Định nghĩa: Một tập hợp là một bộ sưu tập các vật mà ta còn gọi là các phần tử của tập hợp đó.. Biểu diễn một tập hợp: Để biểu diễn một tập hợp ta thường dùng một trong hai phương pháp s
Trang 1Chương I
PHƯƠNG PHÁP
ĐẾM
KHÁI NIỆM VỀ TẬP HỢP
1.1 Định nghĩa:
Một tập hợp là một bộ sưu tập các vật mà ta còn gọi là các phần tử của tập hợp đó.
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
KHÁI NIỆM VỀ TẬP HỢP
1.2 Ký hiệu: Ta dùng
– các chữ in: A, B, C, ., X, Y, Z, để chỉ các tập hợp.
– các chữ nhỏ: a, b, c, , x, y, z, để chỉ các phần tử.
– ký hiệu x ∈ A để chỉ x là một phần tử của tập hợp A Ký hiệu x ∉ A để chỉ x không phải là một phần tử của tập hợp A.
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
KHÁI NIỆM VỀ TẬP HỢP
1.3 Biểu diễn một tập hợp:
Để biểu diễn một tập hợp ta thường dùng một trong hai phương pháp sau:
1)Liệt kê: Các phần tử của tập hợp sẽ được liệt kê đúng một lần giữa hai dấu { }; giữa hai phần tử khác nhau sẽ
có dấu ngăn cách (thường là dấu phẩy, hay chấm phẩy ;) nhưng thứ tự giữa các phần tử này là không quan trọng.
Ví dụ: A = {1, 2, 3, 4},
N = {0, 1, 2, 3, },
Z = {0, ±1, ±2, },
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
Trang 2KHÁI NIỆM VỀ TẬP HỢP
1.3 Biểu diễn một tập hợp:
2) Nêu tính chất đặc trưng: Tập hợp sẽ được mô tả như
là một bộ sưu tập gồm tất cả các phần tử x thỏa mãn tính chất đặc trưng p(x) nào đó dưới dạng:
A = {x | p(x)} hay A = {x ∈ B | p(x)}.
Ví dụ:
1) Tập hợp A = {x ∈ R | x 2 – 4x + 3 = 0} chính là tập hợp A = {1, 3}.
2) Tập hợp các số hữu tỉ được mô tả như sau:
Q = { Z, n ≠ 0}
KHÁI NIỆM VỀ TẬP HỢP
1.4 Tập hợp rỗng:
Tập hợp rỗng, ký hiệu bởi Φ , là tập hợp không chứa phần tử nào.
Ví dụ:
Các tập hợp A = {x ∈ R | x2– 4x + 5 = 0}
và B = {x ∈ Z | 2x – 1 = 0}
đều là các tập hợp rỗng.
KHÁI NIỆM VỀ TẬP HỢP
1.5 Tập hợp con và tập hợp bằng nhau:
Cho hai tập hợp A và B Ta nói:
1) A là tập hợp con của B, ký hiệu A ⊂ B hay B ⊃ A nếu mọi phần tử của A đều là các phần tử của B Như vậy, theo định nghĩa, ta có:
A ⊂ B ⇔ ∀ x ∈ A, x ∈ B.
Ký hiệu A ⊄ B hay B A để chỉ A không phải là tập con của B.
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
KHÁI NIỆM VỀ TẬP HỢP
1.5 Tập hợp con và tập hợp bằng nhau:
2) A bằng B, ký hiệu A = B, nếu A là tập hợp con của B và ngược lại, i.e nếu mọi phần tử của A đều là các phần tử của B và ngược lại Như vậy, theo định nghĩa, ta có:
A = B ⇔ (A ⊂ B) và (B ⊂ A).
⇔ ( ∀ x ∈ A, x ∈ B) và ( ∀ x ∈ B, x ∈ A).
Ký hiệu A ≠ B để chỉ A không bằng B.
Ví dụ: Xét các tập hợp
A = {x ∈ R | x 2 – 4x + 3 = 0}, B = {x ∈ R | x(x –1)(x – 3) = 0},
C = {0; 1; 2}, D = {0; 1; 2; 3}
Ta thấy A ⊂ B, B ≠ C, C ⊂ D, nhưng B ⊄ A, D ⊄ C.
