10.1 Từ MRP1 đến ERPKhi có thể xác định đúng sự đặt hàng cuối cùng, quan điểm dua trên sự đặt hàng này để tinh ra nhu cầu các thành phần dường như là duong nhiên.. Những điều kiện trên t
Trang 110.1 Từ MRP1 đến ERP
Khi có thể xác định đúng sự đặt hàng cuối cùng, quan điểm dua trên sự đặt hàng này để tinh ra nhu cầu các thành phần dường như là duong nhiên Gia su 1 xuong môc dong tủ, môi tủ sử dụng 3 ổ khoá và chung duoc cung ứng một tuần 1 lân Nếu phải lap rap 12 tủ trong tuần thứ hai, nó phải cần 36 ổ khoá trong tuần 1 Trên đây là một ví dụ nhỏ, người ta thấy rằng ba diều kiện phải hội tụ là:
1 Sự đặt hàng phải duoc tương đối biêt truoc
2 Các kỳ hạn giao hàng phải duoc biêt và dang tin cây
3 Sô luong môi thành phần trong sản phẩm cuối phải được biết trước, noi cach khac phai co danh mục cac linh kiên cân cho san phâm
Những điều kiện trên thoa man thi viêc hoạch định nhu cầu cac thành phần trong một sản phẩm tương đối đơn giản, cho dù đó là các thành phần do xưởng san xuât hoặc mua bên ngoài Để một xí nghiệp quản lý vài trăm muc tham khao và vài nghìn thành phần, vấn đề là quản lý khối luong du liêu Phương pháp này phát triến trong những năm 1965 – 1970, với viêc xuât hiên may tinh trong các xí nghiệp J.Orlicky (1975) đã cô vu cho phuong phap này duoi tên là “Hoạch định nhu cầu vật tư” và được ký hiệu là MRP (Material Requirement Planning) Một các ngắn gọn, nguoi ta nhận ra rằng hoạch định nhu cầu các thành phần duoc san xuât bên trong xi nghiêp không du và phải tinh dên kha nang cua trang thiết bị Kê do, cần phải thêm sự hoạch định về tài chính và kế toán, đưa tới sự ra đời “Hoạch định tài nguyên sản xuất” (Manufacturing Requirement Planning - Oliver WIGHT – 1984) Như chung
ta thấy, tên gọi MRP bao gôm cac phân mêm ung dung Trong thương mại, co hơn một trăm progiciels ap dung phương pháp MRP và giới hạn của chúng không ro ràng Thông thường, người ta gọi MRP1 cac phân mêm liên quan dên sự hoạch định nhu cầu và MRP2 liên quan cac lanh vuc khác
Theo nguyên tắc, một phân mêm MRP dua trên một tâp hop cac hô so du liêu qua đó người ta thực hiện nhiều cách xử lý khác nhau Sự phat triển liên tục đã làm tăng và giàu thêm những hô so du liêu này giup quản lý cac chức năng cung tăng dần của doanh nghiệp Với các phân mêm hiện tại, các hô so du liêu này được quản
Trang 2lý bởi một hệ thống quản lý du liêu duy nhất (vi du Oracle) Hiện tại, các chức năng
cơ bản có thể được xử lý là:
- Sự quản lý các sản phẩm (chi tiêu kỹ thuật, theo doi su thay đổi),
- Sự quản lý sản xuất (hoạch định, thực hiện đơn hàng, sự cung ứng),
- Sự quản lý chuỗi don vi (dự án),
- Sự ban (du doan, bao gia, hop dông, dong goi)
- Sự phân phôi (kho bãi vận tải, lênh vận chuyển, gia),
- Sự quản lý bảo trì,
- Sự quản lý chất lượng,
- Sự quản lý nguồn nhân lực,
- Sự quản lý tài chính (kế toán, nhà cung ứng, khách hàng, bang bao gia),
- Sự giám sát quản lý (phân tích giá cả, ngân sách)
