Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú+ HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc
Trang 1Ngày soạn: 08 – 11 – 2009 Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Giọng đọc: Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại.
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút.
Thái độ:
- Biết yêu quý, kính trọng những người dân tộc.
B Kể chuyện:
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện.
- Biết theo dõi, nhận xét, dánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn.
+ HS khá, giỏi: Kể được một đoạn câu chuyện bằng lời của nhân vật.
II Chuẩn bị
* GV: - Tranh minh họa bài học trong SGK.
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
* HS:- SGK, vở
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Cảnh đẹp non sông
- GV gọi 2 em lên đọc thuộc lòng bài “ Cảnh đẹp non sông”
+ Mỗi câu ca dao đều nói đến một vùng Đó là những vùng nào?
+ Mỗi vùng có cảnh gì đẹp?
- GV nhận xét bài kiểm tra của các em.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu và ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giúp HS bước đầu đọc đúng các từ khó, câu
khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.
GV đọc mẫu bài văn.
- Giọng đọc với giọng chậm rãi.
+ Lời anh Núp đối với làng: mộc mạc, tự hào.
+Lời cán bộ và dân làng: hào hứng, sôi nổi.
+ Đoạn cuối đọc với giọng trang trọng, sôi động.
- GV cho HS xem tranh minh họa.
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ.
GV mời HS đọc từng câu.
+ GV viết bảng từ: bok Mời 2 HS đọc.
+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn.
GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp.
* Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan.
- Học sinh đọc thầm theo GV.
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
+ HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài.
+Chú ý cách đọc các câu:
Người Kinh, / người Thượng, / con gái, / con trai, /
người già, / người trẻ / đoàn kết đánh giặc, / làm
rẫy / giỏi lắm (Nghỉ hơi rõ, tạo nên sự nhịp
nhàng trong câu nói)
- GV mời HS giải thích từ mới:Núp, bok, trên
tỉnh, càn quét, lũ làng, sao Rua, mạnh hung,
người Thượng, …
GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm (nhóm
đôi)
- +Một HS đọc đoạn 1.
+ Cả lớp đọc đồng thanh phần đầu đoạn 2.
+ Một HS đọc đoạn còn lại.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- HS nắm được cốt truyện, hiểu nội dung bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Anh Núp được cử đi đâu?
- GV mời 1 HS đọc thầm đoạn 2:
+ Ở Đại hội về anh Núp kể cho dân làng biết
những gì?
+ Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục
thành tích của dân làng Kông Hoa?
- HS đọc thầm đoạn 3 và thảo luận theo nhóm
đôi.
+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa cái gì?
+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi người ra
sao?
- GV chốt lại: Đại hội tặng dân làng: cái ảnh Bok
Hồ, một bộ quần áo lụa của Bok Hồ, một cây cờ
có thêu chữ, 1 huân chương cho cả làng, 1 huân
chương cho anh Núp Mọi người xem những món
quà ấy là những thứ vật tặng thiêng liêng nên
“rửa tay thật sạch” trước khi xem.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của
từng nhân vật
- GV đọc diễn cảm đoạn 3.
- GV cho 4 HS thi đọc đoạn 3.
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn
của bài.
- 3 HS đọc 3 đoạn trong bài.
- HS đọc lại các câu này.
- HS giải thích các từ khó trong bài.
- HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Một HS đọc đoạn 1.
- HS đọc ĐT phần đầu đoạn 2.
- Một HS đọc đoạn còn lại.
* Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo luận.
- HS đọc thầm đoạn 1
+ Anh Núp được tỉnh cử đi dự Đại hội thi đua
- HS đọc thầm đoạn 2ø.
+Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người Kinh, Thượng, trai, gái, già, trẻ đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi
+Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa Sau khi nghe Núp kể về thành tích của dân làng Nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai, công kênh đi khắp nhà.
- HS đọc thầm đoạn 3:
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình.
- HS nhận xét.
* Kiểm tra, đánh giá trò chơi.
4 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3.
Ba HS thi đọc 3 đoạn của bài.
HS nhận xét.
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt.
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- HS chọn kể một đoạn của câu chuyện Người
con gái Tây Nguyên theo lời của một nhân vật.
- GV mời1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn
mẫu.
- GV mời 1 HS đọc thầm đoạn văn mẫu để hiểu
đúng yêu cầu của bài.
- GV hỏi: Trong đoạn văn mẫu trong SGK, người
kể nhập vai nhân vật nào để lể lại đoạn 1?
- GV yêu cầu HS chọn vai, suy nghĩ lời kể.
- GV cho 3 – 4 HS thi kể trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương những HS kể hay.
* Quan sát, thực hành, trò chơi.
HS đọc yêu cầu của bài.
Nhập vai anh Núp, kể lại câu chuyện theo lời của amh Núp.
Từng cặp HS kể.
Ba HS thi kể chuyện trước lớp.
HS nhận xét.
HS khá, giỏi: Kể được một đoạn câu chuyện bằng lời của nhân vật.
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Về luyện đọc lại câu chuyện.
Chuẩn bị bài: Vàm Cỏ Đông Nhận xét bài học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 5Ngày soạn: 08 – 11 – 2009 Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng – Một cửa biển của miến Trung nước ta.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Giọng đọc: Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn.
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút.
Thái độ:
GDBVMT (trực tiếp): Giúp học sinh hiểu biết một số cảnh quan tươi đẹp của môi trường tự nhiên Sự gắn bó con người với thiên nhiên Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương, bảo vệ giữ gìn thiên nhiên.
II Chuẩn bị
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK.