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
Trang 3KHÁI NIỆM VỀ TẬP HỢP
1.6 Tập hợp các tập hợp con:
Cho tập hợp X Tập hợp tất cả các tập hợp con của X được ký hiệu là P(X) Như vậy: P(X) = {A | A ⊂ B}
Kết quả quen thuộc sau đây có thể được chứng minh bằng quy nạp theo n: “Nếu tập hợp X có đúng n phần tử thì tập hợp tất cả các tập hợp con P(X) của X sẽ có đúng 2 n phần tử”.
Ví dụ: Cho X = {a, b, c} Ta có:
P(X) = { ∅ ; {a}; {b}; {c}; {a, b}; {b, c}; {a, c}; {a, b, c}}.
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
Cho A và B là hai tập hợp con của tập hợp X.
1.6 Phép giao:
Phần giao của A và B, ký hiệu bởi A ∩B, là tập hợp tất
cả các phần tử của X vừa thuộc A vừa thuộc B Như vậy, theo định nghĩa, ta có:
A ∩B = {x ∈X |x ∈A và x ∈B}
Nói cách khác ∀x ∈X, x ∈A ∩B ⇔x ∈A và x ∈B
Suy ra ∀x ∈X, x ∉A ∩B ⇔x ∉A hay x ∉B
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
1.7 Phép hợp:
Phần hợp của A và B, ký hiệu bởi A ∪ B, là tập hợp tất
cả các phần tử (của X) thuộc A hay thuộc B Như vậy, theo định nghĩa, ta có:
A ∪B = {x ∈X |x ∈A hay x ∈B}
Nói cách khác ∀x ∈X, x ∈A ∪B ⇔x ∈A hay x ∈B
Suy ra ∀x ∈X, x ∉A ∪B ⇔x ∉A và x ∉B
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
1.8 Phép hiệu:
Phần hiệu của A và B, ký hiệu bởi A \ B, là tập hợp tất cả các phần tử (của X) thuộc A nhưng không thuộc B Như vậy, theo định nghĩa, ta có:
A \ B = {x ∈X |x ∈A và x ∉B}
Nói cách khác ∀x ∈X, x ∈A \ B ⇔x ∈A và x ∉B
Suy ra ∀x ∈X, x ∉A \ B ⇔x ∉A hay x ∈B
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
Trang 4CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
1.9 Phép bù:
Với A là một tập con của X, phần bù của A trong X, ký hiệu bởi hay CX(A), là tập hợp X\A Như vậy, theo định nghĩa, ta có:
X\A = {x ∈X |x ∉A}
Nói cách khác ∀x ∈X, x ∈ ⇔x ∉A
Suy ra ∀x ∈X, x ∉ ⇔x ∈A
A
A
A
CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
Ví dụ:
Xét các tập hợp X = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6};
A = {0; 1; 2; 3};
B = {1; 2; 4; 5}
Ta có:
A ∩B = {1, 2}; A ∪B = {0; 1; 2; 3; 4; 5};
A \ B = {0; 3};
B \ A = {4; 5}; CX(A) = {4; 5; 6}; CX(B) = {0; 3; 6}
CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
1.10 Định lý (tính chất của các phép toán):
Cho A, B, C là các tập hợp con của tập hợp X Khi đó
ta có:
1) Tính lũy đẳng:
A ∩ A = A và A ∪ A = A 2) Tính giao hoán:
A ∩ B = B ∩ A và A ∪ B = B ∪ A.