Các chức năng này được ban theo tùng modul, điều đó cho phép mỗi người sử dụng chọn lựa muc dô liên kêt cho phân mêm của minh hoặc mua từng bước các chức năng khác nhau Một sự tiến triển khác vê phia cac nhà cung câp là ý muốn thích nghi phân mêm cua ho với các nghê nghiêp cũng như các khu vực hoạt động khác nhau Hai kỹ thuật đã được sử dụng để đạt được điều đó Kỹ thuật đầu tiên dựa vào khai triển các tham biến tùy khách hàng (cac biên co thê khac) Nhung khi những giới hạn cua kỹ thuật này hiên ra thi cân kỹ thuật thứ hai, là viết các modul chuyên môn hoá cho 1 ngành nghê nào do (chế tạo liên tục, lặp lại, hay theo đơn hàng) Nói rằng hai doanh nghiệp A và B sử dụng phân mêm XYZ không có nghĩa
gi lam: doanh nghiệp này có thể chi mua chức năng sản xuất (GPAO) trong khi doanh nghiệp kia dùng dê quản lý toàn bô cac chức năng Hơn nữa voi cùng chức năng sản xuất, doanh nghiêp đầu tiên có thể dùng modul quản lý cho sự sản xuất lặp
đi lặp lại, trong khi doanh nghiêp thứ hai modul quản lý cho sự sản xuất một chuỗi nhỏ
Những năm vừa qua, muc tiêu dat ra là thiêt lâp trong các doanh nghiệp một tâp hop cac áp dụng thuần nhất và liên kêt trong một hệ thống thông tin duy nhất Lý tưởng là, tất cả sự thay đổi một thông tin bất kỳ ( ví dụ: sự thay đổi đơn hàng) tác động và thay đổi tới ca hệ thống thông tin (hợp đồng, sự cung ứng, dự tính kỳ hạn
…) Những phân mêm chuyên gia (progiciels) có muc tiêu này duoc gọi là ERP (Entreprise Resource Planning) hoặc phân mêm chuyên gia quan ly tich hop Thị trường ERP dang có sự tăng trưởng manh Năm 1998, sáu progiciels lớn trên thị trường là SAP theo sau bởi Oracle Application, Peoplesoft, Bann, JD Edwards và SSA Trong chương này, chúng ta chỉ hạn chế trong MRP1 và MRP2
10.2 Thí dụ mở đầu
Tập đoàn MS.Detect chế tạo dụng cụ thăm dò tia hồng ngoại để trang bị cho các máy bay và tên lửa Một trong những sản phẩm duoc ua chuong của tập đoàn là may thăm dò DX007 có danh mục đơn giản hoá được cho ở hình 10.1, có cấu trúc dạng
Trang 3cây Giong nhu với một cây phả hệ, chúng ta sử dụng các từ “cha” và “con”: hop và bản đồ là cac thành phan con của DX007 Các con số được ghi bên cạnh các mũi tên biểu thị số thành phần hay số lượng cần thiết để co được “cha” (ví dụ: cần 4 bộ dò tìm cho một bản đồ) Nếu không, thì số thành phần được hiểu là 1.
Nhựa, các bộ dò tìm và các VLSI đến từ các nhà cung ứng bên ngoài doanh nghiệp, các thành phần khác được chế tạo hoặc lap rap bên trong Thời gian thực hiện là 1 ngày công cho hop, phan khung và nhựa, hai ngày công cho phần còn lại Đoi voi cac thao tác thực hiện trong doanh nghiệp, Thời hạn này là thời gian từ khi lenh chế tạo là phát hành den khi những thành phần (hoặc bộ dò tìm) sử dụng được cho tầng tiếp theo (hoặc là bán) san sang Với các thành phần mua bên ngoài, thời hạn này là từ khi phát đơn hàng den khi các thành phần san sang được sử dụng
10.3 Chu trình công nghiệp
Trước hết chúng ta luu y đến một bộ dò tìm duy nhất Câu hỏi đầu tiên là chu trình công nghiệp của sản phẩm Về điều ấy, trong bảng 10.1, ta có thể sử dụng hai đường cho mỗi thành phần Đuờng đầu tiên cho biet số thành phần mà chúng ta cần, Đường thứ hai cho biet số thành phần phải chế tạo hoặc đặt hàng Để giao hang một
bộ dò tìm o thời hạn t, cần phải bố trí chế tạo chung o thời hạn t-2, Để có thể thực hiện lenh chế tạo này vào thời hạn t-2 phải co 1 vỏ và 4 bản đồ Một vỏ can trong
