Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu và ghi tựa bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em sẽ làm quen với bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.. Bài mớ
Trang 1TUẦN: 25 MÔN: TOÁN
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
Kĩ năng:
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã)
- Biết thời điểm làm công việc hàng ngày của HS
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
Thái độ:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ, rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị
Mô hình đồng hồ có chữ số La Mã và vạch chia phút
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Thực hành xem đồng hồ.
- GV gọi HS lên làm bài tập 2 GV nhận xét bài làm của HS
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu và ghi tựa bài:
Bài học hôm nay sẽ giúp các em tiếp tục thực hành
xem đồng hồ
Hướng dẫn bài mới:
Bài 1:
GV cho HS quan sát hình theo SGK và trả lời các
câu hỏi gợi ý sau:
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Cho 2HS ngồi cạnh nhau đề cùng quan sát hình và
trả lời câu hỏi
Sau đó, GV đọc câu hỏi trong từng tranh và cho
HS trả lời
GV đặt câu hỏi về vị trí của kim giờ, kim phút
trong mỗi thời gian
GV tổ chức cho HS nêu về thời gian thực hiện các
công việc ỡ trường, ở nhà của mình trong ngày
Bài 2:
GV cho HS quan sát đồng hồ A và hỏi:
Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
1 giờ 25 phút buổi chiều còn gọi là mấy giờ?
Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?
Cho HS làm bài và sửa bài
GV nhận xét, cho điểm
Bài 3:
GV cho HS quan sát 2 tranh trong phần a
Bạn Hà đánh răng và rửa mặt lúc mấy giờ?
Hs đọc đề :Xem tranh và trả lời câu hỏi
Hs làm bài và trả lời theo cặp:
Bạn An tập thể dục: 6 giờ 10 phút
Bạn An đi đến trường lúc 7 giờ 13 phút
Bạn An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút
Aên cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút (6 giờ kém 15 phút)
Bạn An xem truyền hình lúc 9 giờ
55 phút (10 giờ kém 5 phút)
Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút
Còn gọi: 13 giờ 25 phútNối với đồng hồ I
Hs quan sát tranh theo yêu cầu
6 giờ
Trang 2GV tiến hành tương tự với tranh còn lại
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài GV hỏi củng cố lại một số kiến thức chính đã học trong nội
dung trên
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ, rèn luyện tính cẩn thận.
5 Dặn dò: Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 3TUẦN: 25 MÔN: TOÁN
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
Thái độ:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ, rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị
Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như BT 3
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Thực hành xem đồng hồ.
- GV gọi HS lên làm bài tập 2 GV nhận xét bài làm của HS
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu và ghi tựa bài:
Bài học hôm nay sẽ giúp các em sẽ làm quen với
bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
Hướng dẫn giải bài toán liên quan đến rút về
đơn vị:
Bài toán 1: GV đọc đề toán và cho HS đọc lại
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn tính số mật ong có trong mỗi can ta phải
GV giới thiệu:Khi tính số mật ong trong mỗi một
can ta thực hiện phép chia tìm giá trị của một phần
bằng nhau là làm toán rút về đơn vị (1 can)
Bài toán 2: GV cho HS đọc đề toán 2.
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn tính số mật ong có trong 2 can ta phải làm
tính gì?
Làm thế nào để biết số mật ong có trong 1 can?
Số lít mật ong có trong 1 can là bao nhiêu?
Biết số lít mật ong có trong 1 can, làm thế nào để
tính số lít mật ong có trong 2 can?
GV cho tóm tắt:
Học sinh hát 1 bài
Hs đọc đề: Có 35l mật ong chia đều vào 7 can Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong?
+ Có 35 l mật ong
+ 1 can có bao nhiêu lít?
Thực hiện phép chia: 35: 7
Hs làm bài, 1 HS làm bảng
Bài giải:
Số lít mật ong trong mỗi can:
35: 7 = 5 (lít)Đáp số: 5 lít
Hs đọc đề: Có 35 l mật ong chia đềuvào 7 can Hỏi 2 can có mấy lít mật ong?
+ Có 35 l mật ong
+ 2 can có bao nhiêu lít?
