Trong quá trình kinh doanh của DN, các giao dịch kinh tế nội bộ DN hoặc giữa DN với các cá nhân, tổ chức khác được thực hiện và làm cho tài sản của DN thường xuyên biến động. Các giao dịch này làm ảnh hưởng đến quy mô tài sản, nguồn vốn cũng như phát sinh chi phí, doanh thu của DN. Nhiệm vụ của kế toán là phải giám đốc được các thay đổi này, muốn vậy kế toán phải theo dõi, giám sát và quản lý được các quá trình kinh doanh của DN. Đối với DN sản xuất, để tiến hành sản xuất – kinh doanh, DN cần phải mua sắm các yếu tố đầu vào: NVL, CCDC, TSCĐ, dịch vụ, ... phục vụ cho sản xuất. Sau đó dùng các yếu tố đầu vào kết hợp với năng lực của DN và yêu cầu thị trường, DN đưa vào sản xuất sản phẩm. Để trang trải cho các chi phí dản xuất kinh doanh đã bỏ ra, DN phải bán các sản phẩm đã sản xuất được. Như vậy chu trình kinh doanh của DN sản xuất gồm 3 giai đoạn: cung cấp – sản xuất – tiêu thụ. Đối với DN thương mại – đơn vị thực hiện chức năng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, thì hoạt động kinh doanh bao gồm 2 quá trình: Mua hàng – bán hàng. Đối với DN kinh doanh tiền tệ, tín dụng thì hoạt động kinh doanh có thể chia ra làm 2 giai đoạn: giai đoạn huy động vốn (vay tiền) và giai đoạn giải ngân (cho vay tiền). => Như vậy chi trình kinh doanh tổng quát và dài nhất là DN sản xuất. Tuy các quá trình kinh doanh ở các lĩnh vực và loại hình kinh doanh là khác nhau nhưng các quá trình này đều có điểm chung là đều bắt đầu bằng hình thái giá trị sau một giai đoạn kinh doanh, DN lại thu về bằng hình thái giá trị. DN có quá trình kinh doanh dù ngắn hay dài đều có các chỉ tiêu cần được kế toán phản ánh, theo dõi: Doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh.
Trang 1Chương 8: HẠCH TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH
CHỦ YẾU
8.1 Khái quát về quá trình kinh doanh chủ yếu và nhiệm vụ hạch toán
Trong quá trình kinh doanh của DN, các giao dịch kinh tế nội bộ DNhoặc giữa DN với các cá nhân, tổ chức khác được thực hiện và làm cho tài sảncủa DN thường xuyên biến động Các giao dịch này làm ảnh hưởng đến quy môtài sản, nguồn vốn cũng như phát sinh chi phí, doanh thu của DN Nhiệm vụ của
kế toán là phải giám đốc được các thay đổi này, muốn vậy kế toán phải theo dõi,giám sát và quản lý được các quá trình kinh doanh của DN
Đối với DN sản xuất, để tiến hành sản xuất – kinh doanh, DN cần phảimua sắm các yếu tố đầu vào: NVL, CCDC, TSCĐ, dịch vụ, phục vụ cho sảnxuất Sau đó dùng các yếu tố đầu vào kết hợp với năng lực của DN và yêu cầuthị trường, DN đưa vào sản xuất sản phẩm Để trang trải cho các chi phí dảnxuất kinh doanh đã bỏ ra, DN phải bán các sản phẩm đã sản xuất được Như vậychu trình kinh doanh của DN sản xuất gồm 3 giai đoạn: cung cấp – sản xuất –tiêu thụ
Đối với DN thương mại – đơn vị thực hiện chức năng là cầu nối giữa sảnxuất và tiêu dùng, thì hoạt động kinh doanh bao gồm 2 quá trình: Mua hàng –bán hàng
Đối với DN kinh doanh tiền tệ, tín dụng thì hoạt động kinh doanh có thểchia ra làm 2 giai đoạn: giai đoạn huy động vốn (vay tiền) và giai đoạn giảingân (cho vay tiền)
=> Như vậy chi trình kinh doanh tổng quát và dài nhất là DN sản xuất Tuy cácquá trình kinh doanh ở các lĩnh vực và loại hình kinh doanh là khác nhau nhưngcác quá trình này đều có điểm chung là đều bắt đầu bằng hình thái giá trị saumột giai đoạn kinh doanh, DN lại thu về bằng hình thái giá trị DN có quá trìnhkinh doanh dù ngắn hay dài đều có các chỉ tiêu cần được kế toán phản ánh, theodõi: Doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
Trang 28.2 Hạch toán quá trình cung cấp
và tiến độ bàn giao, thanh toán tiền hàng
- Phản ánh các khoản phải nộp ngân sách nhà nước và tình hình thanh toán vớingười bán
TK này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng, giảm của các loại công
cụ, dụng cụ hiện có ở doanh nghiệp
- CCDC: Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ, được dùng phục
vụ sản xuất kinh doanh của DN.