DX007
VỉVỏ
Nhựa
4
4
200g500g
Hình 10.1: Danh mục của DX007
Trang 4thời hạn t-2 kéo theo su chế tạo chung trong thời hạn t-3 và 4 bản đồ can duoc chế tạo trong thời hạn t-4 Chúng ta cứ tiếp tục như vậy theo cùng một logic:
- Cần biet khi nao bố trí chế tạo hoặc đat hàng
- Muộn chế tạo cần phai co cac thành phần con
Cuối cùng người ta co được bảng 10.1 Chu trình công nghiệp là 7 ngày Thời hạn các thành phần trong bang la thời hạn tre nhat Neu chế tạo hoặc đat hàng sau thời gian này sẽ tạo ra một sự trễ trên sản phẩm cuối Ngược lại, nếu phát đơn hàng sớm hơn, nó không kéo theo tác động trở lại sản phẩm cuối nhưng sẽ tăng thành phần chua can su dung (ví dụ: một đơn hàng 1,3 kg nhựa trong t-6) Cũng xin chú ý rằng, một lenh chế tạo phát ra sớm hơn sẽ thay đổi dự tính ve cac thành phần o cap thấp hơn ( thành phần bản đồ som se phải tính lại bộ dò tìm, VLSI, lớp nền và nhựa)
10.4 Thứ tự tính toán
Trên ví dụ của chúng ta, các thành phần được sắp xếp theo kiểu chúng ta có thể thực hiện việc tính toán từng bước từ dòng này xuống dòng khác trong bảng Điều này hoàn toàn có thể vì mạch biểu thị của danh mục là một mạch không có chu trình Một tính chất rất có ích của mạch này là cac dinh cua nó luôn luôn có thể được đánh
số từ 1 đến n sao cho cac tất cả dinh cha có một số nhỏ hơn số cua cac con no Một phương pháp đơn giản để đạt được các số này là xuống mức thấp nhat mỗi thành phần, rồi tính cac mức từ trái sang phải Trong mục lục (xem hình 10.1), nhựa được
Trang 5đưa ra ở mức 2 (vỏ) và 3 (lớp nền) Chúng ta dưa nó ở mức 3 (thấp) Hoạt động này mang tên “quy tắc của mức thấp nhat” trong phương pháp MRP.
Phương pháp này ap dung cho tat ca danh mục của một xí nghiệp Nhận xet rang tap hợp cac danh mục không tạo ra chu trình: nếu trong danh mục của 1 thanh phan
A, thành phần Y được chế tạo từ Z, thi không thể tồn tại danh mục B mà Z được chế tạo từ Y Sự có mặt của nhieu danh mục đa dạng, chúng ta co thể xuống một thành phần ở mức thấp hơn của danh mục mà nó xuất hiện (xem hình 10.2) ở đây Z là mức một cho A và 2 cho B, nó sẽ xuống ở mức 2
Quy tắc tong quat của mức thấp nhat
10.5 Tính nhu cầu
Giả thiết bây giờ là chúng ta biet sự đặt hàng của tuần thứ 7 đến 10 Chúng ta áp dụng cùng logic để tìm chu trình công nghiệp, thoi gian đat hang, thoi gian che tao thành phần con Ta được bảng 10.2
Trong thời hạn đầu, chúng ta cố ý bo qua phần trái của bảng Chúng ta ở cuối cùng tuần 0 và ta biết sự đặt hàng cho 10 tuần sau đó Ung dụng cùng logic: Doi voi tuần từ 1 đến 6, một su kien moi được them vao phep tính: Mốt phần cac lenh che tao va đặt hang phải hoàn thành trong tuần 0, -1, -2, …,-6 Nói cách khác, chúng ta
ra khoi pham vi dự kiến Hiệu quả cua viec sản xuat từ tuần 1 đến tuần 6 phụ thuộc 1 phan vào viec sản xuat hay dat hang trong quá khứ Phải tinh den các kỳ hạn do sản xuat hay chờ đợi giao hàng Đại thể 2 dạng lệnh giao dịch se cung hien huu: những gaio dịch lien quan den những sản phẩm chắc chắn sẽ đến ( chúng ta nói về hang được cho đợi), và nhửng giao dịch được tính bằng MRP trong mục đích thoả mãn nhu cầu Trong tình hình lý tưởng, hang được cho đợi sẽ du cho nhu cầu và ta thu được bảng 10.3