3) Tính kết hợp:
(A ∩ B) ∩ C = A ∩ (B ∩ C)
và (A ∪ B) ∪ C = A ∪ (B ∪ C)
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
1.10 Định lý (tính chất của các phép toán):
4) Tính phân phối:
A ∩ (B ∪ C) = (A ∩ B) ∪ (A ∩ C)
và A ∪ (B ∩ C) = (A ∪ B) ∩ (A ∪ C) 5) Công thức De Morgan:
Suy ra:
A \ (B ∩ C) = (A \ B) ∪ (A \ C)
và A \ (B ∪ C) = (A \ B) ∩ (A \ C) 6) Các công thức
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
B A B A B
A B
B A B A A
A = & \ = ∩
Trang 5ĐỊNH NGHĨA VÀ KÝ HIỆU ÁNH XẠ
1.11 Định nghĩa
Cho hai tập hợp X, Y ≠ ∅ Một ánh xạ f từ X vào Y là quy tắc cho ứng với mỗi phần tử x của X một phần tử duy nhất y của Y mà ta ký hiệu là f(x) và gọi là ảnh của x qua ánh xạ f
Ta viết:
f : X → Y
x f(x)
1.12 Định nghĩa
Hai ánh xạ f và g từ X vào Y được gọi là bằng nhau nếu:
∀ x ∈ X, f(x) = g(x)
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
a
ĐỊNH NGHĨA VÀ KÝ HIỆU ÁNH XẠ
1.13 Ảnh và ảnh ngược:
Cho ánh xạ f từ X vào Y và A ⊂ X, B ⊂ Y Ta định nghĩa:
1) Ảnh của A qua f là tập hợp:
f(A) = {y ∈ Y | ∃ x ∈ A, y = f(x)}
Ta cũng viết:
f(A) = {f(x) | x ∈ A}
Như vậy theo định nghĩa, ta có:
∀ y ∈ Y, y ∈ f(A) ⇔ ∃ x ∈ A, y = f(x);
∀ y ∈ Y, y ∉ f(A) ⇔ ∀ x ∈ A, y ≠ f(x).
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
ĐỊNH NGHĨA VÀ KÝ HIỆU ÁNH XẠ
1.13 Ảnh và ảnh ngược:
2) Ảnh ngược hay tạo ảnh của B bởi f là tập hợp:
f –1 (B) = {x ∈ X | f(x) ∈ B}
Như vậy theo định nghĩa, ta có:
∀ x ∈ X, x ∈ f –1 (B) ⇔ f(x) ∈ B;
∀ x ∈ X, x ∉ f –1 (B) ⇔ f(x) ∉ B.
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
ĐỊNH NGHĨA VÀ KÝ HIỆU ÁNH XẠ
1.13 Ảnh và ảnh ngược:
Chú ý:
1) Ta thường dùng ký hiệu Imf để chỉ tập hợp f(X) và còn gọi
là ảnh của f
2) Với y ∈ B ta dùng ký hiệu f –1 (y) thay cho f –1 ({y}) Đó chính là tập hợp các phần tử x ∈ X thỏa f(x) = y (ta thường gọi đây là tập hợp tất cả các nghiệm x trong X của phương trình f(x) = y) Lưu ý rằng tập hợp f –1 (y) có thể rỗng hay khác rỗng (gồm một hay nhiều phần tử).
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
Trang 6ĐỊNH NGHĨA VÀ KÝ HIỆU ÁNH XẠ
1.14 Định lý:
Giả sử f là một ánh xạ từ X vào Y Với A1và A2là hai tập hợp con tùy ý của X, B1và B2là hai tập con tùy ý của Y Ta có:
1 f(A1∪ A2) = f(A1) ∪ f(A2);
2 f(A1∩ A2) ⊂ f(A1) ∩ f(A2);
3 f(A1\ A2) ⊃ f(A1) \ f(A2);
4 f –1 (B1∪ B2) = f –1 (B1) ∪ f –1 (B2);
5 f –1 (B1∩ B2) = f –1 (B1) ∩ f –1 (B2);
6 f –1 (B1\ B2) = f –1 (B1) \ f –1 (B2).
PHÂN LOẠI ÁNH XẠ
Xét ánh xạ f : X → Y.
1.15 Đơn ánh:
Ta nói f : X → Y là một đơn ánh nếu hai phần tử khác nhau bất kỳ của X đều có ảnh khác nhau, nghĩa là:
∀ x, x' ∈ X, x ≠ x' ⇒ f(x) ≠ f(x') Những tính chất sau được suy trực tiếp từ định nghĩa.
f : X → Y là một đơn ánh
⇔ ( ∀ x, x' ∈ X, f(x) = f(x') ⇒ x = x').
⇔ ( ∀ y ∈ Y, f –1 (y) có nhiều nhất một phần tử).
⇔ ( ∀ y ∈ Y, phương trình f(x) = y (y được xem như tham số) có nhiều nhất một nghiệm x ∈ X.
PHÂN LOẠI ÁNH XẠ
Xét ánh xạ f : X → Y.
