Thu nhập chịu thuế: được xác định một cách toàn diện trong Luật doanh thu quốc nội (Internal Revenue Code) và các quy định được ban hành bởi Bộ Tài Chính và Sở Thuế Vụ. Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập đã điều chỉnh giảm các khoản khấu trừ thuế. Hầu hết các quốc gia và các địa phương đi theo định nghĩa này ít nhất phần nào, cho dù có một số điều chỉnh xác định thuế thu nhập trong quyền tài phán. Thu nhập chịu thuế được xác định cho các mục đích thuế của liên bang có thể được sửa đổi cho các mục đích thuế nhà nước. Thu nhập chịu thuế cho công ty hoặc kinh doanh có thể không giống như thu nhập ghi sổ của nó.. Thu nhập chịu thuế bao gồm thặng dư vốn . Thặng dư vốn là phần chênh lệch giữa giá bán trên cơ sở tính thuế (thông thường, chi phí) của tài sản cố định , chẳng hạn như công ty chứng khoán, đất đai, nhà cửa,… Lỗ vốn (trong đó cơ sở là giá bán) được khấu trừ, nhưng khấu trừ cho các khoản lỗ vốn dài hạn được giới hạn trong tổng số lợi nhuận đầu tư trong năm nay, cộng với lên đến 3,000 của thu nhập bình thường ( 1,500 cặp vợ chồng khai thuế riêng). Một cá nhân có thể loại trừ 250,000 ( 500,000 cho một cặp vợ chồng khai thuế chung) của thặng dư vốn trong việc bán nơi cư trú chính của cá nhân , tùy thuộc vào điều kiện và hạn mức nhất định
Trang 4 Mục đích: Kế toán thuế của Hoa Kỳ liên quan đến kế toán cho các
mục đích thuế tại Hoa Kỳ
Phương pháp kế toán tập trung vào các vấn đề thuế
Bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế và lập kế hoạch cho các nghĩa vụ thuế trong tương lai.
Kế toán thuế của Hoa Kỳ được thành lập theo Tiêu đề 26 của Bộ luật Thuế
Các tiêu chuẩn kế toán thuế được quy định trong Bộ luật Thuế
Yêu cầu của kế toán thuế
Pháp luật liên quan đến thuế cũng được điều chỉnh
Một kế toán phải theo kịp với những thay đổi trong pháp luật để phục vụ khách hàng một cách chính xác và công bằng.
Phần mềm được sử dụng trong kế toán thuế cũng cập nhật với
những thay đổi trong luật thuế để đảm bảo rằng những người sử dụng phần mềm thuế là phù hợp.
Trang 6 Khái niệm: Là loại kế toán cung cấp thông tin cho nhữngngười
ra quyết định ở bên ngoài doanh nghiệp
Thông tin kế toán tài chính cung cấp thường ở dạng báo cáo tóm tắt gọi là báo cáo tài chính gồm: Thông tin báo cáo tài chính được trình bày theo cùng một kiểu qua các năm
Điều này giúp cho người sử dụng có thể tin cậy vào báo cáo
Kế toán tài chính giải quyết 3 chức năng:
Công Ty
3 Lập báo cáo để cung cấp thông tin vềhoạt động quá khứ vàhiện tại của
Công Ty
Trang 8• Thuế thu nhập Liên bang (Federal income taxes)
• Thuế thu nhập của Bang (State income taxes)
• Thuế tài sản thừa kế và được cho tặng (Estates Gift Taxes)
• Thuế tiêu thụ (Sales Taxes)
• Thuế tài sản (Property Taxes)
• Thuế hàng hóa (Excise Taxes)
• Thuế phúc lợi xã hội (FICA)
• Thuế thất nghiệp liên bang (FUTA)
• Thuế lợi tức liên bang
• Thuế tối thiểu (Minimum tax)
Trang 12• Một khía cạnh đặc biệt của hệ thống thuế doanh nghiệp tiếp nhận sự chú ý đáng kể là thuế suất doanh nghiệp theo luật định 35% Mặc dù Mỹ có mức thuế suất cao nhất thế giới theo luật doanh nghiệp, mức thuế suất thuế doanh nghiệp hiệu quả của
Mỹ cũng tương tự như Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD) trung bình Hơn nữa, Mỹ thu thập ít trong thuế doanh nghiệp doanh thu so với tổng sản xuất trong nước (GDP)
(2,3% trong năm 2011 ) so với mức trung bình của các nước OECD khác ( 3,0% trong năm 2011 )
Trang 13Các khoản khấu trừ khác
Trang 14Thuế thu nhập doanh nghiệp liên bang được áp dụng
ở mức phổ thông từ 15% đến 35%
Với tất cả thu nhập chịu thuế ở mức 34% đến 35%, thu nhập chịu thuế vượt quá $ 335,000.
