Mục đích yêu cầu: Kiến thức – Kĩ năng: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút; trả lời được mộtcâu hỏi về nội dung đoạn, bài.. Mục đích yêu cầu: K
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được mộtcâu hỏi về nội dung đoạn, bài
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT2)
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3)
- HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 tiếng/phút)
Thái độ:
- Nghiêm túc luyện tập
II Chuẩn bị:
GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc
- Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2
HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài - ghi tựa bài
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.
- Giúp HS củng cố lại các bài tập đọc đã học ở các
- GV thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
Hoạt động 2: Làm bài tập 2 (SGK)
- Củng cố lại cho HS tìm các sự vật được so sánh
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS mở bảng phụ đã viết 3 câu văn
- GV mời 1 HS lên làm mẫu câu 1
+ Tìm hình ảnh so sánh?
+ Gạch dưới tên hai sự vật được so sánh với nhau?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV mời 4 – 5 HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, chốt lại
Hồ nước như một chiếc gương bầu dục khổng lồ.
Cầu Thê Húc cong cong như con tôm.
Con rùa đầu to như trái bưởi.
Hoạt động 3 : Làm bài tập 3.
- Giúp HS tìm các từ ngữ thích hợp trong dấu ngoặc
đơn để điền vào chỗ trống
- GV mời HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
Kiểm tra, đánh giá
- HS lên bốc thăm bài tập đọc
- HS đọc từng đoạn hoặc cảbài theo chỉ định
- HS trả lời
Luyện tập, thực hành
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát
- 1 HS lên làm mẫu
- Hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ.
- Hồ – chiếc gương.
- HS cả lớp làm bài vào vở
- 4 –5 HS phát biểu ý kiến
- HS cả lớp nhận xét
- HS chữa bài vào vở
Luyện tập, thực hành
- HS đọc yêu cầu của bài
- Làm bài vào vở
HS khá,giỏi: Đọctương đốilưu loátđoạn văn,đoạn thơ(tốc độ đọctrên 55tiếng/phút)
Trang 2- GV mời 2 HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét, chốt lại
Mảnh trăng non đầu tháng lơ lững giữa trời như một
cách diều.
Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo.
Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc.
- GV cho học sinh đọc thêm bài: “Đơn xin vào Đội”
- Theo dõi sửa sai cho học sinh khi đọc
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếpđoạn
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: - Về xem lại bài Về nhà học thuộc những câu văn có hình ảnh so sánh đẹp trong các bài
tập
- Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 2.
- Nhận xét bài học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 3Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được mộtcâu hỏi về nội dung đoạn, bài
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì? (BT2)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học (BT3)
- HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 tiếng/phút)
Thái độ:
- Nghiêm túc luyện tập
II Chuẩn bị:
GV: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc
- Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2 Ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu
HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài - ghi tựa bài
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.
- Giúp HS củng cố lại các bài tập đọc đã học ở các
- GV thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
- Củng cố lại cho HS cách đặt câu hỏi cho các bộ
phận được im đậm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi: Trong 8 tuần vừa qua, các em đã học
những mẫu câu nào?
- HS mở bảng phụ đã viết 2 câu văn
- GV mời 1 HS lên làm mẫu câu 1
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV mời nhiều HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi mình
đặt được
- GV nhận xét, chốt lại
Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường?
Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?
Hoạt động 3 : Làm bài tập 3.
- Giúp HS nhớ kể lại nội dung một câu chuyện đã
học.
- GV mời HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV yêu HS kể tên các câu chuyện mình đã học
Kiểm tra, đánh giá.
- HS lên bốc thăm bài tập đọc
- HS đọc từng đoạn hoặc cảbài theo chỉ định
- HS trả lời
Luyện tập, thực hành.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trả lời: Mẫu câu “ Ai là gì? Ai làm gì?
- HS quan sát
- HS cả lớp làm bài vào vở
- HS tiếp nối nêu câu hỏi củamình
- HS cả lớp nhận xét
- HS chữa bài vào vở
Luyện tập, thực hành.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trả lời
HS khá,giỏi: Đọctương đốilưu loátđoạn văn,đoạn thơ(tốc độ đọctrên 55tiếng/phút)
Trang 4- GV mở bảng phụ đã viết tên câu chuyện đã học.
- GV cho HS thi kể chuyện.
- GV nhận xét, chốt lại Tuyên dương những bạn kể
chuyện hay, hấp dẫn
- GV cho học sinh đọc thêm bài: “Khi mẹ vắng
nhà”
- Theo dõi sửa sai cho học sinh khi đọc
- HS suy nghĩ, tự chọn nộidung
- HS thi kể chuyện
- HS nhận xét
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếpđoạn
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Về xem lại bài.
- Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 3.
- Nhận xét bài học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 5Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được mộtcâu hỏi về nội dung đoạn, bài
- Đọc được 2 – 3 câu theo mẫu Ai là gì? (BT2)
- Hoàn thành được Đơn xin tham gia sinh hoạt Câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện) theomẫu (BT3)
- HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 tiếng/phút)
Thái độ:
- Nghiêm túc luyện tập
II Chuẩn bị:
GV: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2
- Bảng photo Đơn xin tham gia sinh hoạt Câu lạc bộ
HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài - ghi tựa bài
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.
- Giúp HS củng cố lại các bài tập đọc đã học ở các
- GV thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
Hoạt động 2 : Làm bài tập 2.
- Củng cố lại cho HS cách đặt câu theo mẫu Ai là
gì?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân Mỗi em tự viết
câu văn mình đặt vào vở
- GV mời vài HS đọc những câu mình đặt xong
- GV nhận xét, chốt lại
Bố em là công nhân nhà máy điện.
Chúng em là những học trò chăm ngoan.
Chúng em là học sinh tiểu học.
Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
- Giúp HS biết hoàn chỉnh một lá đơn
- GV mời HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV giải thích thêm: Nội dung phần Kính gửi em
chỉ cần viết tên phường (hoặc tên xã, quận, huyện)
- GV yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
Kiểm tra, đánh giá.