* HS: Xem trước bài học, SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Người con của Tây Nguyên
- 3 HS, mỗi HS đọc một đoạn và trả lời câu hỏi đoạn đó - GV nhận xét bài cũ.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu và ghi tựa bài :
Trên khắp miền đất nước ta có nhiều cửa biển
đẹp Cửa Tùng là một cửa biển rất đẹp của miền
Trung Bài hôm nay sẽ cho các em thấy Cửa
Tùng có vẻ đẹp đặc biệt như thế nào Qua bài,
các em có thêm hiểu biết về cảnh quan tươi đẹp
của môi trường tự nhiên Sự gắn bó con người
với thiên nhiên Các em được bồi dưỡng lòng yêu
thiên nhiên, yêu quê hương, bảo vệ giữ gìn thiên
nhiên.
* Hoạt động 1 : Luyện đọc.
- Giúp HS đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp
các câu, đoạn văn.
GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, tràn đấy tình
cảm xúc ngưỡng mộ Nhấn giọng ở những từ gợi
cảm: mướt màu xanh, rì rào gió thổi, biển cả
mênh mông, Bà chúa của các bãi tắm, đỏ ối
Ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu.
- GV cho HS xem tranh minh họa.
GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ.
- GV mời đọc từng câu.
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp.
+ GV gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp.
- Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
- Học sinh lắng nghe.
- HS quan sát tranh.
- HS đọc từng câu
- HS đọc từng đoạn trước lớp.
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn trước lớp.
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
+ GV hướng dẫn HS đọc đúng các câu.
+ GV cho HS giải thích các từ khó: Bến Hải,
Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim.
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
- GV theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV cho HS đọc thầm đoạn 1 và 2 và trả lời câu
hỏi:
+ Cửa Tùng ở đâu?
- GV cho HS đọc thầm đoạn 1 GV hỏi:
+ Cảnhû hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
- GV mời 1 HS đọc thầm đoạn 2.
+ Em hiểu thế nào là “ Bà chúa của các bãi
rắm”.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi Câu
hỏi:
+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt?
+ Ngừơi xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với cái
gì?
- GV nhận xét, chốt lại: Nước biển thay đổi 3 lần
trong một ngày.
+ Bình minh: nước biển nhuộm màu hồng nhạt.
+ Buổi trưa: nước biển màu xanh lơ.
+ Buổi chiều: nước biển màu xanh lục.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm đoạn 2.
- GV cho vài HS thi đọc lại đoạn 2.
- GV mời ba HS thi đọc 3 đoạn của bài.
- GV nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay
- HS luyện đọc lại các câu.
- HS luyện đọc đúng.
- HS giải nghĩa từ khó.
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải.
- HS đọc thầm đoạn 1 và 2.
(ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển )
- HS đọc thầm đoạn 1.
(Thôm xóm mướt màu xanh của lũy tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.)
- HS đọc thầm đoạn 2.
(Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm.)
- HS đọc thầm đoạn 3.
Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
- HS thi đọc đoạn 2.
- 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của bài.
- HS nhận xét
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài HS nêu kiến thức về BVMTTN
5 Dặn dò: Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi.
- Chuẩn bị bài: Ngừơi liên lạc nhỏ.
- Nhận xét giờ học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 7Ngày soạn: 15 – 11 – 2009 Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Giọng đọc: Bước đầu biết đọc phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút.
Thái độ:
- Biết yêu quý, kính trọng những người dân tộc.
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
- Biết theo dõi, nhận xét, dánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn.
+ HS khá, giỏi: Kể lại được toàn bộ câu chuyện.
II Chuẩn bị
* GV: - Tranh minh họa bài học trong SGK.
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
* HS:- SGK, vở
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Cửa Tùng.
- GV gọi 2 em lên đọc bài Cửa Tùng.
+ Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
+ Sắc màu của nước biển Cửa Tùng có gì đẹp?
- GV nhận xét bài kiểm tra của các em.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu và ghi tựa bài :
Truyện đọc Người liên lạc nhỏ mở đầu chủ điểm
kể về một chuyến công tác quan trọng của anh
Kim Đồng Chúng ta cùng đọc truyện để biết anh
Kim Đồng là một liên lạc tài giỏi và dũng cảm
như thế nào.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
GV đọc mẫu bài văn.
- Giọng đọc với giọng chậm rãi.
+ Đoạn 1: đọc với giọng chậm rãi, nhấn giọng:
hiền hậu, nhanh nhẹn, lững thững…
+ Đoạn 2:giọng hồi hộp.
+ Đoạn 3: giọng bọn lính hóng hách, giọng anh
Kim Đồng bình thản.
+ Đoạn 4: giọng vui, phấn khởi, nhấn giọng: tráo
trưng, thong manh.
- GV cho HS xem tranh minh họa.
Thực hành, hỏi đáp, trực quan.
- Học sinh đọc thầm theo GV.
- HS lắng nghe.
- HS xem tranh minh họa.
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- GV giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
- GV yêu cầu HS nói những điều các em biết về
anh Kim Đồng.
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ.
GV mời HS đọc từng câu.
+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn.
GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp.
GV mời HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài.
- GV mời HS giải thích từ mới: ông ké, Nùng,
Tây đồn, thầy mo, thong manh.
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2.
+ Một HS đọc đoạn 3.
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- (HS nắm được cốt truyện, hiểu nội dung bài.)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Anh Kim Đồng đựơc gia nhiệm vụ gì?
+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
+ Cách di đường của hai Bác cháu như thế nào?
- GV mời 1 HS đọc thầm đoạn 2, 3, 4 Thảo luận
câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm nhanh
trí của anh Kim Đồng khi gặp địch?
- GV chốt lại: Kim Đồng nhanh trí.
Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh
huýt sáo, báo hiệu.
Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón
thấy mo về cúng cho mẹ ốm.
Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp: Già
ơi ! ta đi thôi!.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của
từng nhân vật
- GV đọc diễn cảm đoạn 3.
- GV hương dẫn HS đọc phân biệt lời người dẫn
chuyện bọn giặc, Kim Đồng .
- GV cho HS thi đọc theo cách phân vai.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt.
- HS đọc từng đoạn trước lớp.
- 4 HS đọc 4 đoạn trong bài.
- HS giải thích các từ khó trong bài.
- HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
Một HS đọc đoạn 3.
Cả lớp đọc đồnh thanh đoạn 4
Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo luận.
- HS đọc thầm đoạn 1.
- Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới.
- Vì vùng này là vùng của người Nùng ở Đóng như vậy để che mắt địch.
- Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng - Oâng ké lững thững đi đằng sau
- HS đọc thầm đoạn 2ø, 3, 4.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình.
- HS nhận xét.
Kiểm tra, đánh giá trò chơi.
- HS thi đọc diễn cảm đoạn.
- Ba HS thi đọc đoạn 3 của bài.
- HS nhận xét.
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- HS dựa vào các bức tranh minh họa nội dung 4
đoạn truyện HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- GV mời1 HS nhìn tranh 1 kể lại đoạn 1.
- GV mời 1 HS nhìn bức tranh 2 kể đoạn 2.
- GV mời 1 HS nhìn bức tranh 3 kể đoạn 3.
- GV mời 1 HS nhìn bức tranh 4 kể đoạn 4.
- GV cho 3 – 4 HS thi kể trước lớp từng đoạn của
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Về luyện đọc lại câu chuyện Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.
Nhận xét bài học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 11Ngày soạn: 15 – 11 – 2009 Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK Thuộc 10 dòng thơ đầu.
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Giọng đọc: Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát.
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút.
Thái độ:
- Giáo dục HS biết cảm nhận được tình cảm gắn bó giữa người miền xuôi và người miền núi.
II Chuẩn bị
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK .
* HS: Xem trước bài học, SGK, VLT
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Người con của Tây Nguyên.
- GV gọi 4 học sinh kể 4 đoạn của câu chuyện “Người liên lạc nhỏ” và trả lời các câu hỏi:
+ Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm như thế nào?
- GV nhận xét.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu và ghi tựa bài:.
Việt Bắc là chiến khu của ta trong thời kì đấu
tranh giành độc lập và kháng chiến chống thực
dân Pháp Nhà thơ Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt
Bắc khi kháng chiến thắng lợi, cán bộ và Chính
phủ ta trở về miền xuôi, về thủ đô(1955) nhưng
những người về xuôi vẫn lưu luyến với cảnh và
người ở chiến khu.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Giọng đọc hồi tưởng, thiết tha tình cảm Nhấn
mạnh ở những từ ngữ gợi tả: đỏ tươi, giăng, lũy
sắt, che, vây.
- GV nói về Việt bắc và hoàn cảnh sáng tác bài
thơ.
- GV cho HS xem tranh.
GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ.
- GV mời đọc từng câu (2 dòng thơ.)
- GV mời HS đọc từng khổ thơ trước lớp.
+ GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ
trong bài.
- GV hướng dẫn các em đọc đúng:
- GV cho HS giải thích từ: Việt bắc, đèo, dang,
phách, ân tình, thủy chung.
* Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
- Học sinh lắng nghe.
- HS xem tranh.
- HS đọc từng câu.
- HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- Mỗi HS đọc tiếp nối 2 khổ thơ.
- HS đọc lại các câu thơ trên.
- HS giải thích từ.
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- GV cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Giúp HS hiểu và trả lời được các câu hỏi trong
SGK.
- GV yêu cầu HS đọc thầm 2 câu thơ đầu Và hỏi:
+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những gì ở
người Việt Bắc?
- GV nói thêm: ta chỉ người về xuôi, mình chỉ
người Việt bắc, thể hiện tình cảm thân thiết.
- GV yêu cầu HS tiếp từ 2 câu đến hết bài thơ.
- Cả lớp trao đổi nhóm.
+ Tìm những câu thơ cho thấy: Việt Bắc rất đẹp
Việt Bắc đánh giặc giỏi.
- HS đọc thầm lại bài thơ Và trả lời câu hỏi: Vẻ
đẹp của người Việt Bắc được thể hiện qua câu thơ
nào?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài thơ bài thơ.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 10 dòng thơ
đầu.
- HS thi đua học thuộc lòng bài thơ.
- GV mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ.
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay.
- HS đọc từng câu thơ trong nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
*
Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải.
- HS đọc thầm 2 câu thơ đầu:
(Nhớ hoa, nhớ người)
- HS đọc phần còn lại.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng ; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang ; Nhớ cô em gái hái măng một mình ; Tiếng hát ân tình thủy chung.
* Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
- HS đọc lại toàn bài thơ.
- HS thi đua đọc thuộc lòng bài thơ.
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.
Chuẩn bị bài: Hũ bạc của người cha Nhận xét bài cũ.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 13Ngày soạn: 22 – 11 – 2009 Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc
Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải.
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK.
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Giọng đọc: Bước đầu biết đọc phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút.
- Biết theo dõi, nhận xét, dánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn.
+ HS khá, giỏi: Kể được cả câu chuyện.
II Chuẩn bị:
* GV: -Tranh minh họa truyện trong SGK.
-Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
* HS: - SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Nhớ Việt Bắc
- GV gọi 2 em lên đọc thuộc 10 dòng bài thơ và trả lời câu hỏi.
+ Ngưòi càn bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc?
+Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc rất đẹp?