Mức thuế bổ sung được áp ở cấp tiểu bang và địa
phương rất khác nhau bởi thẩm quyền, từ dưới 1%
đến hơn 16% Thuế thu nhập tiểu bang và địa phương được phép khấu trừ các khoản thuế để tính thu nhập chịu thuế của liên bang
Trang 151 Mức thuế suất thuế liên bang
Đến năm 2011, mức thuế suất thuế cận biên trên thu nhập chịu
thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế ($) Tỷ lệ thuế
50.000 đến 75.000 $ 7500 + 25% của số tiền hơn 50.000
75.000 đến 100.000 $ 13,750 + 34% của số tiền hơn 75.000
100.000 đến 335.000 $ 22,250 + 39% của số tiền trên 100.000
335.000 đến 10.000.000 113.900 $ + 34% của số tiền trên 335.000
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng $ 3.400.000 + 35% của số tiền trên 10.000.000
15.000.000 đồng đến 18.333.333 $ 5.150.000 + 38% của số tiền trên 15.000.000
18.333.333 trở lên 35%
Trang 162 Mức thuế suất thuế thu nhập nhà nước
Bảng liệt kê các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được
áp dụng bởi mỗi tiểu bang, nhưng không phải do chính quyền địa phương trong tiểu bang
=> Vì thuế tiểu bang và địa phương là chi phí được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập liên bang, các mức thuế suất có hiệu lực
tại mỗi tiểu bang không phải là một phép cộng đơn giản thuế
suất thuế liên bang và tiểu bang
Trang 171 Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế là thu nhập ít ngoại lệ, trừ các khoản, và
miễn giảm cá nhân Tổng thu nhập bao gồm "tất cả thu nhập từ bất cứ các nguồn" Tuy nhiên, phụ thuộc vào miễn thuế ở cấp liên bang và (hoặc) tiểu bang Thu nhập này được giảm, khấu trừ thuế bao gồm hầu hết các doanh nghiệp và một số chi phí sự
Chi phí liên quan đến việc tạo ra thu
nhập đó
Trang 18 Chi phí kinh doanh có thể được khấu trừ từ thu nhập bao gồm:
– Lương của nhân viên;
– Sự suy giảm trong giá trị máy móc, thiết bị, và các cấu trúc (ví dụ , khấu hao );
– Đồ nghề và vật liệu ,
– Quảng cáo ,
– Các khoản thanh toán lãi suất
Thuế thu nhập doanh nghiệp cũng cho phép đối với một số khoản khấu trừ khác đặc biệt , tín dụng và ưu đãi về thuế
Thông thường, các quy định này nhằm mục đích thúc đẩy các mục tiêu chính sách cụ thể , khấu trừ các khoản giảm thuế
được trả bởi các công ty
Trang 19 Nghĩa vụ thuế của một công ty có thể được tính (cách tính
thuế) như sau:
Trong đó: t là thuế suất theo luật định
p là các hoạt động sản xuất khấu trừ , có hiệu quả làm giảm tỷ lệ thuế doanh nghiệp đối với những công ty tham gia vào hoạt động sản xuất trong nước
Thuế = [( Tổng thu nhập - chi phí ) (1 - p ) × t ] - Tín dụng thuế
Trang 21 Mỗi một công ty cổ phần đều phải kê khai nộp thuế thu nhập kinh doanh hàng năm cho Liên bang trong vòng 2 tháng rưỡi sau khi kết thúc năm tài chính
Một số quy định đặc biệt của Chính phủ đối với công ty cổ
Trang 22 Một số quy định đặc biệt của Chính phủ đối với công ty cổ
phần:
1
Chính phủ Liên bang cho phép công ty cổ phần, nếu cổ đông ít hơn 15 người mà chỉ phát hành một loại cổ phiếu, theo luật có thể đăng
ký với loại hình doanh nghiệp nhỏ, danh nghĩa của công ty đưa lợi nhuận hoặc thua lỗ của
công ty căn cứ theo tỉ lệ phân chia cổ tức chuyển cho các cổ đông kê khai trong thuế thu nhập cá nhân, như vậy có thể miễn giảm việc