- HS lên bốc thăm bài tập đọc
- HS đọc từng đoạn hoặc cảbài theo chỉ định
- HS trả lời
Luyện tập, thực hành.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở
- HS tiếp nối đọc những câu tựmình đặt
- HS cả lớp nhận xét
- HS chữa bài vào vở
Luyện tập, thực hành.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS lắng nghe
- HS tự suy nghĩ làm bài
HS khá,giỏi: Đọctương đốilưu loátđoạn văn,đoạn thơ(tốc độ đọctrên 55tiếng/phút)
Trang 6- GV mời 4 – 5 HS đọc mẫu đơn trước lớp.
- GV nhận xét, chốt lại về nội dung điền và hình
thức trình bày đơn Tuyên dương những bạn làm tốt
- GV cho học sinh đọc thêm bài: “Mẹ vắng nhà
ngày bão”
- Theo dõi sửa sai cho học sinh khi đọc
- 4 – 5 HS đọc lá đơn của mình trước lớp
- HS nhận xét
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp đoạn
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Về ôn lại các bài học thuộc lòng.
- Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 4.
- Nhận xét bài học
Điều chỉnh bổ sung:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- - - - - - - - - - - - ngày - - - - tháng - - - - năm - - - - - -
ĐƠN XIN THAM GIA SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ. Kính gửi: Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ Thiếu nhi Phường (xã, quận, huyện)
Em tên là:
Ngày sinh: Nam (nữ):
Địa chỉ:
Học sinh lớp: Trường:
Em làm đơn này xin đề nghị Ban chủ nhiệm cho em được tham gia sinh hoạt Câu lạc bộ Thiếu nhi phường (xã, quận, huyện)
Em xin hứa thực hiện đúng nội quy của Câu lạc bộ
Em xin trân trọng cám ơn
Người làm đơn
Trang 7Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được mộtcâu hỏi về nội dung đoạn, bài
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai làm gì? (BT2)
- Nghe – viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả (BT3); tốc độ viết khoảng 55 chữ/15phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- HS khá, giỏi: Viét đúng tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ viết trên 55 chữ/15 phút)
Thái độ:
- Nghiêm túc luyện tập
II Chuẩn bị:
GV: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc
- Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2
HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài - ghi tựa bài
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.
- Giúp HS củng cố lại các bài tập đọc đã học ở các
- GV thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
- Củng cố lại cho HS cách đặt câu theo mẫu Ai làm
gì?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi: Hai câu này được cấu tạo theo mẫu câu
nào?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân Mỗi em tự viết
câu hỏi mình đặt vào vở
- GV mời vài HS đọc những câu mình đặt xong
- GV nhận xét, chốt lại
Ơû câu lạc bộ các em làm gì?
Ai thường đến câu lạc bộ vào ngày nghỉ.
Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
- Giúp HS nghe viết chính xác đoạn văn “Gió heo
may”.
- GV đọc mẫu đoạn văn viết chính tả
Kiểm tra, đánh giá.
- HS lên bốc thăm bài tập đọc
- HS đọc từng đoạn hoặc cảbài theo chỉ định
- HS trả lời
Luyện tập, thực hành.
- HS đọc yêu cầu của bài
Ai làm gì?
- HS làm bài vào vở
- Nhiều HS tiếp nối nhau đặtcâu hỏi mình đặt được
- HS cả lớp nhận xét
- HS chữa bài vào vở
Luyện tập, thực hành.
- 2 –3 HS đọc lại đoạn viết
HS khá,giỏi: Viétđúng tương
Trang 8- GV yêu cầu HS tự viết ra nháp những từ dễ viết
sai
- GV yêu cầu HS gấp SGK
- GV đọc thong thả từng cụm từ, từng câu cho HS
viết bài
- GV chấm, chữa từ 5 – 7 bài Và nêu nhận xét
- GV thu vở của những HS chưa có điểm về nhà
- HS nghe và viết bài vào vở
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếpđoạn
đối đẹp bàichính tả(tốc độ viếttrên 55chữ/15phút)
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Về xem lại bài.
- Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 5.
- Nhận xét bài học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 9Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được mộtcâu hỏi về nội dung đoạn, bài
- Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (BT2)
- Đặt được 2 – 3 câu theo mẫu Ai làm gì? (BT3)
- HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 tiếng/phút)
Thái độ:
- Nghiêm túc luyện tập
II Chuẩn bị:
GV:- Phiếu viết tên từng bài học thuộc lòng
- Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2
HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài - ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.
- Giúp HS củng cố lại các bài học thuộc lòng đã học
ở các tuần trước
GV yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài
học thuộc lòng
GV yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng bài mình mới
bốc thăm trong phiếu
GV đặt một câu hỏi cho bài vừa đọc, HS trả lời câu
hỏi.- GV cho điểm
- GV thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
Giúp HS luyện tập và củng cố vốn từ: lựa chọn từ
thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ chỉ sự vật
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV mở bảng phụ đã chép đoạn văn
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp để chọn những
từ thích hợp bổ sung cho những từ in đậm
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài Và giải thích tại
sao mình lựa chọn từ này.
- GV nhận xét, chốt lại
Mỗi bông cỏ mai như một cái tháp xinh xắn nhiều
tầng Trên đầu mỗi bông hoa lại đính một hạt
sương Khó có thể tưởng tượng bàn tay tinh xảo nào
có thể hoàn thành hàng loạt công trình đẹp đẽ, tinh
tế đến vậy.
Kiểm tra, đánh giá.
- HS lên bốc thăm bài họcthuộc lòng
- HS đọc thuộc lòng cả bài thơhoặc khổ thơ qui định trongphiếu
- HS trả lời
Luyện tập, thực hành.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát
- HS trao đổi theo cặp
- HS làm bài vào vở
- HS lên bảng làm bài và giảithích bài làm
- HS cả lớp nhận xét
- 2 – 3 HS đọc lại đoạn văn đãhoàn chỉnh
- HS chữa bài vào vở
HS khá,giỏi: Đọctương đốilưu loátđoạn văn,đoạn thơ(tốc độ đọctrên 55tiếng/phút)
Trang 10Hoạt động 3 : Làm bài tập 3.
