rừng nguyên liệu giấy Lâm Trường áp dụng phương pháp tính giá thực tế xuất kho theo giá thực tế đích danh: theo phương pháp này giá thực tế của NVL xuất kho được xác định theo từng lô, và giữ nguyên từ lúc nhập cho đến lúc xuất kho Khi xuất kho lô nào sẽ tính giá thực tế của lô đó
Kế toán NVL của doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Điều kiện thanh toán chủ yếu của doanh nghiệp là thanh toán trực tiếp cho bên nhà cung cấp đối với việc nhập NVL, và thu trực tiếp bằng việc trừ vào lương của công nhân viên đội sản xuất đối với việc xuất NVL trực tiếp cho bộ phận sản xuất và thời gian chủ yếu là khoảng 30 ngày không được hưởng triết khấu
Phương thức giao nhận vận chuyển bằng ô tô hoặc trực tiếp
Phiếu nhập xuất kho với mục đích nhằm xác nhận số lượng NVL nhập, xuất kho để làm căn cứ thanh toán tiền hàng, xác nhận trách nhiệm với những người có liên quan và ghi sổ kế toán
Nguyên vật liệu được chia thành 2 loại
Trang 2+ Nguyên vật liệu chính gồm: hạt giống….
+ Nguyên vật liệu phụ gồm: thuốc trừ mối, phân NPK…
Sổ cái
Trang 3Sở NN và PTNT - TQ
Lâm Trường Chiêm Hoá
Mẫu biểu số
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI
Ghi Nợ tài khoản 152 từ ngày 10 đến ngày 20 tháng 11 năm 2006
Loại chứng từ: Phiếu nhập kho
Chứng từ gốc Nội dung Số tiền ghi
Lâm Trường Chiêm Hoá
Mẫu biểu số: S02a -DN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 01Ngày 20 tháng 11 năm 2006
Nội dung Số hiệu tài khoảnNợ Có Số tiềnMua hạt giống keo tai tượng 152 111 25.000.000Mua hạt giống keo tai tượng 152 141 15.000.000Mua hạt giống keo tai tượng 152 331 40.000.000
Sở NN và PTNT - TQ
Lâm Trường Chiêm Hoá
Mẫu biểu số
Trang 4Gồm có………chứng từ kèm theo Trưởng phòng kế toán Kế toán vật tư
Sở NN và PTNT - TQ
Lâm Trường Chiêm Hoá
Mẫu biểu số: S02a -DN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 02Ngày 20 tháng 11 năm 2006
Nội dung Số hiệu tài khoản Số tiền
Trang 5SỔ CÁI
Năm 2006Tên tài khoản: Nguyên vật liệu - số hiệu: 152
2/11 Mua hạt keo tai tượng 111 25.000.000
20/11 Mua hạt keo tai tượng 141 15.000.000
20/11 Xuất hạ g keo tai
Tên sản phẩm: Hạt giống keo tai tượng
Chứng từ
Diễn giải TK
ĐƯ
Đơn giá
Trang 6II Kế toán hạch toán công cụ dụng cụ
- Công cụ dụng cụ của doanh nghiệp chủ yếu bao gồm
+ Quần áo bảo hộ lao động
+ Tất đi đường
+ Mũ cối…
- Phương thức mua chủ yếu của doanh nghiệp chủ yếu là từ nguồn mua ngoài vì vậy giá thực tế nhập kho được xác định theo công thức sau:
Giá thực tế = giá mua ghi trên hoá đơn + chi phí thu mua (nếu có)
- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp thực tế đích danh: sau khi được nhập về số lượng công cụ dụng cụ đó sẽ được đưa xuống các đội sản xuất của doanh nghiệp khi nhập giá nào thì sẽ xuất đúng giá đó Do các nghiệp vụ phát sinh rất ít không thường xuyên do đó 1 tháng hoặc có khi cả kỳ kinh doanh, doanh nghiệp mới nhập, xuất công cụ dụng cụ Do đó ngày của chứng từ gốc chính là ngày của chứng từ ghi sổ…
- Điều kiện thanh toán chủ yếu là sau khi đưa xuống các đội thì số tiền
đó sẽ được trừ dần vào lương của công nhân
- Phương thức giao nhận vận chuyển chủ yếu công cụ dụng cụ sau khi mua về nhập kho sẽ chuyển đến các đội sản xuất
- Trình tự ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết tài khoản 153Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Trang 8Sở NN và PTNT - TQ