bị đánh thuế hai lần, hoặc có thể dùng việc thua lỗ của công ty cân bằng với thu nhập của
cá nhân mà đạt được mục đích của tỉ lệ nộp thuế thấp nhất
Chính phủ Liên bang cho phép công ty cổ phần, nếu cổ đông ít hơn 15 người mà chỉ phát hành một loại cổ phiếu, theo luật có thể đăng
ký với loại hình doanh nghiệp nhỏ, danh nghĩa của công ty đưa lợi nhuận hoặc thua lỗ của
công ty căn cứ theo tỉ lệ phân chia cổ tức chuyển cho các cổ đông kê khai trong thuế thu nhập cá nhân, như vậy có thể miễn giảm việc
bị đánh thuế hai lần, hoặc có thể dùng việc thua lỗ của công ty cân bằng với thu nhập của
cá nhân mà đạt được mục đích của tỉ lệ nộp thuế thấp nhất
Trang 23 Một số quy định đặc biệt của Chính phủ đối với công ty cổ
phần:
2
Công ty cổ phần có thể lập chế độ tiền nghỉ hưu của nhân viên hoặc chế độ phân chia lợi nhuận Mỗi một nhân viên của chế độ đầu tiên sẽ được công ty cho 25% tổng tiền lương của 1 năm hoặc 32,700USD, ít người lựa chọn Số tiền của quỹ tiền này của công ty có thể làm chi phí, chế độ sau thì quyết định theo lợi nhuận hàng năm của công ty, nếu có thua lỗ thì không được phân chia lợi nhuận
Công ty cổ phần có thể lập chế độ tiền nghỉ hưu của nhân viên hoặc chế độ phân chia lợi nhuận Mỗi một nhân viên của chế độ đầu tiên sẽ được công ty cho 25% tổng tiền lương của 1 năm hoặc 32,700USD, ít người lựa chọn Số tiền của quỹ tiền này của công ty có thể làm chi phí, chế độ sau thì quyết định theo lợi nhuận hàng năm của công ty, nếu có thua lỗ thì không được phân chia lợi nhuận
3 Thua lỗ ròng cuối năm có thể cân bằng với lợi
nhuận ròng của 3 năm tài chính trước đây hoặc 7
năm sau này
Thua lỗ ròng cuối năm có thể cân bằng với lợi nhuận ròng của 3 năm tài chính trước đây hoặc 7
năm sau này
Trang 24 Một số quy định đặc biệt của Chính phủ đối với công ty cổ
phần:
4
Số tiền công ty cổ phần quyên góp cho tổ chức từ thiện, hàng năm không vượt quá 5% lợi nhuận ròng cuối năm, phần vượt quá có thể khấu trừ trong vòng
5 năm sau Lợi nhuận ròng được gọi ở chỗ này khi tính toán không được bao gồm những mục khấu trừ sau: tiền quyên góp cho tổ chức từ thiện, mức miễn giảm thu nhập cổ tức, số tiền bù đắp thua lỗ những năm trước
Số tiền công ty cổ phần quyên góp cho tổ chức từ thiện, hàng năm không vượt quá 5% lợi nhuận ròng cuối năm, phần vượt quá có thể khấu trừ trong vòng
5 năm sau Lợi nhuận ròng được gọi ở chỗ này khi tính toán không được bao gồm những mục khấu trừ sau: tiền quyên góp cho tổ chức từ thiện, mức miễn giảm thu nhập cổ tức, số tiền bù đắp thua lỗ những năm trước
Tỉ lệ đánh thuế của công ty cổ phần được áp dụng theo hình thức thuế lũy tiến Tỉ lệ thuế của
25,000USD đầu tiên của lợi nhuận ròng là 15%, 25,000USD thứ hai là 19%, 25,000USD thứ ba là 30%, 25,000USD thứ tư là 40%, phần vượt quá 100,000USD thì tính là 47%
Trang 25 Một số quy định đặc biệt của Chính phủ đối với công ty cổ
phần:
6 Công ty cổ phần nhận được cổ tức từ các công ty cổ phần khác không liên quan đến doanh nghiệp, thu
nhập miễn thuế là 85%, nếu là công ty cổ phần có liên quan đến doanh nghiệp thì miễn thuế 100%