- HS đặt câu theo mẫu Ai làm gì?
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân Mỗi em tự suy
nghĩ viết câu mình đặt vào vở
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS yếu kém
- GV mời vài em đứng lên đọc những câu mình đặt
- GV nhận xét (ví dụ)
Đàn cò đang bay lượn trên cánh đồng.
Mẹ dẫn tôi tới trường.
Bạn Nhung đang học bài.
- GV cho học sinh đọc thêm bài: “Lừa và Ngựa”
- Theo dõi sửa sai cho học sinh khi đọc
Luyện tập, thực hành.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS đứng lên đọc những câumình làm
- HS nhận xét bài của bạn
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếpđoạn
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Về xem lại bài Những em chưa có điểm HTL về nhà tiếp tục luyện đọc.
- Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 6.
- Nhận xét bài học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 11Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được mộtcâu hỏi về nội dung đoạn, bài
- Chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (BT2)
- Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3)
- HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 tiếng/phút)
Thái độ:
- Nghiêm túc luyện tập
II Chuẩn bị:
GV: - Phiếu viết tên từng bài học thuộc lòng
- Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2 Bảng lớp viết bài tập 3
HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài - ghi tựa bài
Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc lòng.
Củng cố lại các bài học thuộc lòng đã học
- GV yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài
học thuộc lòng
GV yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng bài mình mới
bốc thăm trong phiếu
GV đặt một câu hỏi cho bài vừa đọc
- GV cho điểm
- GV thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
Luyện tập và củng cố vốn từ chỉ sự vật
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV mở bảng phụ đã chép đoạn văn Và giải thích
Các em phải lựa chọn các từ để điền đúng vào chỗ
trống
- GV cho HS xem mấy bông hoa thật hoặc tranh,
ảnh: huệ trắng, cúc vàng, hồng đỏ …
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV mời 2 HS lên bảng thi làm bài Và giải thích
tại sao mình lựa chọn từ này
- GV nhận xét, chốt lại
Xuân về, … khoe sắc Nào chị hoa huệ trắng tinh,
chị hoa cúc vàng tươi, chị hoa hồng đỏ thắm, … một
vườn xuân rực rỡ.
Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
- Đặt dấu phẩy vào đúng trong câu
Kiểm tra, đánh giá.
- HS lên bốc thăm bài họcthuộc lòng
- HS đọc thuộc lòng cả bài thơhoặc khổ thơ qui định trongphiếu
- HS trả lời
- Luyện tập, thực hành.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS quan sát, đọc thầm đoạnvăn
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng thi làm bài vàgiải thích bài làm
- HS cả lớp nhận xét
- 2 – 3 HS đọc lại đoạn văn đãhoàn chỉnh
- HS chữa bài vào vở
Luyện tập, thực hành.
HS khá,giỏi: Đọctương đốilưu loátđoạn văn,đoạn thơ(tốc độ đọctrên 55tiếng/phút)
Trang 12- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS yếu kém
- GV mời 3 em lên bảng làm bài
- GV nhận xét chốt lại:
Hằng năm, cứ vào đầu tháng 9, các trường lại khai
giảng năm học mới.
Sau ba tháng hè tạm xa trường, chúng em lại náo
nức tới trường gặp thầy, gặp bạn.
Đúng 8 giờ, trong tiếng Quốc ca hùng tráng, lá cờ
đỏ sao vàng đựơc kéo lên ngọn cột cờ.
- GV cho học sinh đọc thêm bài: Những chiếc
chuông reo
- Theo dõi sửa sai cho học sinh khi đọc
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài cá nhân
- Ba HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét bài của bạn
- HS chữa bài vào vở
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếpđoạn
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Về xem lại bài.
- Chuẩn bị bài: Kiểm tra cuối học kì.
- Nhận xét bài học
Điều chỉnh bổ sung:
I Mục đích yêu cầu:
- Kiểm tra (đọc) theo yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa học kì I (nêu ở tiết 1 ôn tập)
II Đề bài: (Đề bài do Ban chuyên môn trường ra)
I Mục đích yêu cầu:
- Kiểm tra (viết) theo yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa học kì I:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày sạch sẽ, đúng hình thức bài thơ (hoặc văn xuôi); tốc độ viếtkhoảng 55 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Viết được một đoạn văn ngắn có nội dung liên quan đến chủ điểm đã học
II Đề bài: (Đề bài do Ban chuyên môn trường ra)
Trang 13Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc
Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa:Tình cảm tha thiết gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với ngườithân qua giọng nói quê hương thân quen
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK
+ HS khá, giỏi: Trả lời được câu hỏi 5 trong SGK
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Giọng đọc: Bước đầu bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua từng đối thoại trong câuchuyện
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút
Thái độ:
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
+ HS khá, giỏi: Kể lại được cả câu chuyện
- Biết theo dõi, nhận xét, dánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa truyện như trong sách giáo khoa
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét bài thi giữa kì một của học sinh về kĩ năng đọc, hiểu.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài – ghi tựa bài
- GV giới thiệu tên chủ điểm mới (Quê hương) Cho
học sinh quan sát tranh chủ điểm
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu: diễn cảm giọng kể chậm rãi, nhẹ
nhàng
- GV hướng đẫn học sinh luyện đọc, kết hợp với
giải nghĩa từ
+ Hướng dẫn đọc từng câu, từng đoạn
GV theo dõi sửa phát âm
Lưu ý đọc nhấn giọng ở các từ gạch chân
- Kết hợp giúp học sinh hiểu từ chú giải SGK
GV giảng thêm:qua đời: đồøng nghĩa với chết.
Mắt rớm lệ: rơm rớm nước mắt.