Trang 3+ TK 153 có thể được mở thành 4 TK cấp 2 theo quy định và có thể được mởthêm theo y/c kinh doanh của DN
giá mua và chi phí thu mua)
- Kiểm kê phát hiện thừa
- Đánh giá tăng
- Xuất kho NVL, CCDC (gồm giá mua và cp thu mua phân bổ cho NVL, CCDC xuất)
- Phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Chiết khấu TM được hưởng
TK 1561: giá mua hàng hóa
TK 1562: chi phí thu mua
TK 1567: giá mua hàng hóa BĐS
Ngoài ra theo y/c kinh doanh của DN có thể mở thêm các TK chi tiết khác
TK 156
Trang 4- Nhập kho hàng (giá mua)
- Chi phí thu mua
- Kiểm kê phát hiện thừa
- Đánh giá tăng
- Xuất kho hàng bán
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
- Phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Chiết khấu TM được hưởng, giảmgiá hàng mua
- Đánh giá giảm
Số dư nợ: giá trị HH tồn kho
TK 151 – Hàng mua đang đi đường
TK dùng để theo dõi tất cả các loại vật tư, hàng hóa mà DN đã mua hoặc chấpnhận mua nhưng cuối kỳ hàng vẫn chưa về nhập kho DN
TK 151
Gt hàng đi đg tăng trong kỳ GT hàng đi đg về NK
Số dư nợ: giá trị hàng đang đi đường cuối kỳ còn chưa về NK
- Ngoài ra còn sử dụng các TK 111, 112, 133, 331 …
Việc tính trị giá xuất kho của NVL, CCDC, Hàng hóa được thựchiện theo một trong các phương pháp (đã học ở chương 4):
- Phương pháp giá đích danh;
- Phương pháp bình quân gia quyền;
- Phương pháp NT-XT;
8.2.3 Phương pháp hạch toán
Trang 5 Mua hàng, nhập kho
Căn cứ vào giá mua ghi trên hóa đơn và các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156: giá mua vật liệu, hàng hóa NK
Nợ TK 133: thuế GTGT
Có TK 111,112,331: tổng giá thanh toán
Chi phí vận chuyển phát sinh được ghi tăng vào giá trị tài sản đã mua:
Có TK 111, 112, 331, 341, …: Tổng giá thanh toán
Hàng đang đi đường kỳ trước về nhập kho kỳ này
Trang 6Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 152, 153, 156: khoản được hưởng
Có TK 133: thuế GTGT
Chiết khấu thanh toán được hưởng
- Chiết khấu thanh toán là khoản được hưởng do thực hiện đúng hợp đồng, thỏa thuận về hình thức thanh toán hoặc thanh toán trước thời hạn
+ Khi nhận được hóa đơn kế toán tiến hành xử lý xóa giá tạm tính bằng bút toán
đỏ (ghi âm) hoặc bút toán đảo sau đó ghi giá theo HĐ như bình thường Hoặcghi bút toán bổ sung, ghi âm phần chênh lệch
Trang 7Kế toán ghi bổ sung:
Trang 8 Sơ đồ khái quát quá trình cung cấp
8.3 Hạch toán quá trình sản xuất
8.3.1 Nhiệm vụ hạch toán
- Tập hợp và phân bổ chính xác, đầy đủ các loại chi phí sản xuất theo đối tượng
kế toán chi phí và tính giá thành
- Lựa chọn phương pháp xác định giá trị sp dở dang cuối kỳ và phương pháptính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
- Tính toán chính xác giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
- Theo dõi, phản ánh số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ sản xuất và hoànthành
Thuế GTGT đầu vào
Hàng đang
đi đường
Hàng đang đi đường về NK
Trang 9TK 621 không có số dư
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- TK này dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp phát sinhtrong kỳ
- TK 622 được mở chi tiết theo đối tượng tính giá thành
TK 627: Chi phí sản xuất chung