- GV nhận xét và ghi điểm HS
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu và ghi tựa bài: Hôm nay các em sẽ đọc
truyện :Hũ bạc của người cha- truyên cổ tích của
người chăm, một dân tộc thiểu số sống ở vùng
Nam Trung Bộ Qua truyện này các em sẽ hiểu:
Cái gì là của cải quí giá nhất với con người?
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
GV đọc mẫu diễn cảm bài văn.
-Giọng người kể: chậm rãi, khoan thai và hồi hộp
cùng với sự tình tiết của truyện.
-Giọng ông lão: khuyên bảo
- GV cho HS xem tranh minh họa.
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ.
GV mời HS đọc từng câu.
+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu hoặc 2 câu GV
nhắc nhở sửa lỗi nếu HS phát âm sai.
GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp.
* Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan.
-Học sinh đọc thầm theo GV.
Trang 14Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
+GV mời HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài.
(đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật)
- GV hướng dẫn HS giải thích từ ngữ mới: dúi,
thản nhiên,dành dụm,…
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
-+ 5 nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 5 đoạn.
+ Một HS đọc cả bài.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì?
+ Ông lão muốn con trai trở thành người như thế
+Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
+Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm như
thế nào?
+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con làm
gì?
+Vì sao người con phản ứng như vậy?
+Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy con
thay đổi như vậy?
+Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của
truyện này.
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại đoạn 4 và 5 Ba HS thi đọc đoạn
văn.
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- HS biết dựa vào tranh, gợi ý HS kể lại toàn bộ
-5 HS đọc 5 đoạn trong bài.
-HS giải thích các từ khó trong bài.
-HS đọc từng đoạn trong nhóm.
-Đọc từng đoạn trứơc lớp.
-5 nhóm đọc ĐT 5 đoạn.
-Một HS đọc cả bài.
* Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo luận.
+Ông rất buồn vì con trai lười biếng.
+Ông muốn con trở thành người siêng năng chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm.
+Tự làm, tự nuôi sống mình,không phải nhờ vào bố mẹ.
-HS đọc đoạn 2ø.
+Vì ông lão muốn thử xem những đồng tiền ấy có phải tự tay con mình kiếm ra không?
- 1 học sinh đọc đoạn 3 Cả lớp trả lời câu hỏi:
+ Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo,chỉ dám ăn 1 bát 3 tháng dành dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền mang về.
-HS đọc đoạn 4 và 5, trả lời câu hỏi:
+Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra, không hề sợ bỏng tay.
+Vì anh vất vả suốt 3 tháng trời mới kiếm được từng ấy tiền nên anh rấy quí và tiếc những đồng tiền mình làm ra.
+Ông chảy nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự that đổi của con trai.
+(Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí đồng tiền.
-Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là 2 bàn tay con.)
-HS thi đọc.
* Kiểm tra, đánh giá trò chơi.
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
câu chuyện.
-GV treo tranh (5 tranh) HS quan sát nhớ và kể
lại câu chuyện.(xếp tranh theo thứ tự đúng
3-5-4-1-2)
-+Tranh 1 là tranh 3: Anh con trai lười biếng chỉ
ngủ.Còn cha già thì còng lưng làm việc.
+T ranh 2 là tranh 5 : Người cha vứt tièn xuống ao,
người con thản nhiên nhìn theo.
+Tranh 3 là tranh 4: Ngưòi con đi xay thóc thuê
để lấy tiền sống và dành dụm mang về.
+Tranh4 là tranh 1: Người cha ném tiền vào bếp
lửa, ngưòi con thọc tay vào lửa để lấy tiền ra.
+Tranh 5 là tranh 2: Vợ chồng ông lão trao hũ
bạc cho con và lời khuyên “ hũ bạc tiêu không bao
giờ hết là hai bàn tay con”.
- 5 HS tiếp nối nhau kể thi kể 5 đoạn của câu
chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương những HS kể hay.
5 HS thi đua kể 5 đoạn của chuyện.
-1 HS kể toàn bài.
-HS nhận xét.
HS khá, giỏi: Kể được cả câu chuyện.
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài GV hỏi: Em thích nhân vật nào trong truyện này? Vì
sao?
5 Dặn dò: Về luyện đọc lại câu chuyện.
-Chuẩn bị bài: Nhà rông ở Tây Nguyên
-Nhận xét giờ học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 17Ngày soạn: 22 – 11 – 2009 Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rông.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Giọng đọc: Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên.
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút.
Thái độ:
- HS biết yêu thích cảnh sinh hoạt cộng đồng của dân tộc Tây Nguyên.
II Chuẩn bị
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK.
* HS: Xem trước bài học, SGK, VLT
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Hũ bạc của người cha
- GV kiểm tra 5 HS mỗi HS đọc 1 đoạn bài
+ Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào?
+Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
+Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- GV nhận xét bài cũ.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu và ghi tựa bài : Trong tiết học hôm nay,
các em sẽ được biết một kiểu nhà của các dân tộc
anh em ở Tây Nguyên – nhà rông Nhà rông là
nhà công cộng của buôn làng, mỗi buôn làng
thường có một nhà rông để thờ cúng, hội họp, vui
chơi (giống như đình làng ở miền xuôi) Các em
hãy đọc bài văn để tìm hiểu đặc điểm của nhà
rông và mở rộng về văn hoá của người Tây
Nguyên.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giúp HS đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp
các câu, đoạn văn.
GV đọc diễm cảm toàn bài.
- Giọng đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ
ngữ : bền chắc, không đụng sàn, khi, không
vướng mái, thờ thần làng, tiếp khách, ngủ tập
trung.
- GV cho HS xem tranh minh họa.
GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ.
- GV mời đọc từng câu
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp.
* Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
-Học sinh lắng nghe.
-HS quan sát tranh.