Đọc từng đoạn trong nhóm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi
Thuyên và Đồng ngồi ăn trong quán cùng với ai?
- Học sinh nối nhau đọc; 3 HSnối nhau đọc 3 đọan
Xin lỗi// Tôi quả thật chưa nhớ ra/ anh là …//
Dạ, không!Bây giờ tôi mới biết
tên anh
Tôi muốn làm quen.
- HS đọc từ chú giải trong sáchgiáo khoa
- Đọc 3 đọan
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc thầm bài
- Thuyên và Đồng cùng ăn với
Trang 14Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Chuyện gì xảy ra làm cho Thuyên và Đồøng ngạc
nhiên?
Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và trả lời
- Vì sao anh thanh niên cám ơn Thuyên và Đồng?
- Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết cuả
các nhân vật đối với quê hương?
- Qua câu truyện em nghĩ gì về Giọng quê hương
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 2, 3
- Thi đọc phân vai
GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 4: Kể chuyện:
+ Giáo viên nêu nhiệm vụ: Dựa vào tranh minh họa
ứng với ba đoạn trong câu truyện, học sinh kể lại
toàn bộ câu truyện
+ Hướng dẫn học sinh kể lại câu truyện theo tranh
- GV nhắc HS thực hiện đúng yêu cầu: chọn vai,
cách xưng hô, nhập vai
- GV mời 1 HS kể mẫu
ba người thanh niên
- 1 học sinh đọc đoạn 2Lúc Thuyên đang lúng túng vìquên mang tiền thì có mộttrong 3 thanh niên đến gần xintrả giúp
- Đọc thầm
- vì Thuyên và Đồng có giọngnói gợi cho anh thanh niên nhớđến người mẹ thân thương quê
ở miền Trung
- Ngưòi trẻ tuổi lẳng lặng cúiđầu, đôi môi mím chặt lộ vẻđau thương, Thuyên và Đồnglặng yên nhìn nhau mắt rớm lệ
- Giọng quê hương rất thânthiết, gân gũi, giọng quê hươnggợi nhớ những kĩ niệm sâu săcvề quê hương, người thân
- Từng cặp HS kể chuyện
- HS thi kể một đoạn của câuchuyện
- nhận xét, công bố bạn nào kểhay
HS khá giỏitrả lời
HS khá,giỏi: Kể lạiđược cảcâu
chuyện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Về luyện đọc lại câu chuyện - Chuẩn bị bài: Thư gửi bà - Nhận xét bài học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 15Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Giọng đọc: Bước đầu bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng đọc thích hợp với từng kiểu câu
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút
Thái độ:
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý ông bà
II Chuẩn bị
- Một phong bì thư của học sinh trong trường gửi người thân
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh đọc bài “Giọng quê hương” và trả lời câu hỏi.
Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng quê hương?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài - ghi tựa bài : Thư Gửi Bà
Hoạt động 1: Luyện đọc:
+ GV đọc toàn bài giọng nhẹ nhàng, tình cảm
+ GV hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
GV chia đoạn:3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu cho đến “nhớ bà lắm”.
Đoạn 2: Tiếp đó cho đến “ánh trăng”.
Đoạn 3: còn lại
GV kết hợp hướng dẫn học sinh đọc đúng các
câu:Hải Phòng / ngày 6 / tháng 11/ năm 2003 // Dạo
này bà có khoẻ không ạ?
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Gọi 3 học sinh thi đọc
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc nhẫm phần đầu bức thư để trả
lời câu hỏi:
- Đức viết thư cho ai?
- Dòng đầu thư bạn ghi như thế nào?
Học sinh đọc thầm phần chính bức thư
- Đức hỏi thăm bà điều gì?
- Đức kể với bà những gì?
GV chốt ý: Tình hình gia đình và bản thân Được
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nối tiếp nhau đọc
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc
- 3 đọan
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc
- Đọc cả bức thư
- Đọc thầm
- Đức viết thư thăm bà quê ởHải Phòng, ngày 6 tháng 11năm 2003 ghi rõ nơi và ngàygửi thư
- Đọc thầm
- Đức hỏi thăm sức khoẻ củabà Bà có khoẻ không ạ?
- HS nêu
Trang 16lên lớp 3, được tám điểm 10 được đi chơi với bố vào
những ngày nghỉ ….đựoc đi thả diều trên đê cùng
với anh Tuấn …
Yêu cầu học sinh đọc đoạn cuối
- Đoạn cuối bức thư cho thấy tình cảm của Đức đối
với bà như thế nào?
GV giới thiệu bức thư cho cả lớp xem
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Gọi hai 2 học sinh khá đọc lại toàn bộ bức thư
- GV hướng dẫn học sinh thi đọc nối tiếp từng đoạn
thơ theo nhóm
- Đọc thầm
- Rất kính trọng và quý mếnbà, hứa với bà sẽ học giỏi,chăm ngoan để bà vui, chúc bàkhoẻ mạnhâ sống lâu Mongchóng đến hè để về quê thămbà
- Học sinh đọc toàn bài
- Từng nhóm thi đọc
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Em có nhận xét gì về cách viết bức thư? - Thư ghi như
thế nào?
5 Dặn dò: Yêu cầu về luyện đọc bức thư.
- GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 17Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc
Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Giọng đọc: Bước đầu biết đọc phân định lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút
+ HS khá, giỏi: Kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Biết theo dõi, nhận xét, dánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn
GDBVMT (gián tiếp): Cần có tình cảm yêu quý, trân trọng đối với từng tất đất quê hương: thông qua câu hỏi 3, GV nhấn mạnh: Hạt cát tuy nhỏ nhưng là một sự vật “thiêng liêng, cao quý”, gắn bó máu thịt với người dân Ê-ti-ô-pi-a nên họ không rời xa được.
II Chuẩn bị
GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
- Tài liệu: “Từ giọt nước đến biển cả” trang 7 (Mục Tài nguyên đất Việt Nam)
HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Thư gửi bà - GV gọi 2 em lên đọc bài Thư gửi bà + Trong thư, Đức kể với bà
những gì? + Qua bức thư, em thấy tình cảm của Đức đối với bà ở quê như thế nào?