1.15 Đơn ánh:
Suy ra:
f : X → Y không là một đơn ánh
⇔ ( ∃ x, x' ∈ X, x ≠ x' và f(x) = f(x'))
⇔ ( ∃ y ∈ Y, phương trình f(x) = y (y được xem như tham số) có ít nhất hai nghiệm x ∈ X.
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
PHÂN LOẠI ÁNH XẠ
Xét ánh xạ f : X → Y.
1.16 Toàn ánh:
Ta nói f : X → Y là một toàn ánh nếu Imf = Y.
Những tính chất sau được suy trực tiếp từ định nghĩa.
f : X → Y là một toàn ánh
⇔ ( ∀ y ∈ Y, ∃ x ∈ X, y = f(x))
⇔ ( ∀ y ∈ Y, f –1 (y) ≠ ∅ );
⇔ ∀ y ∈ Y, phương trình f(x) = y (y được xem như tham số)
có nghiệm x ∈ X.
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
Trang 7PHÂN LOẠI ÁNH XẠ
Xét ánh xạ f : X → Y.
1.16 Toàn ánh:
Suy ra:
f : X → Y không là một toàn ánh
⇔ ( ∃ y ∈ Y, ∀ x ∈ X, y ≠ f(x));
⇔ ( ∃ y ∈ Y, f –1 (y) = ∅ );
⇔ ∀ y ∈ Y, phương trình f(x) = y (y được xem như tham số) vô nghiệm trong X.
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
PHÂN LOẠI ÁNH XẠ
Xét ánh xạ f : X → Y.
1.17 Song ánh và ánh xạ ngược:
Ta nói f : X → Y là một song ánh hay là một tương ứng 1-1 nếu f vừa là đơn ánh vừa là toàn ánh.
Những tính chất sau được suy trực tiếp từ định nghĩa.
f : X → Y là một song ánh
⇔ ( ∀ y ∈ Y, ∃ !x ∈ X, y = f(x));
⇔ ( ∀ y ∈ Y, f –1 (y) có đúng một phần tử);
⇔ ∀ y ∈ Y, phương trình f(x) = y (y được xem như tham số) có duy nhất một nghiệm x ∈ X.
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
PHÂN LOẠI ÁNH XẠ
Xét ánh xạ f : X → Y.
1.18 Song ánh và ánh xạ ngược:
Suy ra:
f : X → Y không là một song ánh
⇔ f không là một đơn ánh hay không là một toàn ánh;
⇔ ∀ y ∈ Y, phương trình f(x) = y (y được xem như tham số)
vô nghiệm hoặc có ít nhất hai nghiệm x ∈ X.
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
PHÂN LOẠI ÁNH XẠ
Xét ánh xạ f : X → Y.
1.18 Song ánh và ánh xạ ngược:
Xét f : X → Y là một song ánh Khi đó, theo tính chất trên, với mọi y ∈ Y, tồn tại duy nhất một phần tử x ∈ X thỏa f(x)
= y Do đó tương ứng y x là một ánh xạ từ Y vào X Ta gọi đây là ánh xạ ngược của f và ký hiệu f –1 Như vậy:
f –1 : Y → X
y f –1 (y) = x với f(x) = y.
1 Nhắc lại về tập hợp và ánh xạ
a
a
Trang 8TÍCH CÁC ÁNH XẠ
1.19 Định nghĩa: Cho hai ánh xạ
f : X → Y và g : Y' → Z trong đó Y ⊂ Y' Ánh xạ tích h của f và g là ánh xạ từ X vào Z xác định bởi:
h : X → Z
x h(x) = g(f(x))
Ta viết:
h = g o f : X → Y → Z
x f(x) h(x) = g(f(x))
a
TÍCH CÁC ÁNH XẠ
1.20 Định lý:
Xét f : X →Y là một song ánh Khi đó:
f o f–1= IdY
f–1o f = IdX trong đó ký hiệu IdX để chỉ ánh xạ đồng nhất X → X định bởi IdX(x) = x, ∀x ∈ X; ta gọi IdX là ánh xạ đồng nhất trên X, tương tự IdY là ánh xạ đồng nhất trên Y
Nguyên lý Cộng và Nguyên lý Nhân
1) Nguyên lý Cộng:
Giả sử để một hiện tượng xảy ra, có k trường hợp lớn loại trừ lẫn nhau Biết rằng ở mỗi trường hợp lớn thứ j lại có nj trường hợp nhỏ Khi đó, số trường hợp nhỏ nói chung để hiện tượng trên xảy
ra là:
n = n1+ n2+ … + nk.