-HS đọc từng câu.
-HS đọc từng đoạn trước lớp.
-HS chia thành đoạn và nói ý nghĩa
Trang 18Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- GV hướng dẫn HS chia đoạn GV hỏi: Hãy tìm
các đoạn của bài Nói lên từng đoạn.
+ Đ1: (5 dòng đầu): nhà rông rất chắc và cao.
+ Đ2: (7 dòng tiếp): gian đầu của nhà rông.
+ Đ3: (3 dòng tiếp) : gian giữa với bếp lửa.
+ Đ4: (còn lại) : công cụ của gian thứ 3.
- GV cho HS giải thích các từ khó : rông chiêng,
nông cụ.
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV cho 4 HS thi đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
- GV theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Giúp HS hiểu và trả lời được các câu hỏi trong
SGK.
- GV yêu cầu lớp đọc đoạn 1 Trả lời câu hỏi:
+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
- GV gọi 1 HS đọc thầm đoạn 2.
+ Gian đầu của nhà rông đựơc trang trí như thế
nào?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo tổ Câu hỏi:
+ Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- GV hỏi: Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?
- Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên sau khi đã
xem tranh, đọc bài giới thiệu nhà rông?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho 4 HS thi đua đọc 4 đoạn trong bài.
- GV cho một vài HS đọc lại cả bài.
- GV nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay.
từng đoạn.
-4 HS tiếp nối đọc 4 đoạn trước lớp.
-HS giải nghĩa từ khó
-HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- 4 HS thi đọc 4 đoạn nối tiếp.
-Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
* Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải.
-HS đọc thầm đoạn 1 và 2.
+ … để dùng lâu dài, …
-HS đọc thầm đoạn 2:
+Gian đầu là nơi thờ thần làng nên bài trí rất trang nghiêm: …
-HS phát biểu ý kiến cá nhân.
*Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
-HS lắng nghe.
-4 HS thi đọc 4 đoạn trong bài.
-Một vài HS đọc lại cả bài.
-HS nhận xét
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Qua bài đọc “Nhà rông ở Tây Nguyên” em thấy như thế
nào? (Nhà rông Tây Nguyên rất độc đáo Đó là nơi sinh hoạt công cộng của buôn làng, nơi thể hiện nét đẹp văn hoá của đồng bào Tây Nguyên)
5 Dặn dò: Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi.
-Chuẩn bị bài:Đôi bạn.-Nhận xét bài cũ.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 19Ngày soạn: 29 – 11 – 2009 Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc
Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK.
+ HS khá, giỏi: Trả lời được các câu hỏi 5 trong SGK.
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Giọng đọc: Bước đầu biết đọc phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút.
Thái độ:
- Biết giúp đỡ bạn lúc khó khăn, hoạn nạn.
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý.
- Biết theo dõi, nhận xét, dánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn.
+ HS khá, giỏi: Kể lại được toàn bộ câu chuyện.
II Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK.
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
* HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Nhà rông ở Tây Nguyên.
- GV gọi 2 em lên đọc bài Nhà rông ở Tây Nguyên.
+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
+ Gian đầu của nhà rông được trang trí như thế nào?
-GV nhận xét bài kiểm tra của các em.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu và ghi tựa bài:: Hôm nay các em sẽ
học các bài gắn với chủ điểm “Thành thị và nông
thôn” Truyện đọc “Đôi bạn” mở đầu chủ điểm
nói về tình bạn giữa một bạn nhỏ ở thành phố với
một bạn ở nông thôn Câu chuyện sẽ giúp các em
hiểu phần nào về những phẩm chất đáng quí của
người nông thôn và người thành phố.
a Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giúp HS bước đầu đọc đúng các từ khó, câu
khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.
GV đọc mẫu bài văn.
- GV đọc diễm cảm toàn bài.
+ Người dẫn truyện: thong thả, chậm rãi, nhanh
hơn, hồi hộp.
+ Giọng chú bé kêu cứu: thất thanh, hoảng hốt.
+ Giọng bố Thành: trầm xuống, cảm động.
* Thực hành cá nhân, hỏi đáp,
-Học sinh đọc thầm theo GV.
-HS lắng nghe.
Trang 20Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- GV cho HS xem tranh minh họa.
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ.
GV mời HS đọc từng câu.
+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn.
GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp.
+GV mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài.
+ GV mời HS giải thích từ mới: sơ tán, sao sa,
công viên, tuyệt vọng.
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc đồng thanh đoạn 1.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn 2 và 3.
b Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Giúp HS nắm được cốt truyện, hiểu nội dung
bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?
+ Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có gì
lạ?
- GV mời HS đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo luận
câu hỏi:
+ Ở công viên có những trò chơi gì ?
+ Ở công viên, Mến đã có những hành động gì
đáng khen ?
+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính gì
đáng quý?
- GV mời 1 HS đọc đoạn 3.
+ Em hiểu lời nói của bố như thế nào?
- GV chốt lại: Câu nói của người bố ca ngợi phẩm
chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê –
những người sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có
khó khăn, không ngần ngại khi cứu người.
+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy chung
của gia đình Thành đối với những người đã giúp
-HS đọc từng đoạn trước lớp.
-3 HS đọc 3 đoạn trong bài.
-HS giải thích các từ khó trong bài
HS đọc từng đoạn trong nhóm.
-Đọc từng đoạn trướùc lớp.
-Ba nhóm đọc đồng thanh 3 đoạn.
-Một HS đọc cả bài.
* Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo luận.
-HS đọc thầm đoạn 1.
+Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn.
+Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhà quê ; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp ; ban đêm, đèn điện lấp lánh như sao sa.
-HS đọc đoạn 2ø.
+Có cầu trượt, đu quay.
Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng.