GV nhận xét bài kiểm tra của các em
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu bài- ghi tựa bài: Hôm nay, bài tập đọc
“Đâtù quý, đất yêu”, ta sẽ biết thêm về tấm lòng
yêu quí đất đai Tổ quốc của người Ê- ti- ô- pi- a
(một nước ở châu Phi) qua một tập quán kì lạ
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- HS bước đầu đọc đúng các từ khó, câu khó Ngắt
nghỉ hơi đúng ở câu dài
GV đọc mẫu bài văn.
- Lời dẫn truyện: đọc khoan thai, nhẹ nhàng
- Lời giải thích của viên quan: chậm rãi, cảm động
- Nhấn giọng: khắp đất nước, mở tiệc chiêu đãi,
dừng lại, cởi giày ra, cạo sạch đất ờ đế giày.
- GV cho HS xem tranh minh họa
*GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải
Trang 18GV mời HS đọc từng câu.
GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
GV mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
Chú ý cách đọc các câu:
Ông sai người cạo sạch đất ở đế giày của khách /
rồi mới để họ xuống tàu trở về nước //
Tại sao các ông lại phải làm như vậy? (Cao giọng ở
từ dùng để hỏi)
Đất Ê- ti- ô- pi- a là cha, / là mẹ, / là anh em ruột
thịt của chúng tôi // (giọng cảm động nhấn mạnh ở
nhưãng từ in đậm)
GV mời HS giải thích từ mới: Ê- ti- ô- pi- a, cung
điện, khâm phục
GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 3 đoạn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- HS nắm được cốt truyện, hiểu nội dung bài
- GV đưa ra câu hỏi:
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Hai người khách được vua Ê- ti- ô- pi- a đón tiếp
thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần đầu đoạn 2 và trả
lời câu hỏi:
+ Khi khách sắp xuống tàu có điều gì bất ngờ xảy
ra?
- GV mời 1 HS đọc phần cuối đoạn 2
+ Vì sao người Ê- ti- ô- pi- a không để khách mang
đi những hạt đất nhỏ.
GV kết hợp GDBVMT: Cần có tình cảm yêu quý,
trân trọng đối với từng tất đất quê hương GV nhấn
mạnh: Hạt cát tuy nhỏ nhưng là một sự vật “thiêng
liêng, cao quý”, gắn bó máu thịt với người dân
Ê-ti-ô-pi-a nên họ không rời xa được.
- HS đọc thầm đoạn 3 và thảo luận theo nhóm đôi
+ Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm của
người Ê- ti- ô- pi- a với quê hương thế nào?
- GV chốt lại: Người Ê- ti- ô- pi- a rất yêu quí và
trân trọng mảnh đất của quê hương Người Ê- ti-
ô-pi- a coi đất đai của Tổ quốc là tài sản quý giá nhất,
thiêng liêng nhất
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của từng
nhân vật
- GV đọc diễn cảm lại đoạn 2
- GV hướng dẫn HS thi đọc đoạn 2: phân biệt lời
- HS đọc từng câu
- HS đọc từng đoạn trước lớp
- 3 HS đọc 3 đoạn trong bài
- HS đọc lại các câu này
- Cả lớp đọc thầm
+Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý.
HS đọc thầm phần đầu đoạn 2
+Viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách lên tàu trở về nước.
- 1 HS đọc phần cuối đoạn 2
+Vì người Ê- tô- o- pi- a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quý nhất.
- HS đọc thầm đoạn 3:
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm phát biểusuy nghĩ của mình
Trang 19Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
dẫn truyện và lời các nhân vật
- GV cho HS thi đọc truyện đoạn 2, theo phân vai
- Một HS đọc cả bài
- GV nhận xét, bình chọn bạn nào đọc hay nhất
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- HS dựa vào tranh minh họa SGK HS biết sắp xếp
các tranh đúng thứ tự, kể lại được nội dung câu
chuyện
+ Bài tập 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV cho HS quan sát tranh minh họa câu chuyện
- GV yêu cầu HS nhìn và các tranh trên bảng, sắp
xếp lại theo đúng trình tự câu chuyện
- GV mời 1 HS lên bảng đặt lại vị trí của các tranh
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: 3 – 1 – 4 – 2.
+ Tranh 3: Hai vị khách du lịch đi thăm đất nước
Ê-ti- ô- pi- a
+ Tranh 1: Hai vị khách được vua của nước Ê- ti-
ô-pi- a mến khách, chiêu đãi và tặng quà
+ Tranh 4: Hai vị khách ngạc nhiên khi thấy viên
quan sai người cạo sạch đất dưới đế giày của họ
+ Tranh 2: Viên quan giải thích cho hai vị khách về
phong tục của người Ê- ti- ô- pi- a
+ Bài tập 2:
- Từng cặp HS nhìn tranh kể từng đoạn của câu
chuyện
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau kể trước lớp 3 tranh
- Một HS kể toàn bộ lại câu chuyện
- GV nhận xét, công bố bạn nào kể hay
phân vai
- HS nhận xét
Quan sát, thực hành, trò chơi.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS quan sát tranh minh hoạcâu chuyện
- HS thực hành sắp xếp tranh
- Một HS lên bảng làm
- HS nhận xét
- HS nêu
- Từng cặp HS kể từng đoạncủa câu chuyện
- Ba HS thi kể chuyện
- Một HS kể toàn bộ lại câuchuyện
- HS nhận xét
HS khá,giỏi: Kể lạiđược cảcâu
chuyện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Qua chuyện kể, câu chuyện nói lên điều gì? (Đất đai Tổ
quốc là thứ thiêng liêng cao quí nhất.) - Em tập đặt tên khác cho câu chuyện.