- TK này dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí sản xuất chung trong kỳcho toàn bộ phân xưởng sản xuất
- TK 627 có 6 TK cấp 2 theo quy định
6271: Chi phí nhân viên phân xưởng 6272: Chi phí nguyên, vật liệu 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 10TK 622, 627 không có số dư
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- TK này dùng để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và tính ra giá trịsản phẩm, dịch vụ hoàn thành (giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành)
- TK 154 được mở chi tiết theo đối tượng tính giá thành
TK 154
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
- Kết chuyển chi phí NC trực tiếp
Xuất kho NVL, cho sản xuất
Căn cứ vào PXK kế toán ghi:
Trang 11Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 341: Tổng giá thanh toán
Giá trị NVL dùng không hết, nhập lại kho:
Nợ TK 152
Có TK 621
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Tính ra tiền lương, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622: CP nhân công trực tiếp
Tập hợp chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào các chứng từ liên quan
Nợ TK 627: CP sản xuất chung
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 141, 341: Chi phí chung bằng tiền
Có TK 152, 153: NVL, CCDC dùng chung PX
Có TK 334: Lương nhân viên QL PX
Trang 12Có TK 338 : 24% các khoản trích theo lương tính vào CP của DN
Có TK 214: Chi phí khấu hao máy TSCĐ tại phân xưởng
Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang
Có TK 621: CP NVL trực tiếp
Có TK 622: CP nhân công trực tiếp
Có TK 627: CP sản xuất chung
Giá trị vật liệu dùng không hết, thu hồi hoặc giá trị sản phẩm hỏng:
Nợ TK 111, 112, 152, 153, 1381: giá trị thu hồi bán lấy tiền, thu hồi nhập kho NVL, giá trị sp thiếu chờ xử lý
Có TK 154:
Xác định tổng giá trị sản phẩm hoàn thành
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ +
chi phí phát sinh trong kỳ - giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Nợ TK 155: Nhập kho
Nợ TK 157: Gửi bán thẳng
Nợ TK 632: Bán thẳng không qua kho
Có TK 154: Tổng giá thành sp, dv hoàn thành
Ví dụ (tham khảo giáo trình)
Sơ đồ kế toán quá trình sản xuất (tham khảo giáo trình)
8.4 Hạch toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
8.4.1 Tìm hiểu chung
Phân biệt kết quả kinh doanh và kết quả tiêu thụ:
Kết quả kinh doanh rộng hơn và bao gồm cả kết quả tiêu thụ
Trang 13+ Kết quả tiêu thụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần từ hoạt động tiêuthụ và các khoản chi phí gồm: giá vốn hàng tiêu thụ, chi phí bán hàng, chi phíquản lý DN để đưa ra kết quả DN tiêu thụ lỗ hay lãi.
+ Kết quả kinh doanh là khoản chênh lệch giữa các khoản thu (doanh thu thuần
từ tiêu thụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác) và các khoản chi phí(giá vốn hàng tiêu thụ, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí hoạt động tàichính, chi phí khác) để đưa ra kết quả toàn bộ quá trình kinh doanh của DN làlãi hay lỗ
Các khoản giảm trừ DT = CKTM, GGHB, HBBTL, thuế không được khấu
trừ, thuế GTGT theo pp trực tiếp
Trang 14lại, thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo pp trực tiếp mà DN chưa tách đượctại thời điểm bán TP (PS bên có – PS bên nợ TK 511).
+ Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoákém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồngkinh tế
+ Hàng bán bị trả lại là hàng hóa đã được coi là tiêu thụ, nhưng do sản phẩm,hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng hợp đồng, người mua từ chốikhông mua nữa, trả lại cho DN
+ Chiết khấu thương mại của hàng bán là khoản DN bán giảm giá cho kháchhàng mua hàng với khối lượng lớn
8.4.1 Nhiệm vụ hạch toán
- Theo dõi chặt chẽ về mặt số lượng, chất lượng, giá bán hàng hóa, dịch vụ
- Hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa vàcác khoản chi phí phát sinh
- Lựa chọn phương pháp và tính chính xác giá vốn hàng bán nhằm xác địnhchính xác kết quả tiêu thụ của từng loại sản phẩm, hàng hóa và lợi nhuận về tiêuthụ
- Theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng với khách hàng và thuế phải nộp nhànước
Trang 15TK 155
- Các ps làm tăng giá trị TP - Các ps làm giảm giá trị TP
Số dư nợ: giá trị TP tồn kho CK
Số dư nợ: giá trị hàng gửi bán tồn kho CK
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp DV
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán
TK 511 có 6 TK cấp 2
+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113 - Doanh thu cung cấp DV
+ TK5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
+ TK 5118 - Doanh thu khác
TK 511
- PS giảm doanh thu - PS tăng doanh thu
TK 511 không có số dư
Trang 16 TK 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, tiêu thụ
- Giá vốn hàng bán là tổng chi phí bỏ ra để có được sản phẩm tiêu thụ hiện tại.(Được tính bằng số bên nợ - bên có TK 632)
Giá vốn TP xuất bán chính là giá thành sản xuất TP và được tính theo cácphương pháp tính giá hàng xuất kho đã học
TK 641 – Chi phí bán hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhbán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
TK 641 có 7 TK cấp 2:
+ TK 6411 - Chi phí nhân viên
+ TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
- CPBH là toàn bộ các chi phí phát sinh phục vụ cho việc tiêu thụ: lương nv BH,
quảng cáo, khấu hao TSCĐ bộ phận BH,
TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của DN
TK 642 có 8 TK cấp 2:
+ TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
Trang 17+ TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này được sử dụng để kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí và từ
đó xác định kết quả kinh doanh theo từng hoạt động
TK 911
- Kết chuyển các khoản chi
phí (632, 641, 642, 635,
811, 821)
- Kết chuyển lãi sang 421
- Kết chuyển các khoản thu nhập (511, 515, 711)
- Kết chuyển số lỗ sang 421
TK 911 không có số dư
Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Trang 18Tài khoản này dùng để theo dõi số lợi nhuận sau thuế còn lại chưa phân phối vàtình hình xử lý lỗ của Doanh nghiệp
TK 421 có 2 TK cấp 2:
+ TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
+ TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
TK 421
- PS giảm lợi nhuận
- Xử lý lãi (phân phối lãi)
- PS tăng lợi nhuận
- Xử lý lỗ (Bù đắp khoản lỗ)
Số dư bên nợ hoặc bên có: Phản ánh số lỗ chưa xử lý hoặc
số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản 111, 112, 152, 153, 334, 338, …
Trang 19+ Xuất kho TP gửi bán
Có TK 131: phải thu của KH
Các chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ (CP chào hàng, giới thiệu sp, hoa hồng ĐL, ):
Cuối kỳ, thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả tiêu thụ
Kết chuyển doanh thu thuần
Trang 20Giả sử tổng hợp kết quả tiêu thụ trong kỳ của một DN như sau (đv 1.000đ):
1 Doanh thu tiêu thụ là 900 (không có các khoản giảm trừ doanh thu)
Trang 21=> Như vậy ta xác định được DN lãi 80
5 Kết chuyển lãi từ tiêu thụ
Nợ TK 911: 80
Có TK 421: 80
Sơ đồ quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ (tham khảo giáo trình)