+ Số lít mật ong có trong 1 can
+ Lấy 35: 7+ 5 lít
+ lấy 5 x 2 = 10 lít
Hs làm bài, 1 HS làm bảng
Bài giải:
Trang 4HS tự làm bài.
GV giới thiệu: Các bài toán rút về đơn vị thường
được giải bằng hai bước:
Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần trong các phần bằng
nhau
Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng nhau
Thực hành:
Bài 1: GV cho HS đọc đề toán
Bài toán cho biết gì
Bài toán hỏi gì?
Muốn tính số viên thuốc có trong 3 vỉ ta phải làm
Cho HS làm bài và sửa bài
GV nhận xét và cho điểm
Bài 2: GV cho 1 HS đọc đề bài
Bài toán trên thuộc dạng toán nào?
Tóm tắt:
7 bao: 28 kg
5 bao: … kg?
Cho HS làm bài và sửa bài
GV nhận xét, cho điểm
Bài 3: GV cho 1HS đọc yêu cầu của đề toán
Cho HS xếp hình
GV nhận xét, cho điểm
Số lít mật ong có trong 2 can:
5 x 2 = 10 (lít)Đáp số: 10 lít
Hs đọc đề:
+ 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ
+ 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc?
+ tính số viên thuốc có trong 1 vỉ
+ Thực hiện phép chia: 24 : 4 = 6 (viên)
Hs làm bài
Bài giải:
Số viên thuốc có trong 1 vỉ:
24: 4 = 6 (viên)số viên thuốc có trong 3 vỉ:
6 x 3 = 18 (viên)Đáp số: 18 viên
Hs đọc đề: Có 28 kg gạo đựng đều trong 7 bao Hỏi 5 bao đó có bao nhiêu kg gạo?
+ Rút về đơn vị
Hs làm bài, 1 HS làm bảng
Bài giải:
Số kg gạo có trong 1 bao:
28: 7 = 4 (kg)số kg gạo có trong 5 bao:
4 x 5 = 20 (kg)Đáp số:20 kg
HS xếp được hình theo hình bên
HS khá giỏi thực hiện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ, rèn luyện tính cẩn thận.
5 Dặn dò: Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 6TIẾT: 123 BÀI: LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật
+ Bài tập cần làm: Bài 2, Bài 3, Bài 4
Thái độ:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ, rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị
Phấn màu, bảng phụ
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
- GV gọi HS lên làm bài tập 2 GV nhận xét bài làm của HS
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu:
Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố lại về
giải toán liên quan đến rút về đơn vị
Cho HS làm bài và sửa bài
GV nhận xét và cho điểm
Bài 2:
GV cho HS đọc đề
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết 5 thùng có bao nhiêu quyển vở chúng ta
cần biết gì trước đó?
Muốn tính 1 thùng có bao nhiêu quyển vở chúng ta
làm thế nào?
Bước này gọi là bước gì?
Cho HS làm bài và sửa bài
Hs làm bài 1 em HS làm bảng
Hs nhận xét bài bảng của bạn và sửa bài
Bài giải:Số cây có trong 1 lô đất là:
2032: 4 = 508 (cây)Đáp số: 508 cây
Hs đọc đề:Có 2135 quyển vở xếp đều vào 7 thùng Hỏi 5 thùng có baonhiêu quyển vở?
+ 5 thùng có bao nhiêu quyển vở?
+1 thùng có ? quyển vở
+ lấy số vở 7 thùng chia cho 7
+ Rút về đơn vị
Hs làm bài 1 em HS làm bảng
Hs nhận xét và sửa bài
Trang 7GV nhận xét và cho điểm.
Bài 3:
GV cho HS nêu đề bài
4 xe có tất cả bao nhiêu viên gạch?
Bài toán yêu cầu tính gì?
GV gọi 1 em dựa vào tóm tắt để đọc đề toán
Cho HS làm bài và sửa bài
GV nhận xét và cho điểm
Cho HS làm bài và sửa bài
GV nhận xét và cho điểm
305 x 5 = 1525 (quyển)Đáp số: 1525 quyển
Hs đọc đề: Lập đề toán theo tóm tắt rồi giải:
4 xe: 8520 viên gạch
3 xe: ……… viên gạch?