5 Dặn dò: Tập đọc lại bài ở nhà, xem bài sau “Vẽ quê hương”
- GV khen những HS đọc tốt, hay
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 21Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của ngườibạn nhỏ
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ trong bài
+ HS khá, giỏi: Thuộc cả bài thơ
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Giọng đọc: Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút
Thái độ:
- Giáo dục HS biết cảm nhận được vẻ đẹp và yêu quê hương của mình
GDBVMT (trực tiếp): Qua câu hỏi 1, 2 giúp các em trực tiếp cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn dã, thêm yêu quý đất nước ta.
II Chuẩn bị
* GV: - Tranh minh hoạ bài học trong SGK
- Bảng phụ ghi đoạn thơ hướng dẫn học thuộc lòng
* HS: - Xem trước bài học, SGK, VLT
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Đất quý, đất yêu.
- GV gọi 2 học sinh đọc bài “Đất quý, đất yêu” và trả lời các câu hỏi.
+ Hai người khách được vua Ê- ti- ô- pi- a đón tiếp như thế nào?+ Khi khách xuống tàu có điều gì bất ngờ xảy ra ? - GV nhận xét.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu và ghi tựa bài Tình yêu quê hương khiến
người ta thấy quê hương rất đẹp Bài thơ Vẽ quê
hương các em học hôm nay là lời một bạn nhỏ nói
về vẽ đẹp của quê hương và tình yêu quê hương
mình
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- HS đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp các
dòng, khổ thơ
GV đọc bài thơ
- Giọng đọc vui, hồn nhiên Nhấn giọng ở những từ:
(xanh tươi, đỏ thắm, xanh mát, xanh ngắt, đỏ tươi,
đỏ chót…)
- GV cho HS xem tranh minh họa
GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ
- GV yêu cầu lần lượt đọc từng dòng thơ, đọc tiếp
nối đến hết bài thơ
- GV gọi HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ.
- GV hướng dẫn các em đọc đúng:
- HS đọc từng dòng thơ
- HS đọc tiếp nối mỗi em 2dòng thơ
- HS đọc từng khổ thơ trướclớp
- HS tiếp nối nhau đọc 4 khổthơ
Trang 22- Cho HS giải thích từ: sông máng, bát ngát.
- GV cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- GV theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Giúp HS hiểu và trả lời được các câu hỏi trong
SGK
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, và trả lời câu
hỏi:
+ Kể tên những cảnh vật đựơc tả trong bài thơ?
- HS đọc thầm lại bài thơ, trả lời câu hỏi:
+ Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều màu sắc.
Hãy kể tên những màu sắc ấy?
- Qua câu hỏi 1, 2 giúp các em trực tiếp cảm nhận
được vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn dã, thêm
yêu quý đất nước ta.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
+ Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp? Chọn câu trả
lời đúng nhất? (Vì quê hương rất đẹp.// Vì bạn nhỏ
trong bài vẽ rất giỏi.//Vì bạn nhỏ yêu quê hương.)
- GV chốt lại: Câu 3 đúng nhất
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp
- GV xoá dần từ dòng, từng khổ thơ
- GV mời 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4
khổ thơ
- GV nhận xét đội thắng cuộc
- GV mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
- HS đọc thầm khổ thơ đầu:
+Tre, lúa, sông máng, trời mây, nhà ở, ngói mới, trường học, cây gạo, mặt trời, lá cờ Tổ Quốc.
- HS đọc thầm lại bài thơ
+Đó là: tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát, trời mây xanh ngắt, ngói mới đỏ tươi, trường học đỏ thắm, mặt trời đỏ chót …….
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày
- HS nhận xét
- Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
- HS đọc thuộc tại lớp từng khổthơ
- 4 HS đọc 4 khổ thơ
- HS nhận xét
- 3 HS đọc thuộc cả bài thơ
- HS nhận xét
HS khá,giỏi: Thuộccả bài thơ
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.
Chuẩn bị bài:Nắng phương Nam
Nhận xét bài cũ
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 23Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc
Kiến thức:
- Hiểu được tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam – Bắc
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
+ HS khá, giỏi: Nêu được lí do chọn một tên truyện ở câu hỏi 5
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Giọng đọc: Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt được lời người dẫnchuyện với lời các nhân vật
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút
Thái độ:
- Cảm nhận được tình cảm đẹp đẽ giữa các miền với nhau
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo ý tóm tắt
- Biết theo dõi, nhận xét, dánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn
GDBVMT (trực tiếp): Giáo dục ý thức yêu quý cảnh quan môi trường của quê hương miền Nam.
II Chuẩn bị
* GV: - Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: - SGK, vở
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Vẽ quê hương - GV gọi 2 em lên đọc thuộc lòng bài và trả lời câu hỏi:
+Cảnh vật quê hương được miêu tả bằng nhiều màu sắc Hãy kể tên những màu sắc ấy?
+Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp?
- GV nhận xét bài kiểm tra của các em
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu bài- ghi tựa bài :
Thiếu nhi Việt Nam chúng ta ở cả ba miền
Bắc-Trung- Nam đều yêu quí nhau, thân thiết với nhau
như anh em một nhà, Câu chuyện Nắng phương
Nam các em đọc hôm nay viết về tình bạn gắn bó
của các bạn thiếu nhi miền Nam với thiếu nhi miền
Bắc và yêu quý cảnh quan môi trường của quê
hương miền Nam.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giúp HS bước đầu đọc đúng các từ khó, câu khó
Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
GV đọc mẫu bài văn.
- Giọng đọc sôi nổi, diễn tả rõ sắc thái tình cảm
trong lời nói của từng nhân vật; nhấn giọng các từ
gợi tả trong đoạn thư của Vân gửi các bạn miền
Nam
- GV cho HS xem tranh minh họa
- Học sinh đọc thầm theo GV
- HS lắng nghe
- HS xem tranh minh họa
Trang 24GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa
từ.
GV mời HS đọc từng câu
GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
GV mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
Chú ý cách đọc các câu:+ Nè, / sắp nhỏ kia, / đi
đâu vậy? (Nhấn giọng ở những từ in đậm) + Vui /
nhưng sao mà / lạnh dễ sợ luôn.+ “Hà Nội đang rạo
rực những ngày giáp Tết Trời cuối Đông lạnh buốt.