+Mến rất dũng cảm và sẵn sáng giúp đỡ người khác, không sợ nguy hiểm đến tính mạng.
-HS thảo luận nhóm đôi.
-Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình.
-HS lắng nghe.
+Bố Thành về lại nơi sơ tán trước đây đón Mến ra chơi Thành đưa Mến đi khắp thị xã Bố Thành luôn nhớ ơn gia đình Mến và có những suy nghĩ tốt đẹp về người nông dân.
HS khá, giỏi: Trả lời được các câu hỏi 5 trong SGK.
Trang 21Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
c Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
-Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của từng
nhân vật
- GV đọc diễn cảm đoạn 2, 3.
- GV cho 2 HS thi đọc đoạn 3.
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn
của bài.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt.
d Hoạt động 4: Kể chuyện.
- HS biết dựa vào gợi ý HS kể lại toàn bộ câu
chuyện.
GV mở bảng phụ đã ghi sẵn gợi ý:
- GV mời 1 HS kể đoạn 1:
Đoạn 1 : Trên đường phố.
- Bạn ngày nhỏ.
- Đón bạn ra chơi.
Đoạn 2: Trong công viên.
- Công viên.
- Ven hồ.
- Cứu em nhỏ.
Đoạn 3: Lời của bố.
- Bố biết chuyện.
- Bố nói gì?
- GV cho từng cặp HS tập kể.
- Ba HS tiếp nối nhau kể thi kể 3 đoạn của câu
chuyện.
- GV mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương những HS kể hay
* Kiểm tra, đánh giá trò chơi.
-2 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3.
-3 HS thi đọc 3 đoạn của bài.
-HS nhận xét.
Quan sát, thực hành, trò chơi.
-Một HS kể đoạn 1.
-Một HS kể đoạn 2.
-Một HS kể đoạn 3.
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Về luyện đọc lại câu chuyện.
- Chuẩn bị bài: Về quê ngoại Nhận xét bài học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 23Ngày soạn: 29 – 11 – 2009 Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Giọng đọc: Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát.
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút.
Thái độ:
- Giáo dục HS biết nhớ đến quê nhà của mình.
GDBVMT (gián tiếp): Môi trường thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK.
- HS: Xem trước bài học, SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Đôi bạn.
- GV gọi 3 học sinh tiếp nối kể đoạn 1 – 2 – 3 của câu chuyện “Đôi bạn” và trả lời các câu hỏi.
+ Thành và Mến kết bạn khi nào?
+ Mến có hành động gì đáng khen ?
+ Em hiểu câu nói của người bố như thế nào?
- GV nhận xét.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu và ghi tựa bài:
a Hoạt động 1: Luyện đọc.
Giúp HS đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp
các câu dòng thơ.
GV đọc diễm cảm toàn bài.
- Giọng tha thiết, tình cảm, nhấn giọng: mê hương
trời, trăng gặp gió, rực màu rơm phơi, mát rợp.
- GV cho HS xem tranh.
GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ.
- GV mời đọc từng câu thơ.(2 dòng thơ)
+ GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS.
- GV mời HS đọc từng khổ thơ trước lớp.
+ GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
trong bài + GV cho HS giải thích từ: hương trời,
chân đất.
- GV cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
b Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Giúp HS hiểu và trả lời được các câu hỏi trong
-HS đọc từng khổ thơ trước lớp.
-2 nối tiếp nhau đọc 2 khổ thơ.
-HS giải thích từ.
-HS đọc từng câu thơ trong nhóm.
-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải.
Trang 24Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Và hỏi:
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu nào cho em
biết điều đó?
+ Quê ngoại bạn ở đâu?
+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
GV kết hợp giáo dục: Môi trường thiên nhiên và
cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu.
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2 Trả lời câu hỏi.
+ Bạn nhỏ nghĩ gì về những người là ra hạt gạo?
- Cả lớp trao đổi nhóm.
- GV chốt lại: Bạn ăn gạo đã lâu, nay mới gặp
những người làm ra hạt gạo Họ rất thật thà Bạn
thương họ như những người ruột thịt, thương bà
ngoại mình.
- GV hỏi tiếp:
+ Chuyến về thăm ngoại đã làm cho bạn nhỏ có gì
thay đổi ?
c Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
-Giúp các em nhớ và đọc thuộc 10 dòng của bài
thơ.
- GV mời một số HS đọc lại bài thơ.
- HS thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài
thơ.
- GV mời 2 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ.
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay.
-HS đọc thầm bài thơ:
+Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê Câu: Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu.
+Ơû nông thôn.
+Đầm sen nở ngát hương / gặp trăng gặp gió bất ngờ / con đường đất rực màu rơm phơi / bóng tre mát rợp vai người / vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm.
+ HS lắng nghe.
-HS đọc đoạn 2.
-HS thảo luận nhóm.
-Đại diện các nhóm lên trình bày.
-HS nhận xét.
+Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con người sau chuyến về thăm quê.
PP
: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
-HS đọc lại toàn bài thơ.
-HS thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ.
-2 HS đọc thuộc lòng 10 dòng của bài thơ.
HS nhận xét.
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Về thăm quê, bạn nhỏ thêm yêu cảnh đẹp ở quê, yêu
những người làm ra lúa gạo.
5 Dặn dò: Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.
-Chuẩn bị bài: Mồ côi xử kiện.-Nhận xét bài cũ.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 25Ngày soạn: 08 – 11 – 2009 Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần iu/uyu (BT2)
- Làm đúng bài tập 3b.
Kĩ năng:
- Tốc độ viết có thể khoảng 60 chữ/15 phút.
Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.
GDBVMT (trực tiếp): Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT
II Chuẩn bị
* GV: Bảng phụ viết BT3b.