+ 4 xe có 8520 viên gạch
+ Tính số gạch của 3 xe?
+ HS đọc đề bài
Hs làm bài 1 em HS làm bảng
Hs nhận xét và sửa bài
Bài giải:
Số viên gạch 1 xe chở:
8520: 4 = 2130 (viên)Số viên gạch 3 xe chở:
2130 x 3 = 6390 (viên)Đáp số: 6390 viên
Hs đọc đề:Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 25m, chiều rộng kém chiều dài 8m tính chu vi mảnh đất đó
Hs làm bài 1 em HS làm bảng
Hs nhận xét và sửa bài
Bài giải:
Chiều rộng của mảnh đất:
25 – 8 = 17 (m)Chu vi của mảnh đất:
(25 + 17) x 2 = 84 (m)Đáp số: 84m
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ, rèn luyện tính cẩn thận.
5 Dặn dò: Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 8TIẾT: 124 BÀI: LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Kĩ năng:
- Viết và tính được giá trị của biểu thức
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4 (a, b)
Thái độ:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ, rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị
Phấn màu, bảng phụ
Kẻ sẵn nội dung BT 3 như SGK trên bảng phụ
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập.
- GV gọi HS lên làm bài tập 2 GV nhận xét bài làm của HS
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu:
Bài học hôm nay sẽ giúp các em tiếp tục luyện tập
về giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Luyện tập:
Bài 1:
GV cho HS đọc đề bài
Bài toán thuộc dạng gì?
GV gọi HS tóm tắt:
5 quả: 4500đ
3 quả: ……….đ
Cho HS làm bài và sửa bài
GV nhận xét và cho điểm
Bài 2:
GV cho HS đọc đề
HS tóm tắt:
+ 6 phòng: 2550 viên gạch
+ 7 phòng: …… viên gạch?
Hs đọc đề:Có 4500 đ thì mua được 5quả trứng Hỏi nếu mua 3 quả trứng như thế thì hết bao nhiêu tiền?
+ Rút về đơn vị
Hs làm bài 1 em HS làm bảng
Hs nhận xét và sửa bài
Bài giải:
Giá tiền 1 quả trứng:
4500: 5 = 900 (đ)giá tiền 3 quả trứng:
900 x 3 = 2700 (đ)Đáp số: 900 đ
Hs đọc đề:Muốn lát nền 6 căn phòng như nhau cần 2550 viên gạch
Hỏi muốn lát nền 7 căn phòng như thế cần bao nhiêu viên gạch?
Hs làm bài 1 em HS làm bảng
Hs nhận xét và sửa bài
Bài giải:
Số viên gạch cần để lát 1 phòng là:
2550: 6 = 425 (viên gạch)Số viên gạch cần để lát 7 phòng là:
425 x 7 = 2975 (viên gạch)
Trang 9Cho HS làm bài và sửa bài.
GV nhận xét và cho điểm
Bài 3:
GV treo bảng phụ như SGK
Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
Trong ô trống thứ nhất em điền số nào? Vì sao?
Cho HS làm bài và sửa bài
Thời gian đi 1 giờ 2 giờ 4 giờ 3 giờ 5 giờ
Q đường đi 4km 8km 16km 12km 20km
GV nhận xét và cho điểm
Bài 4 (a, b):
GV cho HS đọc đề bài
GV yêu cầu HS tự viết biểu thức và tính giá trị
a) 32: 8 x 3 = 4 x 3 = 12
c) 49 x 4: 7 = 196: 7 = 18
Cho HS làm bài và sửa bài
GV nhận xét và cho điểm
Đáp số: 2975 viên gạch
Hs đọc và tìm hiểu đề bài
+ Điền số thích hợp vào ô trống
+ Điền số 8km (Nêu cách tính)
Hs làm bài 1 em HS làm bảng
Hs nhận xét bài bảng của bạn và sửa bài
Hs đọc đề:Viết rồi tính giá trị của biểu thức
Hs làm bài 1 em HS làm bảng
b) 45 x 2 x 5 = 90 x 5 = 450d) 234: 6: 3 = 39: 3 = 13
Hs nhận xét bài bảng của bạn và sửa bài
HS khá giỏi thực hiện hết
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ, rèn luyện tính cẩn thận.