Những dòng suối hoa trôi dưới bầu trời xám đục và
làn mưa bụi trắng xóa”.
- GV mời HS giải thích từ mới: đường Nguyễn Huệ,
sắp nhỏ, lòng vòng, dân ca, xoắn xuýt, sửng sốt.
GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
+1 HS đọc cả bài
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi:
+ Truyện có những bạn nhỏ nào?
- GV mời 1 HS đọc thầm đoạn 1
+ Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2:
+ Nghe đọc thư Vân, các bạn mong ước điều gì?
- HS đọc thầm đoạn 3 và thảo luận theo nhóm đôi
+ Phương nghĩ ra sáng kiến gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi:
+ Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết cho
Vân?
- GV chốt lại: Vì cành mai chở nắng phương nam
đến cho Vân trong những ngày đông rét buốt Cành
mai ở ngoài Bắc không có nên rất quí… Đồng thời
kết hợp giáo dục HS ý thức yêu quý cảnh quan môi
trường của quê hương miền Nam.
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện? (Câu chuyện
cuối năm, tình bạn, cành mai Tết)
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại, củng cố.
- HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của từng nhân
vật
- GV chia HS ra thành nhóm 4 HS
- GV yêu cầu HS đọc truyện theo phân vai từng
nhân vật
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- HS dựa vào các gợi ý trong SGK, các em nhớ và
kể lại từng đoạn của câu chuyện
- HS đọc từng câu
- HS đọc từng đoạn trước lớp
- 3 HS đọc 3 đoạn trong bài
- HS đọc lại các câu này
- HS giải thích các từ khó trongbài
- HS đọc từng đoạn trongnhóm
- Một HS đọc cả bài
- Cả lớp đọc thầm
(Uyên, Huê, Phương cùng một số bạn ở TP HCM .)
- HS đọc thầm đoạn 1
(Uyên cùng các bạn đi chợ hoa, vào ngày 28 Tết.)
- (Gửi cho Vân được ít nắng phương Nam.)
- HS đọc thầm đoạn 3:
Gửi tặng Vân ngoài Bắc một cành mai.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm phát biểusuy nghĩ của mình
Trang 25Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- GV mời 1 HS nhìn phần gợi ý ở bảng phụ, nhớ nội
dung kể mẫu đoạn 1
Đi chợ tết
- Truyện xảy ra vào lúc nào?
- Uyên và các bạn đi đâu?
- Vì sao mọi người sững lại?
b) Đoạn 2: Bức thư.
- Vân là ai?
- Tết ngoài bắc ra sao?
- Các bạn mong ước đều gì?
c) Đoạn 3: Món quà.
- Sáng kiến của Phương
- Quay lại chợ hoa
+ GV nêu yêu cầu từng cặp HS kể chuyện
+ Ba HS tiếp nối nhau kể ba đoạn của câu chuyện
+ Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, công bố bạn nào kể hay
- HS nhìn vào phần gợi ý kểđoạn 1
- Đúng vào ngày 28 Tết
- đang đi giữa chợ hoa…
- có tiếng gọi “ Nè, sắp nhỏ kia
đi đâu vậy?”
- HS nhìn phần gợi ý kể đoạn2
- HS nhìn vào phần gợi ý kểđoạn 3
- Từng cặp HS kể từng đoạncủa câu chuyện
- Ba HS thi kể chuyện
- Một HS kể toàn bộ lại câuchuyện
HS khá,giỏi: Nêuđược lí dochọn mộttên truyện
ở câu hỏi 5
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài GV hỏi: Câu chuyện nêu lên ý nghĩa gì? + Ca ngợi tình
bạn thân thiết, gắn bó giũa thiếu nhi các miền trên đất nước ta
5 Dặn dò: Về luyện đọc lại câu chuyện - Chuẩn bị bài: Cảnh đẹp non sông.
- Nhận xét bài học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 27Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Giọng đọc: Biết đọc ngắt nhịp đúng các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài
- Tốc độ đọc có thể khoảng 60 tiếng/phút
Thái độ:
- Giáo dục HS biết cảm nhận được vẻ đẹp và yêu quê hương của mình
GDBVMT (trực tiếp): HS cảm nhận được nội dung bài và thấy được ý nghĩa: Mỗi vùng trên đất nước
ta đều có những cảnh thiên nhiên tươi đẹp; chúng ta cần phải giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp đó Từ đó, HS thêm yêu quý môi trường thiên nhiên và có ý thức BVMT.
II Chuẩn bị
* GV: - Tranh minh hoạ bài học trong SGK; Tranh, ảnh về cảnh đẹp quê hương
* HS: - Xem trước bài học, SGK, VLT
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Nắng phương Nam - GV gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn của bài “Nắng phương nam”
và trả lời các câu hỏi: + Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết cho Vân? + Qua câu chuyện em
hiểu điều gì ?- GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu và ghi tựa bài: Đất nước ta ở mọi miền
đều có nhiều cảnh đẹp Hôm nay các em sẽ đọc
một số câu ca dao nói về những cảnh đẹp nổi tiếng
của đất nước để thêm hiểu biết, tự hào về vẽ đẹp
và sự giàu có của thiên nhiên đất nước
* Hoạt động 1 : Luyện đọc.
*- GV đọc diẽn cảm bài thơ
- Giọng đọc diễn cảm bài thơ: giọng đọc nhẹ nhàng,
tha thiết, bộc lộ niềm tự hào với cảnh đẹp non sông
- GV cho HS xem tranh
GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ
- GV mời đọc từng câu ca dao
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 6 câu ca dao.
- GV hướng dẫn các em đọc đúng, kết hợp ngắt
nghỉ hơi
Câu 1: Đồng Đăng / có phố Kì Lừa /
Có nàng Tô Thị, / có chùa Tam Thanh //
Câu 3: Đường vô xứ Nghệ / quanh quanh, /
Non xanh nước biếc / như tranh họa đồ //
Câu 6: Đồng Tháp Mười / có bay thẳng cánh/
Nước Tháp Mười / lóng lánh cá tôm //
- Học sinh lắng nghe
- HS xem tranh
- Mỗi HS đọc từng câu
- HS tiếp nối nhau đọc 6 câu cadao
- HS đọc lại các câu ca daotrên
Trang 28- GV cho HS giại thích töø: Ñoăng Ñaíng, la ñaø, canh
gaø, Tađy Hoă, Xöù Ngheô, Hại Vađn, Nhaø Beø, Ñoăng
Thaùp Möôøi.
- GV cho HS ñóc töøng cađu ca dao trong nhoùm
- Cạ lôùp ñóc ñoăng thanh baøi thô
* Hoát ñoông 2: Höôùng daên tìm hieơu baøi.
- GV yeđu caău HS ñóc thaăm toaøn baøi Vaø hoûi:
+ Moêi cađu ca dao noùi ñeân moôt vuøng? Ñoù laø nhöõng
vuøng naøo?
- GV giạng: Moêi vuøng tređn ñaât nöôùc ta ñeău coù
nhöõng cạnh thieđn nhieđn töôi ñép; chuùng ta caăn
phại giöõ gìn vaø bạo veô nhöõng cạnh ñép ñoù Töø ñoù,
HS theđm yeđu quyù mođi tröôøng thieđn nhieđn vaø coù yù
thöùc BVMT.
- GV yeđu caău HS ñóc thaăm toaøn baøi thô vaø thạo
luaôn nhoùm Cađu hoûi:
+ Moêi vuøng coù cạnh gì ñép?
+ Theo em, ai ñaõ gìn giöõ, tođ ñieơm cho non sođng ta
ngaøy caøng ñép hôn?
- GV choât lái: Cha ođng ta töø bao ñôøi nay ñaõ gađy
döïng neđn ñaât nöôùc naøy ; giöõ gìn, tođ ñieơm cho non
sođng ngaøy caøng töôi ñép hôn
* Hoát ñoông 3: Hóc thuoôc loøng baøi thô.
- GV höôùng daên HS hóc thuoôc loøng tái lôùp 6 cađu ca
dao
-a GV môøi 6 HS ñái dieôn 6 nhoùm tieâp noâi nhau
ñóc 6 khoơ thô
-b GV nhaôn xeùt ñoôi thaĩng cuoôc
- GV môøi 3 em thi ñua ñóc thuoôc loøng baøi thô
- GV nhaôn xeùt bán naøo ñóc ñuùng, ñóc hay
- HS giại thích töø
- HS ñóc töøng cađu trong nhoùm
Cạ lôùp ñóc ñoăng thanh baøi thô
- HS ñóc thaăm khoơ thô ñaău:
Láng Sôn, Haø Noôi, Ngheô An,Haø Tónh, Thöøa Thieđn Hueâ, TPHoă Chí Minh, Ñoăng Nai, Long
An, Tieăng Giang, Ñoăng Thaùp
- HS laĩng nghe
- HS thạo luaôn nhoùm
- HS thi ñua hóc thuoôc loøng
- Ñái dieôn caùc nhoùm leđn trìnhbaøy
- HS nhaôn xeùt
- HS ñóc thuoôc töøng cađu cadao
- 6 HS ñóc 6 cađu ca dao
4 Cụng coâ: Heô thoâng kó naíng, kieân thöùc baøi GV hoûi: Baøi vöøa hóc giuùp em hieơu ñieău gì? Ñaât nöôùc ta
coù nhieău cạnh ñép Moêi ngöôøi phại bieẫt ôn cha ođng, qủ tróng vaø giöõ gìn ñaât nöôùc vôùi nhöõng cạnh ñép raât ñaùng töï haøo.
5 Daịn doø: Veă nhaø tieâp túc hóc thuoôc loøng 6 cađu ca dao.
- Xem baøi sau: Ngöôøi con cụa Tađy Nguyeđn
Ñieău chưnh boơ sung:
Trang 29Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5 lỗi trongbài
- Tìm và viết được tiếng có vần oai/oay (BT2)
- Làm được bài tập 3b
Kĩ năng:
- Tốc độ viết có thể khoảng 60 chữ/15 phút
Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
GDBVMT (trực tiếp): HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường.
II Chuẩn bị
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3b
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: GV cho học sinh tìm từ ngữ viết vào bảng theo một trong hai yêu cầu sau:
- Chứa tiếng có vần uôn/ uông.
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu và ghi tựa bài: Quê hương ruột thịt
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả:
a Hướng dẫn chuẩn bị bài
GV đọc mẫu toàn bài một lượt
- Hỏi nội dung bài:Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương
của mình?
- GV giảng giải giúp HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên
trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường
xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường.
b Hướng dẫn học sinh nhận xét, luyện viết chính tả:
- Chỉ ra những chữ viết hoa trong bàiù?
- Vì sao phải viết hoa các chữ ấy?
Yêu cầu học snh đọc thầm bài chính tả tìm tiếng, từ
khó
(GV hướng dẫn phân tích, phân biệt, giải nghĩa từ,
viết bảng con)
c GV đọc cho học sinh viết chính tả
GV lưu ý cách trình bày
d Chấm chữa bài:
GV đọc bài:
GV chấm từ 5 – 7 bài nhận xet cách viết và trình
bày
Hoạt động 2: Hướng dẫn học làm bài tập:
1 học sinh đọc toàn bài
- Vì nơi đó chị sinh ra và lớnlên là nơi có lời hát ru của mẹchị và chị…
- Các chữ đầu tên bài, đầu câuvà tên riêng phải viết hoa:
Quê, Chị Sứ, Chinh, Và.
- HS đọc thầm và viết bảng
con: ruột thịt, biết bao, quả ngọt, ngủ.
- Viết vào vở
- HS tự chữa lỗi băng bút chì ralề đỏ