Trang 61214
4448
4856
176224
8,814,1
14,116,7
16,76,0
6,07,07,0
Bảng 10.2 - MRP từ tuần 7 đến tuần 10
10.6 Sự đóng băng trong định giá bắt ép sản xuất.
Theo nguyên tắc, phương pháp MRP đề xuất sự sản xuất không dự trữ, du do la
hàng do sản xuất chua duoc su dung hoặc do cung ứng Hơn nữa nó cho phép sản
xuất không dự trữ, dù biến đổi thế nào về nhu cầu trung binh trong kỳ hạn này
Dĩ nhiên, tình trạng như chúng ta xem xét là lý tưởng Trong thực tiễn, chắc chắn
sẽ có các tác động ngoài đưa đến các rối loạn trong việc áp dụng Những tác động
này từ 4 nguồn lớn:
1 Sự thay đổi nhu cầu xung quanh giá trị trung bình: Cac tính toan cua MRP
dua vao kế hoạch chu dao sản xuất, kế hoạch nay do dự kiến ma co Trong 1 thời kỳ,
giá trị nay la giá trị trung bình Nói nhu cầu là 14 đơn vị có nghĩa là nhu cầu thực sự
giao động giữa 10 và 18 Nếu phương pháp này đến đây co tính den sự thay dổi của
nhu cầu trung bình theo thời gian, nó lai không tính den sự thay đổi xung quaanh
nhu cầu trung bình
Trang 7tung ra 11 9 13 10 9 11 12 14
mong đợi tung ra
11119
913
1310
109
911
1112
1214
14
mong đợi tung ra
444452
363640
5236
4044
3648
4456
48 56
mong đợi tung ra
525240
4036
3644
4448
4856
160160176
144192
176224
mong đợi tung ra
525236
404044
3648
4456
mong đợi tung ra
12,512,513,7
13,713,8
13,814,1
14,116,7
16,76,0
6,07,07,0
Bảng 10.3 – MRP từ tuần 1 đến tuần 10
2 Việc phat lenh sản xuất và lượng dat hang: việc tính toán dua tren việc có the chế tạo chính xác các thành phần cần thiết cho tung lenh sản xuất của thầnh phần cha Giả thiết này kho có thể hiện thực Vi việc chế tạo thuong theo lô, nhằm mục đích là sinh lợi trên khỏang thời gian bị mất do can chinh va chuẩn bị may, hoặc lý
do năng suat may Tuong tu cho sự cung ung, co lý do kinh tế (chi phí vận chuyển, gia mua voi so luong lon…), hay do đóng gói (sản phẩm bán tung thung)
3 Sự hỏng hóc của máy móc và sự chậm trễ trong van chuyen có thể kéo dài kỳ hạn giao hang hoac nhan hang
4 Vấn đề chất lượng: Việc sửa chữa các thầnh phần kem chat luong sẽ làm rối loạn kỳ hạn giao hang và những phe pham phai duoc ke den trong việc tính toán nhu cầu
10.6.1 Dự trữ an toàn
Xét riêng DX007: phải co 12 cai trong giai doan 1 và 10 cai trong giai doan 2 để dat yeu cầu đưa ra theo PDP Sự phat lenh tương ứng đã duoc MRP dự kiến từ cac tuần trước Nếu yêu cầu đã biết truoc trên phạm vi It nhat 2 tuần và không có truc trac từ sản xuat, yêu cầu của tuần 1 và 2 se duoc thoa man
Trang 8Ngược lại, nếu yêu cầu có thể thay đổi ở 2 tuần này, nếu nhiều điều bất thường (hỏng hóc , phế phẩm) gây rối loạn đến hoat dong chung, so hang duoc giao và yêu cầu có thể khác Nhu cầu của tuần 1 và 2 phải duoc giao đủ: nho cac sản phẩm dang san xuat (trong doanh nghiep) hoặc từ đặt hàng (ngoài doanh nghiep) và them nua la
dự trữ tồn tại o cuối tuần 0