* HS: VLT, bút
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Cảnh đẹp non sông.
- GV mời 2 HS lên bảng viết các từ: lười nhác, nhút nhát, khát nước, khác nhau.
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu và ghi tựa bài.
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS nghe - viết.
- Giúp HS nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.
GV hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc toàn bài viết chính tả.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết.
- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:
+ Đêm trăng Hồ Tây đẹp như thế nào?
+ Bài viết có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao
phải viết hoa những chữ đó?
- GV hướng dẫn HS viết ra bảng con những chữ
dễ viết sai: toả sáng, lăn tăn, gần tàn, nở muộn,
ngào ngạt ….
GV kết hợp giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp
của thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý môi trường
xung quanh, có ý thức BVMT
GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ.
- GV theo dõi, uốn nắn.
Phân tích, thực hành.
- HS lắng nghe.
- 1 – 2 HS đọc lại bài viết.
- Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn ; gió đông nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình ; hương sen đưa theo chiều gió thơm ngào ngạt.
- Có 6 câu
- HS trả lời (đầu dòng mỗi câu thơ, danh từ riêng)
- HS viết ra bảng con.
- Học sinh nêu tư thế ngồi.
- Học sinh viết vào vở.
Trang 26Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
GV chấm chữa bài.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì.
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).
- GV nhận xét bài viết của HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
- HS tìm được các tiếng có vần iu/uyu Và biết
giải đúng các câu đố.
+ Bài tập 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài.
- GV cho các tổ thi làm bài, phải đúng và nhanh.
- GV mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả.
- GV nhận xét, chốt lại: đường đi khúc khuỷu,
gầy khẳng khiu, khuỷu tay.
+ Bài tập 3:
- Yêu mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, kết hợp với
tranh minh họa SGK để giải đúng câu đố.
- GV mời 6 HS lên bảng viết lời giải đúng câu đố.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- GV chốt lại.
Câu b) Con khỉ – cái chổi – quả đu đủ
- Học sinh soát lại bài.
- HS tự chữa lỗi.
Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
- Một HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Các nhóm thi đua điền các vần iu / uyu.
- Đại diện từng tổ trình bày bài làm của mình.
- HS nhận xét.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS làm việc cá nhân để tìm lời giải câu đố.
- 6 HS lên bảng làm.
- HS cả lớp nhận xét.
- HS nhìn bảng đọc lời giải đúng.
- Cả lớp sửa bài vào VLT
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Về xem và tập viết lại từ khó.
- Chuẩn bị bài: Vàm cỏ đông - Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 27Ngày soạn: 08 – 11 – 2009 Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 7 chữ Mắc không quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần it/uyt (BT2)
- Làm đúng bài tập 3a.
Kĩ năng:
- Tốc độ viết có thể khoảng 60 chữ/15 phút.
Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.
GDBVMT (trực tiếp): Giáo dục tình cảm yêu mến dòng sông, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT
II Chuẩn bị
* GV: - Bảng lớpï viết BT2.
- Bảng phụ viết BT3a.
* HS: - VLT, bút
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: “Đêm trăng trên Hồ Tây”.
- GV mời 3 HS lên bảng tìm các tiếng có vần iu/uyu (hiu hiu, dìu dịu, khúc khuỷu, khuỷu tay, …)
- GV và cả lớp nhận xét.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu và ghi tựa bài : Vàm cỏ đông
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- Giúp HS nghe và viết đúng bài vào vở.
GV hướng dẫn HS chuẩn bị.
GV đọc 2 khổ đầu của bài Vàm Cỏ Đông.
GV mời 1 HS đọc thuộc lòng lại hai khổ thơ.
GV hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình
bày các câu ca dao.
+ Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
+ Nên bắt đầu viết các dòng thơ từ đâu?
- GV hướng dẫn các em viết ra nháp những từ dễ
viết sai: Vàm Cỏ Đông, có biết, mãi gọi, tha thiết,
phe phẩy.
GV kết hợp giáo dục tình cảm yêu mến dòng
sông, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh,
có ý thức BVMT
GV đọc cho viết bài vào vở.
- GV cho HS ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình
bày.
Hỏi đáp, phân tích, thực hành.
- HS lắng nghe.
- Một HS đọc lại.
(Vàm cỏ Đông, Hồng - tên riêng 2 dòng sông Ở, Quê, Anh, Ơi, Đây, Bốn, Từng, Bóng – chữ đầu các
Trang 28Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- GV yêu cầu HS gấp SGK và viết bài.
- GV đọc từng câu, cụm từ, từ.
GV chấm chữa bài.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì.
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).
- GV nhận xét bài viết của HS.
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- GV cho 1 HS nêu yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS cả lớp làm vào VLT.
- GV mời 2 HS lên bảng làm.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Huýt sáo, hít thở, suýt ngã, đứng sít vào nhau.
+ Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ tự làm vào vở.
- GV chia bảng lớp làm 3 phần cho 3 nhóm chơi
trò tiếp sức.
- GV nhận xét, chốt lại:
a) Rá: rổ rá, rá gạo, rá xôi ; Giá: giá cả, giá thịt,
giá áo, giá sách, giá đỗ ; Rụng: rơi rụng, rụng
xuống, rụng rời chân tay ; Dụng: sử dụng, dụng
cụ, vô dụng
- Học sinh viết bài vào vở.
- Học sinh soát lại bài.
- HS tự chữa bài.
Kiểm tra, đánh giá, thực hành, trò chơi.
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo.
- Cả lớp làm vào VLT.
- Hai HS lên bảng làm.
- HS nhận xét.
- HS đọc lại kết quả theo lời giải đúng - Cả lớp chữa bài vào VLT.