5 Dặn dò: Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 10TIẾT: 125 BÀI: TIỀN VIỆT NAM
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nhận biết tiền Việt Nam loại: 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng
Kĩ năng:
- Bước đầu biết chuyển đổi tiền
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), Bài 2 (a, b, c), Bài 3
Thái độ:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ, rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị
Các tờ giấy bạc 2000đ, 5000đ và 10 000đ
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập.
- GV gọi HS lên làm bài tập 2 GV nhận xét bài làm của HS
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu và ghi tựa bài: Bài học hôm nay sẽ
giúp các em sẽ làm quen với một số tờ giấy bạc
trong hệ thống tiền tệ VN
Hướng dẫn bài mới:
Giới thiệu tờ giấy bạc 2 000đ, 5 000đ, 10 000đ:
GV cho HS quan sát từng tờ giấy bạc trên và nhận
biết giá trị của các tờ giấy bạc bằng dòng chữ và
con số ghi giá trị trên tờ giấy bạc
Thực hành:
Bài 1 (a, b):
GV cho 2HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các chú
lợn và nói cho nhau biết trong mỗi chú lợn có bao
nhiêu tiền?
Chú lợn a có bao nhiêu tiền? Em làm thế nào để
biết điều đó?
GV hỏi tương tự với phần b, c
Bài 2 (a, b, c):
GV cho HS quan sát bài mẫu
GV hướng dẫn: Bài tập yêu cầu chúng ta lấy các tờ
giấy bạc trong khung bên trái để được số tiền tương
ứng bên phải Trong bài mẫu, chúng ta phải lấy 2
tờ giấy bạc 1000đ để được 2000đ
GV cho HS làm tiếp bài
b) GV hỏi: Có mấy tờ giấy bạc, đó là những loại
giấy bạc nào?
Làm thế nào để lấy được 10 000đ? Vì sao?
HS quan sát 3 loại tờ giấy bạc và đọc giá trị của từng tờ
Hs làm bài theo cặp
Chú lợn a có 6200đ 5 em tính nhẩm5000đ + 1000đ + 200đ = 6200đ
Có 4 tờ giấy bạc loại 5000đ
Lấy 2 tờ giấy bạc 5000đ vì 5000đ + 5000đ = 10 000đ
c) Lấy 5 tờ giấy bạc loại 2000đ
HS khá giỏi thực hiện hết
HS khá giỏi thực hiện hết
Trang 11GV hỏi tương tự với các phần còn lại của bài.
GV nhận xét, cho điểm
Bài 3:
GV cho HS xem tranh và nêu giá của từng đồ vật
Trong các đồ vật ấy, đồ vật nào có giá tiền ít nhất?
Đồ vật nào có giá tiền nhiều nhất?
Mua 1 quả bóng và 1 chiếc bút chì hết bao nhiêu
tiền?
Em làm thế nào để biết là 2500đ?
Giá tiền 1 lọ hoa nhiều hơn giá tiền 1 chiếc lược là
bao nhiêu?
GV có thể cho HS so sánh giá tiền của các đồ vật
khác với nhau
d) lấy 2 tờ 2 000đ
Hs nêu:
+ Lọ hoa giá 8700đ, lược 4000đ, bútchì 1500đ, truyện 5800đ, bóng bay 1000đ
+ ít nhất là bóng bay giá 1000đ, nhiều nhất là lọ hoa: 8700đ
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ, rèn luyện tính cẩn thận.
5 Dặn dò: Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 12TIẾT: 126 BÀI: LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết cách sử dụng tiên Việt Nam với các mệnh giá đã học
Kĩ năng:
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (a, b), Bài 3, Bài 4 (có thể thay đổi giá tiền cho phù hợp với thực tế)Thái độ:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ, rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị
Các tờ giấy bạc loại 2000đ, 5000đ, 10000đ
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Tiền Việt Nam.
- GV gọi HS lên làm bài tập 2 GV nhận xét bài làm của HS
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu:
Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố về nhận
biết và sử dụng các loại giấy bạc đã học
Luyện tập thực hành:
Bài 1:
Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất, trước
hết chúng ta phải tìm được gì?