Dể tranh nguy cơ thiếu hụt, chúng ta phai co 1 luợng dự trữ an toàn, trên do chúng ta có thể sẽ lấy nếu yêu cầu quá cao Dự trữ nay sẽ phải thiet lập lại sau khi dùng Giả sử rằng dự trữ an toàn la 3 đơn vị trong trường hợp của chúng ta Sự phat hanh lenh duoc tính toán không chi dua trên nhu cầu khởi đầu Chúng ta phải tính đến dự trữ tồn tại, dự trữ an toàn và so luong duoc yeu cau Điều này giup chúng ta phan biet nhu cầu thô (nhu cầu ban đầu) và nhu cầu ròng (nhu cầu có tính đến dự trữ
và mong đợi) Chúng ta sẽ gọi là “nhu cầu ròng” lượng thu được do khấu trừ từ nhu cầu thô luong tồn kho có sẵn va luong hang mong muốn đạt, cộng thêm dự trữ an toàn Nhiều tình huống có thể xảy ra
• Giả sử rằng dự trữ hiện tại còn 3 đơn vị ( do la dự trữ an toàn) và luong hang mong muốn tuong ung với nhu cầu thô (tình huống lý tưởng) MRP sẽ giu dự trữ an toàn De de hieu, chúng ta thêm 1 dòng tuong ung voi luong hang đến đã được tính
de phan biet với luong hang mong đợi dang được sản suất (hoặc từ dat hang) và kết quả được tính nho MRP Hai dòng này co the hợp nhất
Đã đến
Sự tung ra
3
12331211
1033109
1133
111113
933
9910
1333
13139
1033
101011
933
9912
1133
111114
1233
1212
1433
1414
• Tình huống thứ 2: Tồn kho hiện nay là 4 Vi nhiều lý do, luong hang mong đợi là 10 và 9 Để thoả mãn yêu cầu, chúng ta phải lay trên dự trữ trong tuần 1 và 2
Dự trữ giam con 1 trong thời kỳ 3 Phải lap lại dự trữ an toàn và nhu cầu thật se la 13
4
123210
10319
113313
9339
133313
103310
9339
113311
123312
143314
Trang 9Đã đến
Sự tung ra 13 9 1313 109 139 1011 129 1114 12 14
• Voi cùng luong hang mong đợi, với trữ lượng ban đầu là 1 (dự trữ an toàn đã
bị su dung) Giả sử rằng yêu cầu có thể khác Cuối giai đoạn 1, thieu 1 bộ dò tìm, nghia la ton kho co muc -1 va bi thieu 2 cai trong giai đoạn 2 Trong giai đoạn 3, nhu cầu ròng sẽ là 16 bộ dò tìm: 11 để thoa man nhu cầu, 2 dể lấp đầy sự thiếu hụt
và 3 de thiet lap lại dự trữ an toàn
S0
DX007 Nhu cầu nguyên
Dự trữ nhắm tới
Dự trữ thậtMong đợiNhu cầu ròng
Đã đến
Sự tung ra
1
123-110
16
103-299
1133
161613
933
9910
1333
13139
1033
101011
933
9912
1133
9912
1233
1212
1433
1414
• Ngược lại, giả sử rằng thi truong đã giam tram trong Trữ lượng thật sự là 15
và mong đợi là từ 15 đến 18, rất lớn so voi nhu cầu thật sự Cuối giai đoạn 2, trữ lượng là 26 Chỉ voi luong du tru này cho phép thoa man yêu cầu 11 sản phẩm trong giai đoạn 3 và dự trữ an toàn Do đó nhu cầu ròng (nhu cầu thật sự) là không Tuong
tu cho giai đoạn 4
Đã đến
Sự tung ra
15
1231815
1032618
11315
10
936
10
1333
10109
1033
101011
933
9912
1133
111114
1233
1212
1433
1414
Ngay từ S0 va trên khoảng thời gian bằng kỳ hạn để sản xuất, phương pháp MRP chỉ có vai trò ghi nhận sự tồn tại và hoạt động của hệ thống sản xuất dua hoàn toàn trên tồn kho an toàn Ngoai ra, nó co gang dieu chinh cac luong hang dang san xuat bang cach đưa chung vao luong dự trữ an toàn
Trang 1010.6.2 Nhu cầu độc lập