Công ty cổ phần nhận được cổ tức từ các công ty cổ phần khác không liên quan đến doanh nghiệp, thu nhập miễn thuế là 85%, nếu là công ty cổ phần có liên quan đến doanh nghiệp thì miễn thuế 100%
7 Cổ tức được phân phát, không được làm thành chi
phí của công ty mà cổ đông phải kê khai trong thuế thu nhập cá nhân là thu nhập cổ tức
Cổ tức được phân phát, không được làm thành chi phí của công ty mà cổ đông phải kê khai trong thuế thu nhập cá nhân là thu nhập cổ tức
Trang 26Hàng năm công ty hợp danh đều phải kê khai thuế thu nhập với Liên bang và chính quyền bang,
Các thành viên hợp danh kê khai trong biểu thuế thu
nhập cá nhân của bản thân, bản thân doanh nghiệp hợp danh không có nghĩa vụ phải nộp thuế, chỉ có điều
doanh nghiệp hợp danh không được miễn giảm việc
quyên góp đối với tổ chức từ thiện, thu lỗ của năm
trước cũng không được cân bằng với lợi nhuận ròng
của năm nay, mức miễn giảm lợi nhuận ròng của việc đầu tư dài cũng chỉ có thể chuyển cho từng thành viên hợp danh: mức tiền chiết khấu có liên quan tới việc đầu
tư vào giếng khoan dầu mỏ và khí tự nhiên cũng không được khấu trừ trong thu nhập.
Trang 28Company Logo
Trang 29 Tiền lương, tiền công, tiền
boa,…
Thu nhập lãi suất, thu
nhập cổ tức.
Thuế thu nhập của bang
được hoàn lại.
Thu nhập từ chi phí nuôi
dưỡng.
Lãi ròng hoặc (lỗ) của
doanh nghiệp kinh doanh
Lãi (hoặc lỗ) của tài sản
doanh nghiệp bán đi hoặc
trao đổi
Tiền dưỡng lão và thu
nhập tiền dưỡng lão trong năm
Lãi (hoặc lỗ) từ việc cho
thuê nhà, quyền lợi, tài sản thừa kế, chung vốn làm ăn
Lãi (hoặc lỗ) từ nông trại
Trang 30Company Logo
Trang 32• Tất cả công dân hay cư dân Mỹ bất kể là có phải nộp thuế thu nhập hay không đều phải làm thủ tục kê khai thuế thu nhập trước ngày 15 tháng 4 hàng năm, quy định như sau:
-Dưới 65 tuổi, mức thu nhập trong năm thấp hơn 3,300USD: Miễn nộp thuế thu nhập
-Trên 65 tuổi, mức thu nhập trong năm thấp hơn 4,300USD: Miễn nộp thuế thu nhập
Company Logo
Trang 34Thương mại hoặc kinh doanh (Trade or business)
Thu nhập kiếm được tại Mỹ thì phải kê khai thuế theo cách kê khai của người Mỹ Thu nhập kiếm được tại
Mỹ bao gồm thu nhập dịch vụ của cá nhân tại Mỹ
nhưng không bao gồm thù lao cung cấp dịch vụ của 3 loại dưới đây, nếu họ không kinh doanh tại Mỹ:
Cư dân hoặc người nước ngoài không cư trú lâu dài
Sự nghiệp hợp danh của người nước ngoài
Công ty nước ngoài
Cư dân không cư trú lâu dài có thể lựa chọn điều
khoản để lấy việc cho thuê thành việc kinh doanh thương mại.
Trang 35 Cư dân không cư trú lâu dài nếu ở tại Mỹ ít hơn 183 ngày thì không phải nộp thuế tiền thu lợi từ vốn.
Cư dân không cư trú lâu dài nếu ở tại Mỹ trên
183 ngày thì phải nộp thuế tiền thu lợi từ vốn
là 30%.
Trang 36Thu nhập đầu tư phải nộp thuế là 30%.
Tổng thu nhập cho thuê phải nộp thuế là 30% có thể giảm tránh bằng cách lựa chọn điều khoản để việc cho thuê thành việc kinh doanh thương mại.
Thu nhập lãi suất phải nộp thuế là 30%, không
thích hợp với thu nhập lãi suất nhận được từ ngân hàng.
Có thể dùng các điều khoản của Mỹ với các nước khác (Canada 15%, Thụy Sĩ 5%) giảm thiểu mức thuế cao 30% nói trên
Trang 37www.themegallery.com