Yêu cầu HS tìm xem mỗi chiếc ví có bao nhiêu
tiền
Vậy con lợn nào có nhiều tiền nhất?
Con lợn nào có ít tiền nhất?
Hãy xếp các con lợn theo số tiền từ ít đến nhiều
GV nhận xét và cho điểm
Bài 2 (a, b):
GV tiến hành như phần a (tiết 125) Chú ý yêu cầu
HS nêu tất cả các cách để lấy các tờ giấy bạc trong
ô bên trái để được số tiền bên phải Yêu cầu HS
cộng nhẩm để thấy cách lấy tiền của mình là đúng
Hs nêu 2 cách lấy tiền cho mỗi loại
Tranh vẽ bút máy 4000đ, hộp sáp màu 5000đ, thước kẻ 2000đ, dép 6000đ, kéo 3000đ
2 HS lần lượt đọc trước lớp
HS khá giỏi thực hiện hết
Trang 13Hãy đọc các câu hỏi của bài.
Em hiểu thế nào là mua vừa đủ tiền?
Bạn Mai có bao nhiêu tiền?
Vậy Mai có vừa đủ tiền để mua cái gì?
Mai có thừa tiền để mua cái gì?
Nếu Mai mua thước kẻ thì Mai còn thừa bao nhiêu
tiền?
Mai không đủ tiền để mua những gì? Vì sao?
Mai còn thiếu mấy nghìn nữa thì sẽ mua được hộp
sáp màu?
Yêu cầu HS suy nghĩ để tự làm phần b)
Nếu Nam mua đôi dép thì bạn còn thừa bao nhiêu
tiền?
Nếu Nam mua 1 chiếc bút máy và hộp sáp màu thì
bạn còn thiếu bao nhiêu tiền?
GV nhận xét và cho điểm
Bài 4:
GV cho 1HS đọc đề bài
GV cho HS tóm tắt:
Sữa: 6700đ
Kẹo: 2300đ
Đưa cho người bán: 10 000đ
Trả lại: … đ?
Cho HS làm bài và sửa bài
GV nhận xét và cho điểm
Mua hết, không thừa, không thiếu tiền
Bạn Mai có 3000đ
Đủ tiền mua kéo
Thừa tiền mua thước kẻ
Bạn còn thừa ra 1 000đ
Thiếu 2000đ
Mẹ mua hộp sữa hết 6700đ và 1 gói kẹo hết 2300đ Mẹ đưa cho cô bán hàng 10 000đ Hỏi cô bán hàng trả lại mẹ bao nhiêu tiền?
Hs làm bài 1 em HS làm bảng
Hs nhận xét bài bảng của bạn và sửa bài
Bài giải:
Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo:
6700 + 2300 = 9000 (đ)số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ:
10 000 – 9 000 = 1 000(đ)Đáp số: 1000 đồng
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ, rèn luyện tính cẩn thận.
5 Dặn dò: Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 14TIẾT: 127 BÀI: LÀM QUEN VỚI SỐ LIỆU THỐNG KÊ.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu
Kĩ năng:
- Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3
Thái độ:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ, rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị
Tranh minh họa bài học trong SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập.
- GV gọi HS lên làm bài tập 2 GV nhận xét bài làm của HS
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu và ghi tựa bài:
Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen với các
bài toán về thống kê số liệu
Hướng dẫn bài mới:
Làm quen với dãy số liệu:
- Hình thành dãy số liệu:
GV cho HS quan sát hình minh họa trong SGK và
hỏi:
Hình vẽ gì?
Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là
bao nhiêu?
Dãy số đo chiều cao của các bạn Anh, Phong,
Ngân, Minh là: 122cm, 130cm, 127cm, 118cm được
gọi là dãy số liệu
Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn?
b)- Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy số
liệu:
Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về chiều
cao của bốn bạn?
Số 130cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về chiều
cao của bốn bạn?
Số nào là số đứng thứ ba trong dãy số liệu về chiều
cao của bốn bạn?
Số nào là số đứng thứ tư trong dãy số liệu về chiều
cao của bốn bạn?
Dãy số liệu này có mấy số
Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự chiều cao
từ cao đến thấp?