2 Phép đếm
Nguyên lý Cộng và Nguyên lý Nhân
2) Nguyên lý Nhân:
Giả sử để hoàn thành một công việc ta phải tiến hành theo trình tự
k bước có tác dụng độc lập Biết rằng:
– Có n1cách thực hiện buớc 1.
– Sau khi thực hiện bước 1 xong, dù bằng bất cứ cách nào, luôn luôn có một số lượng không đổi n2cách để thực hiện bước 2.
– …………
– Cuối cùng, sau khi thực hiện xong bước thứ k-1, luôn luôn
có một số lượng không đổi nkcách để thực hiện bước thứ k.
Khi đó, số cách để hoàn thành công việc đã cho là: n = n1n2… nk
2 Phép đếm
Trang 9Giải tích tổ hợp 2.1 Chỉnh hợp
Gọi là số chỉnh hợp chập k của n phần tử Ta
có công thức:
2 Phép đếm
k n
n A
n k
=
−
k n
A
Giải tích tổ hợp 2.2 Hoán vị
Gọi Pn là số hoán vị của n phần tử Ta có công thức: Pn= n!
Định lý Số hoán vị của n phần tử, trong đó có n1
phần tử giống nhau thuộc loại 1, n2phần tử giống nhau thuộc loại 2,…, nk phần tử giống nhau thuộc loại k, là:
2 Phép đếm
1 2
!
! ! k!
n
Giải tích tổ hợp 2.3 Tổ hợp
Gọi là số tổ hợp chập k của n phần tử Ta có công thức:
2 Phép đếm
k n C
( ! )
k n
n C
=
−
Giải tích tổ hợp 2.3 Tổ hợp
Nhận xét: Từ kết quả trên ta suy ra số tập con gồm k
phần tử của tập hợp gồm n phần tử là
Định lý.
a) với mọi 0 ≤k ≤n;
b) với mọi 1 ≤k ≤n
Công thức nhị thức Newton: Với x, y ∈ R va n là số
nguyên dương ta có:
2 Phép đếm
k n C
C − = C
1 1
C +C − =C+
0
( )
n
n k
=
Trang 10Giải tích tổ hợp 2.4 Tổ hợp lặp
Cĩ thể xem một tổ hợp lặp chập k của n loại phần tử a1,
a2,…, anlà một nhĩm khơng thứ tự gồm k phần tử cĩ thể trùng nhau được rút ra từ tập {a1, a2,…, an}
Gọi là số tổ hợp lặp chập k của n loại phần tử Ta cĩ cơng thức:
k n
K
1
k k
n n k
K = C + −
Giải tích tổ hợp 2.4 Tổ hợp lặp
Hệ quả: Số nghiệm nguyên khơng âm (x1,x2,…,xn) (mỗi
xi đều nguyên khơng âm) của phương trình
x1+ x2+…+ xn= k là:
1
k k
n n k
K = C + −
2.5 Nguyên lý Dirichlet
Giả sử cĩ n vật cần đặt vào k hộp Khi đĩ tồn tại
ít nhất một hộp chứa từ vật trở lên, trong đĩ
là số nguyên nhỏ nhất lớn hơn hay bằng n/k Hơn nữa, là số nguyên lớn nhất thỏa tính chất trên.