Phan vỏ phải qua cac thử thách nghiêm khắc và phải thay đổi kha thường xuyên Phải chế tạo khối lượng can cho SAV (dich vu sau khi ban hang) Cho đến lúc nay, nhu cầu được tính toán theo lenh san xuat duoc phat hanh của thành phần ở mức cao hon Ta thấy xuất hiên ở đây “nhu cầu độc lập”, la nhu cầu của thành phần được cung ứng o đầu vao, trong khi nhu cầu phu thuoc là kết quả của quá trình tính toán
Ta gọi nhu cầu thô là tổng của nhu cầu độc lập và phụ thuộc
9413
13417
10414
9413
11415
12416
14418
10.6.3 Dãy tối thiểu để chế tạo
Vỏ và giá được đổ khuôn đúc Sự thay đổi khuôn và sự chuẩn bị của máy móc can thoi gian dài, chuỗi tối thiểu sẽ là 15 khuôn Sự san xuat không còn được tính trực tiếp tren nhu cầu ròng, nhưng dựa vào giá trị lớn nhất của nhu cầu ròng và của chuỗi tối thiểu Đối với vỏ , việc tính toán toàn bộ là:
thuộcNhu cầu độc lập
Nhu cầu nguyên
Dự trữ nhắm tới
Dự trữ thật
Mong đợiNhu cầu ròng
Đã đến
Sự tung ra
10
114153101515
9413312
61515
13417310
81515
10414311
71515
9413313
51515
11415313
51515
12416312
61515
1441839
915
Chúng ta nghi nhận trên ví dụ này, tồn tại 1 chuỗi tối thiểu có thể làm tang muc
dự trữ thật, mức nay co the cao hon mức dự trữ an toàn (o day dự trữ thật dao động giữa 9 và 13 trong khi mức dự trữ an toàn chi la 3)
10.6.4 Phế phẩm
Trang 11Cac vỉ hợp thành điểm nhạy cảm của việc chế tạo Chung phai qua 1 quá trình hoá học và nhiệt dài Trong kỳ này, nó được đặt trong 1 lo (berceau) 8 chỗ Neu chế tạo ít hơn 8 vỉ/ nôi thi bắt buộc phai thay doi tất cả thong so va se không hiệu quả Hon nua quy trình này rất tinh tế, trung bình 1/8 vỉ la phế phẩm Có truong hop 8/8 deu là phế phẩm Để phong bi tất cả tình huống có thể xảy ra, chúng ta chon tồn kho
an toàn là 8 vỉ
Vay tập hợp lo hàng là bội của 8, them khái niệm phế phẩm Tổng phế phẩm là 1/8 = 12,5 % Nói cách khác, nếu chúng ta chế tạo 100 vỉ, sẽ chỉ có 87,5 % dat yeu cau de san xuat Ngược lại, muốn có 100 vỉ, chúng ta phải chế tạo 115 vỉ Cuối cùng chúng ta phải tính đến so vỉ chúng ta phải sản xuất Nhu cau cho giai đoạn 3 là 59,
và chúng ta phải sản xuất ít nhất là 68 (59/87,5%) vỉ Với moi lan sản xuất 8, vay phai sản xuất 9 lan, 72 cai (9x8), và ta sẽ có 63 vỉ có chất lượng tốt
Hơn nữa, để thoa man tieu chuan cua quan doi, mỗi ngày một vỉ duoc lay ngẫu nhiên se phải chịu đựng sự kiểm soát rất nghiêm Sau việc kiểm tra này, vỉ sẽ bị phá huỷ Diều này đưa đến một yêu cầu độc lập 1 vỉ mỗi tuần Bảng sau sẽ cho so luong
Nhu cầu tho
Dự trữ nhắm tới
Dự trữ thật
Mong đợiNhu cầu Thuc teLenh sản xuất
10
44145854072
36137823448
52153812
596340
40141813
374248
36137811
323536
4414588
424272
4814988
4949
56157814
5763
14 14
10.6.5 Nhóm hàng và sự gia cong
Suon va vỏ đều được đổ khuôn và cùng bi bắt buộc sản xuất 1 lan it nhat 15 khuôn Vi các phần nay nhỏ, mỗi khuôn có 3 cai Chúng sẽ được chế theo bội của 3 với một số cực tiểu là 45 cai Ta co khái niệm nhân tố của nhóm hàng Lô hàng được sản xuất se la bội nhỏ nhất của 3 voi dieu kien lon hon hoặc bằng nhu cầu ròng và nhân tố của nhóm hàng