HS trả lời được ý:
Hình vẽ bốn bạn HS có số đo chiều cao của bốn bạn
Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là: 122cm, 130cm, 127cm, 118cm
1 HS đọc: 122cm, 130cm, 127cm, 118cm
Trang 15Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự chiều cao
từ thấp đến cao ?
Chiều cao của bạn nào cao nhất?
Chiều cao của bạn nào thấp nhất?
Phong cao hơn Minh bao nhiêu cm?
Những bạn nào cao hơn bạn Anh?
Bạn Ngân cao hơn những bạn nào?
Thực hành:
Bài 1: Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào?
Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
GV nhận xét và cho điểm
Bài 2: Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào?
Bài toán yêu cầu gì?
Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bạn trả lời
a)- Tháng 2 năm 2004 có mấy ngày chủ nhật?
b)- Chủ nhật đầu tiên là ngày nào?
c)- Ngày 22 là chủ nhật thứ mấy trong tháng?
GV nhận xét, cho điểm
Bài 3:
GV cho HS quan sát hình minh họa bài toán
Hãy đọc số kg gạo được ghi trên từng bao gạo
Hãy viết dãy số liệu cho biết số kg gạo của 5 bao
gạo trên
Bao gạo nào là bao gạo nặng nhất trong 5 bao gạo?
Bao gạo nào là bao gạo nhẹ nhất trong 5 bao gạo?
Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ tư bao
nhiêu kg gạo?
GV nhận xét, cho điểm
Bài 4: Hãy đọc dãy số liệu của bài
HS tự làm bài rồi kiểm tra chéo
GV nhận xét, cho điểm
Minh, Anh, Ngân, Phong
Phong
Minh
Phong cao hơn Minh 12cm
Phong, Ngân cao hơn Anh
Ngân cao hơn Anh và Minh
- Dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân là:
129cm, 132cm, 125cm, 135cm
- Dựa vào số liệu trên để trả lời câu hỏi
Làm bài theo cặp
Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi
Dãy số liệu thống kê về các ngày chủ nhật của tháng 2 năm 2004 là các ngày: 1, 8, 15, 22, 29
Bài toán yêu cầu chúng ta dựa vào dãy số liệu trên để trả lời các câu hỏi
Suy nghĩ và làm bài
Có 5 ngày chủ nhật
HS khá giỏi thực hiện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ, rèn luyện tính cẩn thận.
5 Dặn dò: Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 17TUẦN: 26 MÔN: TOÁN
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột
Kĩ năng:
- Biết cách đọc các số liệu của một bảng
- Biết cách phân tích các số liệu của một bảng
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
Thái độ:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ, rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị
Các bảng thống kê số liệu trong bài
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Làm quen với số liệu thống kê.
- GV gọi 2 HS lên làm bài tập 2, 4 GV nhận xét bài làm của HS
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu và ghi tựa bài:
Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen với
bảng thống kê số liệu
Hướng dẫn bài mới:
Làm quen với bảng thống kê số liệu:
a)- Hình thành bảng số liệu:
GV cho HS quan sát bảng theo SGK và trả lời các
câu hỏi gợi ý sau:
Bảng số liệu có những nội dung gì?
Bảng trên là bảng thống kê về số con của các gia
đình
Bảng này có mấy cột và mầy hàng?
Hàng thứ nhất của bảng cho biết điều gì?
Hàng thứ hai của bảng cho biết điều gì?
GV giới thiệu: Đây là bảng thống kê số con của ba
gia đình Bảng này gồm có 4 cột và 2 hàng Hàng
thứ nhất nêu tên của các gia đình được thống kê,
hàng thứ hai nêu số con của các gia đình có tên
trong hàng thứ nhất
b)- Đọc bảng số liệu:
Bảng thống kê số con của mấy gia đình?
Gia đình cô Mai có mấy người con?
Gia đình cô Mai có mấy người con?
Gia đình cô Mai có mấy người con?
Gia đình nào có ít con nhất?
Gia đình nào có số con bằng nhau?
Thực hành:
HS trả lời được ý:
Bảng số liệu đưa ra tên của các gia đình và số con tương ứng của mỗi gia đình
Bảng này có 4 cột và 2 hàng
Hàng 1: Ghi tên của các gia đình
Hàng 2: số con của mỗi gia đình
Bảng thống kê số con của 3 gia đình: Mai, Lan, Hồng
Trang 18Hãy nêu nội dung của từng hàng trong bảng.