2 Phép đếm
/
n k
/
n k
/
n k
3 Hệ thức đệ quy
Một hệ thức đệ quy tuyến tính cấp k là một hệ thức có dạng:
x n = a 1 x n-1 +… + a k x n-k + f n (1)
trong đó:
• ak≠0, a1,…, ak-1 là các hệ số thực
• {fn} là một dãy số thực cho trước
• {xn} là dãy ẩn nhận các giá trị thực
Trang 113 Hệ thức đệ quy
Trường hợp dãy fn= 0 với mọi n thì (1) trở thành:
x n = a 1 x n-1 +… +a k x n-k (2)
Ta nói (2) là một hệ thức đệ quy tuyến tính thuần nhất cấp k
3 Hệ thức đệ quy
Nghiệm tổng quát
ØMỗi dãy {xn} thỏa (1) được gọi là một nghiệm của (1)
• Nhận xét rằng mỗi nghiệm {xn} của (1) được hoàn toàn xác định bởi k giá trị ban đầu x0,
x1,…, xk-1
ØHọ dãy số {xn= xn(C1, C2,…,Ck)} phụ thuộc vào
k họ tham số C1, C2,…, Ck được gọi là nghiệm tổng quát của (1) nếu mọi dãy của họ này đều là nghiệm của (1)
Nghiệm riêng
Cho {xn} là nghiệm tổng quát của (1) và với mọi k giá trị ban đầu y0, y1,…, yk-1, tồn tại duy nhất các giá trị của k tham số C1, C2,…,Ck sao cho nghiệm {xn} tương ứng thỏa:
x0 = y0, x1 = y1,…, xk-1 = yk-1 (*) Khi đó, nghiệm {xn} tương ứng được gọi nghiệm riêng ứng với điều kiện ban đầu (*)
3 Hệ thức đệ quy
Mục đích giải hệ thức đệ quy
• Giải một hệ thức đệ quy là đi tìm nghiệm tổng quát của nó
• Nếu hệ thức đệ quy có kèm theo điều kiện ban đầu, ta phải tìm nghiệm riêng thỏa điều kiện ban đầu đó
3 Hệ thức đệ quy
Trang 12Ví dụ:
Một cầu thang có n bậc Mỗi bước đi gồm 1 hoặc 2 bậc Gọi xn là số cách đi hết cầu thang Tìm một hệ thức đệ quy cho xn.
Với n = 1, ta có x1= 1
Với n = 2, ta có x2= 2 Với n > 2, để khảo sát xn ta chia thành hai trường hợp loại trừ lẫn nhau:
Trường hợp 1: Bước đầu tiên gồm 1 bậc.
Khi đó, cầu thang còn n-1 bậc nên số cách đi hết cầu thang trong trường hợp này là xn-1
Trường hợp 2: Bước đầu tiên gồm 2 bậc.
Khi đó, cầu thang còn n-2 bậc nên số cách đi hết cầu thang trong trường hợp này là xn-2
Theo nguyên lý cộng, số cách đi hết cầu thang là
xn-1+ xn-2 Do đó ta có:
xn = xn-1+ xn-2
3 Hệ thức đệ quy
Vậy ta có hệ thức đệ quy tuyến tính thuần nhất cấp 2:
n n n
= +
= =
3 Hệ thức đệ quy
Trang 13Bài toán Tháp Hà Nội
Có 3 cọc A, B, C và n đĩa (có lỗ để đặt vào cọc) với đường kính đôi một khác nhau Nguyên tắc đặt đĩa vào cọc là: mỗi đĩa chỉ được chồng lên đĩa lớn hơn nó Ban đầu, cả n đĩa được đặt chồng lên nhau
ở cọc A, hai cọc B và C để trống Vấn đề đặt ra là chuyển cả n đĩa ở cọc A sang cọc C (có thể qua trung gian cọc B), mỗi lần chỉ chuyển một đĩa Gọi
xn là số lần chuyển đĩa Tìm một hệ thức đệ quy cho xn
3 Hệ thức đệ quy
Hanoi Tower
264= 18446744073709551615 (500 billion years)
3 Hệ thức đệ quy
Với n = 1 ta có x1= 1
Với n >1, trước hết ta chuyển n-1 đĩa bên trên sang cọc B qua trung gian cọc C (giữ nguyên đĩa thứ n dưới cùng ở cọc A) Số lần chuyển n-1 đĩa đó là xn-1 Sau đó ta chuyển đĩa thứ n từ cọc A sang cọc C Cuối cùng ta chuyển n-1 đĩa từ cọc B sang cọc C Số lần chuyển n-1 đĩa đó lại là xn-1
3 Hệ thức đệ quy
Như vậy số lần chuyển toàn bộ n đĩa từ A sang C là:
xn-1+ 1 + xn-1= 2xn-1+ 1.
Nghĩa là xn = 2xn-1 + 1, ta có hệ thức đệ quy tuyến tính không thuần nhất cấp 1:
1 1
1.
x
−
=
3 Hệ thức đệ quy