Lâm Trường Chiêm Hoá
Mẫu biểu số: S02a -DN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 03Ngày 20 tháng 11 năm 2006
Nội dung Số hiệu tài khoản Số tiền
Sở NN và PTNT - TQ
Lâm Trường Chiêm Hoá
Mẫu biểu số: S02a -DN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 04Ngày 23 tháng 11 năm 2006
Nội dung Số hiệu tài khoảnNợ Có Số tiền
Trang 920/11 05 20/11 Mua quần áo bảo
B KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
I Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 10- Tài khoản kế toán sử dụng là tài khoản 621 "chi phí NVL trực tiếp" dùng để phản ánh chi phí nguyên vật liệu (NVL chính, NVL phụ….) để sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
Chứng từ gốc
Sổ chi phí SXKD trực tiếp 621Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
+ Do doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm gỗ sau nhiều năm mới được khai thác do đó số liệu ở sổ cái và sổ chi phí sản xuất kinh doanh là tổng cộng của 6 năm từ năm 2000 đến năm 2006
Trang 11II Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Trong quá trình lao động, người lao động phải tiêu hao sức lực và trí tuệ của mình để làm việc, do đó họ cần phải được bù đắp sức lực đã bỏ ra này để có tehẻ tái sản xuất sức lao động Tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) là yếu tố quan trọng nhằm kích thích vật chất
Trang 12đối với người lao động Để lựa chọn hình thức lương phù hợp với hình thức sản xuất tổ chức của từng loại công việc Lâm Trường đã áp dụng 2 hình thức lương cơ bản là:
+ Tiền lương trả theo thời gian
+ Tiền lương trả theo sản phẩm
Việc thanh toán tiền lương thường được chia thành 2 kỳ trong tháng kỳ
I được tạm ứng từ 60% -> 70% còn lương kỳ IV thanh toán phần còn lại sau khi trừ đi các khoản khấu trừ của công nhân viên
Bảng thanh toán tiền lương
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (622)
Bảng phân bổ tiền lươngChứng từ ghi sổ
Trang 13Lương phải trả = x
* Do quy trình sản xuất sản phẩm lâu dài do đó bảng phân bổ tiền
lương được lập vào thời điểm khi sản phẩm được khai thác bởi khi đó mới
tính lương do công nhân trực tiếp sản phẩm (tính trên số lượng sản phẩm hoàn
thành)
Sở NN và PTNT - TQ
Lâm Trường Chiêm Hoá
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TOÀN ĐƠN VỊ
Tháng 12 năm 2006
Stt Tên đơn vị Lương sản
phẩm
Lương thời gian
Phụ cấp trách nhiệm
Phụ cấp khu vực Tổng cộng
Trang 14Doanh nghiệp : Lâm Trường Chiêm Hoá
Lâm Trường Chiêm Hoá
Mẫu biểu số: S02a -DN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 05Ngày 31 tháng 12 năm 2006Chứng từ Nội dung Số hiệu tài khoản Số tiền
…
78 31/12 Phải trả lương cho CNTTSX 622 334 2.899.834.500
78 31/12 Các khoản trích theo lương 622 338 230.295.700
Trang 15Năm 2006Tên tài khoản: Chi phí nhân công - số hiệu: 622
31/12 78 31/12 Phải trả lương cho CNTTSX 334 2.899.834.500
31/12 78 31/12 Các khoản trích theo lương 338 230.295.700
Cộng K/c về 154
3.142.250.200
3.142.250.200
Trang 16III Hạch toán chi phí sản xuất chung
- Tài khoản kế toán sử dụng là TK627 "chi phí sản xuất chung" dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh chung phát sinh trong kỳ ở phân xưởng, bộ phận, đội… phục vụ sản xuất sản phẩm
- Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung là phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lí phục vụ sản xuất phát sinh ở các phân xưởn, tổ đội, sản xuất bao gồm
+ Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng
+ Chi phí vật liệu phục vụ phân xưởng
+ Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng sản xuất
- Căn cứ vào chứng từ gốc là phiếu xuất kho 153 đã nêu trên ta có bảng tổng hợp chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ ở phần đầu
Trang 17- Trình tự ghi sổ:
Chứng từ gốcBảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 627
31/12 50 31/12 Lương phải trả cho nhân viên PX 334 376.618.300
Cộng năm 2006 K/c về 154
723.408.316
1.464.141.600
Trang 18IV Kế toán giá thành sản phẩm
- Căn cứ vào việc tập hợp các khoản chi phí như: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, kế toán lập thể tính giá thành
- Lâm trường Chiêm Hoá với việc trồng và kinh doanh gỗ nguyên liệu giấy thì khi sản xuất, khai thác được bao nhiêu sản phẩm thì xuất bán bấy nhiêu sản phẩm vì vậy không có số lượng sản phẩm dở dang mà chỉ có số lượng sản phẩm hoàn thành là 21.357,35m3
- Do qui trình sản xuất từ khâu giao hàng, chăm sóc đến khi khai thác dài do đó việc tập hợp chi phí liên quan cũng phải tập hợp của các năm đó lại
Trang 19Lâm Trường Chiêm Hoá
Mẫu biểu số: S02a -DN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 07Ngày 31 tháng 12 năm 2006Chứng từ Nội dung Số hiệu tài khoản Số tiền
K/c chi phí NVL trực tiếp 154 621 2.251.042.400K/c chi phí NC trực tiếp 154 622 3.142.250.200K/c chi phí sản xuất chung 154 627 1.464.141.800
Trang 20K/c chi phí NCTT 622 3.142.250.200 K/c chi phí SXC 627 1.464.141.800
Cộng
Số dư cuối kỳ
6.857.434.400 2.000.000.000
Trang 21C KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ
- Lâm trường Chiêm Hoá áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp (bán thẳng) sản phẩm (gỗ) Sau khi khai thác bán thẳng cho khách hàng chứ không
về nhập kho
- Phương pháp xác định giá bán được xác định theo giá cả của thị trường hiện thời sao cho phù hợp
Giá bán = Lợi nhuận + Giá vốn hàng bán + Chi phí liên quan
- Phương thức thu tiền hàng chủ yếu của doanh nghiệp là thời gian khoảng từ 10 đến 15 ngày sau khi đã giao nhận hàng
- Trình tự luân chuyển chứng từ
Hoá đơn GTGT
Sổ chi tiết bán hàng 632Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 511, 632
- Giá vốn của hàng bán được xác định ước lượng như sau:
Giá vốn = doanh thu - lợi nhuận - chi phí
Trang 22Lâm Trường Chiêm Hoá
Mẫu biểu số: S02a -DN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 08Ngày 10 tháng 11 năm 2006
Nội dung Số hiệu tài khoản Số tiền
Trang 244.890.760.000 4.000.000.000 890.760.000
Trang 25Lâm Trường Chiêm Hoá
Mẫu biểu số: S02a-DN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 09Ngày 10 tháng 11 năm 2006
Nội dung NợSố hiệu tài khoảnCó Số tiền
Trang 26Lâm Trường Chiêm Hoá
SỔ CÁI
Năm 2006Tên tài khoản giá vốn hàng bán số hiệu 632
* Thời điểm xác định kết quả của Lâm Trường vào cuối năm
- Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ kinh doanh nhất định Vì vậy việc so sánh giữa tổng thu nhập và tổng chi phí của mọi hoạt động của doanh nghiệp như kết
Trang 27quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động khác được biểu hiện bằng các chỉ tiêu lãi, lỗ.
I Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN
1 Chi phí bán hàng
- Tài khoản kế toán sử dụng là tài khoản 641 "chi phí bán hàng" dùng
để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp bao gồm các chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng
cụ bán hàng…
- Trình tự ghi sổ
Chứng từ gốcChứng từ ghi sổ
Trang 281203 31/11 Tiền công vận chuyển gỗ 641 111 340.000
Trang 29- Tài khoản kế toán sử dụng là tài khoản 642 "chi phí quản lý doanh nghiệp" dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng…
- Do các nghiệp vụ phát sinh ít, không thường xuyên do đó em không lập bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Chứng từ gốcChứng từ ghi sổ
Sổ cái 642
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 642
Sở NN và PTNT - TQ
Lâm Trường Chiêm Hoá
Mẫu biểu số: S02a-DN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 11 Ngày 30 tháng 11 năm 2006Chứng từ
Nội dung Số hiệu tài khoản Số tiền
868 30/11 Thành phẩm + thư chuyển nhanh 642
642642
111334338
Trang 30Năm 2006Tên tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp số hiệu 642
- Tài khoản kế toán sử dụng là tài khoản 711 "thu nhập hoạt động khác
là các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính của doanh nghiệp"
- Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu của doanh nghiệp là từ việc khoán sản phẩm cùng chi lâm trường khoán cho quản đốc như việc cho thuê đất trồng, cho thuê xe ô tô…
Chứng từ gốc
Trang 31Chứng từ ghi sổ
Sổ cái 711
Sổ chi tiết tài khoản 711
- Trình tự ghi sổ
Trang 32Sở NN và PTNT - TQ
Lâm Trường Chiêm Hoá
Mẫu biểu số: S02a-DN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 12 Ngày 31 tháng 12 năm 2006Chứng từ Nội dung Số hiệu tài khoản Số tiền
911 43.902.700 43.902.700
Sở NN và PTNT - TQ
Lâm Trường Chiêm Hoá
Mẫu biểu số: S38-DN
Trang 33SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Tài khoản: 711Đối tượng: khoán sản phẩm chè
- Chi phí hoạt động khác gồm:
+ Chi phí do nhượng bán, thanh lý TSCĐ
+ Chi phí hoa hồng cho việc khoán sản phẩm chè
+ Các khoản chi phí khác
Trang 34Sở NN và PTNT - TQ
Lâm Trường Chiêm Hoá
Mẫu biểu số: S02a-DN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 13Ngày 30 tháng 12 năm 2006Chứng từ Nội dung Số hiệu tài khoản Số tiền
420.000
420.000
Trang 3580.000
III Xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản kế toán sử dụng là tài khoản 911 "xác định kết quả kinh doanh" dùng để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác trong năm kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Sở NN và PTNT - TQ
Lâm Trường Chiêm Hoá
Mẫu biểu số: S02a-DN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 14Ngày 31 tháng 12 năm 2006
Nội dung Số hiệu tài khoản Số tiền
K/c doanh thu bán hàng 511 911 7.038.894.400K/c thu nhập hoạt động khác 711 911 43.902.700
Trang 36Sở NN và PTNT - TQ
Lâm Trường Chiêm Hoá
Mẫu biểu số: S02a-DN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 15Ngày 31 tháng 12 năm 2006
Nội dung Số hiệu tài khoản Số tiền
Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 632 5.103.849.700Kết chuyển chi phí bán hàng 911 641 724.855.400K/c chi phí quản lý doanh nghiệp 911 642 1.126.478.300Kết chuyển chi phí hoạt động khác 911 811 420.000Kết chuyển chi phí thuế TNDN 911 821 36.698.300
Trang 37SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Tài khoản: 911Đối tượng: Xác định kết quả kinh doanh N-T
821
421 35.698.300
91.795.000