Yêu cầu HS đọc từng câu hỏi của bài
a)- Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có
bao nhiêu học sinh giỏi?
b)- Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu học sinh
giỏi? Vì sao em biết điều đó?
c)- lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có
ít học sinh giỏi nhất?
Hãy xếp các lớp theo số học sinh giỏi từ thấp đến
cao
Cả bốn lớp có bao nhiêu học sinh giỏi?
Bài 2: Bảng số liệu trong bài thống kê về nội dung
gì?
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Cho 2HS ngồi cạnh nhau cùng làm bài
a)- Lớp nào trồng được nhiều cây nhất? Lớp nào ít
Cả 4 lớp trồng được tất cả bao nhiêu cây?
c)- Lớp 3D trồng ít hơn 3A bao nhiêu cây?
Lớp 3D trồng nhiều hơn 3B bao nhiêu cây?
GV nhận xét, cho điểm
Bài 3: GV cho HS đọc bảng số liệu thống kê
Bảng số liệu cho biết điều gì?
Cửa hàng có mấy loại vải?
Tháng hai cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải
mỗi loại?
Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải
trắng bao nhiêu mét?
Em làm thế nào để tìm được 100m?
Mỗi tháng cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải
hoa?
Trong ba tháng đầu năm cửa hàng bán được bao
nhiêu mét vải tất cả?
GV nhận xét, cho điểm
Hàng trên ghi lớp, hàng dưới ghi số
+ 3C nhiều nhất - 3B ít nhất
+ HS xếp và nêu: 3B; 3D; 3A; 3C
+ 2 loại: vải trắng và vải hoa
+ 1040m vải trắng – 1140m vải hoa
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ, rèn luyện tính cẩn thận.
5 Dặn dò: Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 20TIẾT: 129 BÀI: LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Biết đọc, phân tích và xử lí số kiệu của một dãy và bảng số liệu đơn giản
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
Thái độ:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ, rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị
Các bảng số liệu trong bài học viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Làm quen với số liệu thống kê (tiếp theo).
- GV gọi HS lên làm bài tập 3 GV nhận xét bài làm của HS
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu:
Bài học hôm nay sẽ giúp các em rèn kĩ năng đọc,
phân tích và xử lý số liệu của dãy số và bảng số
liệu
Luyện tập thực hành:
Bài 1: GV cho HS đọc đề bài
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Các số liệu đã cho có nội dung gì?
Nêu số thóc gia đình chị Uùt thu hoạch được ở từng
năm?
GV cho HS quan sát bảng số liệu:
Ô trống thứ nhất ta điền số nào? Vì sao?
Hãy điền số thóc thu được của từng năm vào bảng
Cho HS làm bài và sửa bài
GV nhận xét và cho điểm
Bài 2:
GV cho HS đọc bảng số liệu
Bảng thống kê nội dung gì?
Bản Na trồng mấy loại cây?
Hãy nêu số cây trồng được mỗi năm theo từng loại
Năm 2002 trồng được hơn năm 2000 bao nhiêu cây
bạch đàn?
GV cho HS làm phần
b)-Cho HS làm bài và sửa bài
GV nhận xét và cho điểm
Bài 3: GV cho HS đọc đề bài
Hãy đọc dãy số trong bài
Hs đọc thầm
+ Điền số liệu thích hợp vào bảng
+ Là số thóc gia đình chị Út thu hoạch được trong các năm 2001 –
2002 – 2003
+ 2001: 4200kg – 2002: 3500kg – 2003: 5400kg
+ Ô 1: 4200kg –
Hs làm bài 1 em HS làm bảng
Hs nhận xét bài bảng của bạn và sửa bài
Hs đọc thầm
+ Số cây bản Na trồng được trong 4 năm: 2000 – 2001 – 2002 – 2003
+ Cây thông và cây bạch đàn
HS nêu trước lớp
+ 420 cây
Hs làm bài 1 em HS làm bảng
Hs nhận xét bài bảng của bạn và sửa bài
Hs đọc thầm
1 HS đọc: 90, 80, 70, 60, 50, 40, 30,