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS suy nghĩ làm bài vào vở.
- Ba nhóm HS chơi trò chơi.
- HS nhận xét.
- HS sửa bài vào VLT.
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Về xem và tập viết lại từ khó.
Những HS viết chưa đạt về nhà viết lại Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 29Ngày soạn: 15 – 11 – 2009 Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây (BT2)
- Làm đúng bài tập 3a.
* GV: Bảng phụ viết BT2.
Bảng lớp viết BT3a
* HS: VLT, bút
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Vàm Cỏ Đông.
- GV mời 2 HS lên bảng viết các từ: huýt sao, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu và ghi tựa bài.
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe - viết.
GV hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc toàn bài viết chính tả.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết.
- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:
+ Trong đoạn vừa học những tên riêng nào viết
hoa?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật?
Lời đó đựơc viết thế nào?
- GV hướng dẫn HS viết ra bảng con những chữ
dễ viết sai: lững thững, mỉm cười, đeo túi, nhanh
nhẹn…
GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ.
- GV theo dõi, uốn nắn.
GV chấm chữa bài.
- GV yêu cầu HS tự chữ lỗi bằng bút chì.
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
* Phân tích, thực hành.
- HS lắng nghe.
- 1 – 2 HS đọc lại bài viết.
+ Tên người: Đức Thanh, Kim Đồng, tên một dân tộc: Nùng ; tên huyện: Hà Quảng.
+Câu: Nào, Bác cháu ta lên
đường ! Là lời của ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
- HS viết ra bảng con.
- Học sinh nêu tư thế ngồi.
- Học sinh viết vào vở.
- Học sinh soát lại bài.
- HS tự chữa lỗi.
* Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Trang 30Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- Giúp HS tìm được các tiếng có vần ay/ây Aâm
đầu l/n.
+ Bài tập 2 :
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài.
- GV cho các tổ thi làm bài, phải đúng và nhanh.
- GV mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả.
- GV nhận xét, chốt lại:
Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số bảy,
dòn bâûy.
+ Bài tập 3a:
- Yêu mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS làm vào vở GV cho HS đọc kết
quả.
- GV nhận xét.
- GV chốt lại lời giải đúng
Câu a) Trưa nay – nằm – nấu cơm – nát – mọi
lần
- Một HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Các nhóm thi đua điền các vần
ay/ây.
- Đại diện từng tổ trình bày bài làm của mình.
- HS nhận xét.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS làm việc cá nhân.
- HS thi tiếp sức.
- HS cả lớp nhận xét.
- HS nhìn bảng đọc lời giải đúng
Cả lớp sửa bài vào VLT.
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Về xem và tập viết lại từ khó.
- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 31Ngày soạn: 15 – 11 – 2009 Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ lục bát Mắc không quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần au/âu (BT2)
- Làm đúng bài tập 3b.
* GV: Bảng lớpï viết BT2.
Bảng phụ viết BT3b.
* HS: VLT, bút
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: “Người liên lạc nhỏ”.
- GV mời 3 HS lên bảng viết các từ: thứ bảy, giày dép, dạy học, kiếm tìm, niên học.
- GV và cả lớp nhận xét.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu bài + ghi tựa.
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS chuẩn bị.
GV hướng dẫn HS chuẩn bị.
GV đọc một lần đoạn thơ viết của bài Nhớ Việt
Bắc.
GV mời 1 HS đọc thuộc lòng lại hai khổ thơ.
GV hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình
bày bài thơ.
+ Bài chính tả có mấy câu thơ?
+ Đây là thơ gì?
+ Cách trình bày các câu thơ?
+ Những chữ nào trong bài chính tả viết hoa?
GV hướng dẫn các em viết bảng con những từ dễ
viết sai:
GV đọc cho viết bài vào vở.
- GV cho HS ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình
bày.
- GV yêu cầu HS gấp SGK và viết bài.
- GV đọc từng câu, cụm từ, từ.
GV chấm chữa bài.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì.
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS.
Hỏi đáp, phân tích, thực hành.
- HS lắng nghe.
- Một HS đọc lại.
- Có 5 câu – 10 dòng thơ .
- Thơ 6 – 8 còn gọi là thơ lục bát .
- Câu 6 viết cách lề vở 2 ô, câu 8 viết cách lề vở 1 ô.
- Các chữ đầu dòng, danh từ riêng Việt Bắc.
- HS viết ra bảng con.
- Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở.
- Học sinh viết bài vào vở.
- Học sinh soát lại bài.
- HS tự chữa bài.
* Kiểm tra, đánh giá, thực hành,
Trang 32Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
+ Bài tập 2 :
- GV cho 1 HS nêu yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS cả lớp làm vào VLT.
- GV mời 2 HS lên bảng làm.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Hoa mẫu đơn – mưa mau hạt.
Lá trầu – đàn trâu.
Sáu điểm – quả sấu.
+ Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ tự làm vào vở.
- GV chia bảng lớp làm 3 phần, cho 3 nhóm chơi
trò tiếp sức.
- GV nhận xét, chốt lại:
Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.
Chim có tổ, người có tông.
Tiên học lễ, hậu học văn.
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
trò chơi.
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo.
- Cả lớp làm vào VLT.
- Hai HS lên bảng làm.
- HS nhận xét.
- HS đọc lại kết quả theo lời giải đúng.
- Cả lớp chữa bài vào VLT.
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS suy nghĩ làm bài vào vở.
- Ba nhóm HS chơi trò chơi.
- HS nhận xét.
- HS đọc lại các câu hoàn chỉnh.
- HS sửa bài vào VLT.
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Về xem và tập viết lại từ khó Những HS viết chưa đạt về nhà viết lại.
Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung: