Kết luận: Mục bạn cần biết SGK * Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số việc nên / không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc viết.. Mục đích yêu cầu: Kiến thức: - Nêu được ví dụ về vật nó
Trang 1TIẾT: 49 BÀI: ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào Mặt trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau, …
- Tránh đoc, viết dưới ánh sáng quá yếu
Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ mắt
II Chuẩn bị
- Các hình minh hoạ về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không được chiếu thẳng vào mắt; về cách đọc, viết ở những nơi ánh sáng hợp lí, không hợp lí, đèn bàn (nến)
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Vài HS nêu lại kiến thức đã học bài trước.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu những
trường hợp ánh sáng quá mạnh
không được nhìn trực tiếp vào
nguồn sáng.
- GV tổ chức cho HS hoạt động
tìm ra 1 VD về ánh sáng quá
mạnh có hại cho mắt
- Chia nhóm dựa vào kinh
nghiệm và hình trang 98.99 SGK
tìm hiểu và nêu kết quả của
nhóm
+Đại diện nhóm ghi kết quả và
trình bày
Kết luận: Mục bạn cần biết SGK
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về
một số việc nên / không nên
làm để đảm bảo đủ ánh sáng
khi đọc viết.
- GV tổ chức cho HS hoạt động
nhóm
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo
yêu cầu HS quan sát tranh trả lời
câu hỏi trang 99 SGK
- HS thảo luận chung – GV hỏi:
Tại sao khi viết bằng tay phải,
không nên đặt đèn ở phía tay
phải?
- HS lắng nghe Cả lớp suy nghĩ trả lời
- HS thảo luận
- HS Nêu kết quả.- HS cả lớp bổ sung
Vài HS nêu kết luận SGK
- HS lắng nghe Cả lớp suy nghĩ trả lời
- HS thảo luận- đại diện nhóm trả lời
- HS cả lớp bổ sung
Đánh dấu vào câu trả lời em cho là đúng:
a/ Thỉnh thoảng b/ Thường xuyên c/Không bao giờ Ghi những việc nên/ không nên vào phiếu:
HS khá giỏi thực hiện
Trang 2+HS thực hành một số vị trí ngồi
đọc, viết sử dụng đèn bàn hoặc
nến
+ Em có viết, đọc dưới ánh sáng
quá yếu bao giờ không?
Yêu cầu HS lựa chọn ghi vào
phiếu
- Gọi 2 đến 3 HS trình bày kết
quả, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
* Kết luận: Mục bạn cần biết
SGK
Vài HS đọc kết luận SGK
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức bảo vệ mắt.
5 Dặn dò: GV nhận xét tiết học - Dặn HS học thuộc mục Bạn cần biết,.ôn lại các bài đã học, chuẩn bị bài
sau
Trang 3TIẾT: 50 BÀI: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn
Kĩ năng:
- Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí
Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ nhiệt độ cơ thể phù hợp
II Chuẩn bị
- Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, ít nước đá - Nhiệt kế, ba chíếc cốc
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Vài HS nêu lại kiến thức đã học bài trước.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài: Nêu mục đích và yêu cầu bài học
– ghi tựa
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.
* Mục tiêu: Nêu được VD về các vật có nhiệt độ
cao, thấp Biết sử dụng từ nhiệt độ trong diễn tả
sự nóng, lạnh
* Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tìm một
số VD về các vật nóng và lạnh thường gặp hằng
ngày – HS làm việc cá nhân
Y/c HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi trang
100 SGK
+Gọi HS trình bày Gọi HS tìm VD về nhiệt độ
bằng nhau,; vật này có nhiệt độ cao hơn vật kia;
vật có nhiệt độ cao nhất trong các vật
Kết luận: Mục bạn cần biết SGK
* Hoạt động 2: Thực hành sử dụng nhiệt kế.
*Mục tiêu: Biết cách đọc nhiệt kế và sử dụng
nhiệt kế trong trường hợp đơn giản
*Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS Quan sát 2
loại nhiệt kế (đo nhiệt độ cơ thể, đo nhiệt độ
không khí) Mô tả sơ lược cấu tạo nhiệt kế và HD
cách đọc
- Yêu cầu HS thực hành đọc nhiệt kế: HS thực
hành đo nhiệt độ, sử dụng nhiệt kế – GV cho HS
sử dụng nhiệt kế thí nghiệm có thể đo nhiệt độ tới
1000C, đo nhiệt độ của các cốc nước, dùng nhiệt
kế y tế để đo nhiệt độ của cơ thể Yêu cầu HS
thực hành các thí nghiệm như HD SGK
- Gọi 2 đến 3 HS trình bày kết quả, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- Cả lớp suy nghĩ trả lời
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS Nêu kết quả
- HS cả lớp bổ sung
Vài HS nêu kết luận SGK
- HS lắng nghe Cả lớp suy nghĩ trả lời
- HS thảo luận- đại diện nhóm trả lời
- HS cả lớp bổ sung
HS khá giỏi thực hiện
Trang 4* Kết luận: Mục bạn cần biết SGK Vài HS đọc kết luận SGK
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: - Có ý thức bảo vệ nhiệt độ cơ thể phù hợp.
5 Dặn dò: Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết HS ôn lại bài đã học để chuẩn bị bài sau GV nhận
xét tiết học
Trang 5TIẾT: 51 BÀI: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TIẾP THEO)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng hơn; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi
Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ nhiệt độ cơ thể phù hợp
II Chuẩn bị
- Phích nước sôi
- Hai chiếc chậu, 1 cốc, lọ có cắm ống thủy tinh như hình 2a trang 103 SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Vài HS nêu lại kiến thức đã học bài trước.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài: Nêu mục đích và yêu cầu bài học
– ghi tựa
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.
* Mục tiêu: Nêu được VD về các vật có nhiệt độ
cao truyền cho vật có nhiệt độ thấp Các vật thu
nhiệt sẽ nóng lên, các vật tỏa nhiệt sẽ lạnh đi
* Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS làm thí
nghiệm trang 102 – HS làm việc cá nhân
Y/c so sánh kết quả với dự đoán
+Gọi HS trình bày.GV HD HS giải thích như SGK
Gọi HS tìm VD về vật nóng lên hoặc lạnh đi và
cho biết sự nóng lên hoặc lạnh đi đó có ích hay
không? Vật nào thu nhiệt; vật nào tỏa nhiệt?
GV giúp HS rút Kết luận: Mục bạn cần biết SGK
* Hoạt động 2: Tiìm hiểu sự co giãn của nước
khi lạnh đi và nóng lên.
*Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra khi nóng
lên; co lại khi lạnh đi Giải thích một số trường
hợp đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng
lạnh của chất lỏng.Giải thích được nguyên tắc hoạt
động của nhiệt kế
*Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS làm thí
nghiệm trang 103 SGK theo nhóm
- Yêu cầu HS trình bày HS quan sát nhiệt kế – GV
cho trả lời câu hỏi SGK
- Gọi 2 đến 3 HS trình bày kết quả, các nhóm
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS Nêu kết quả
- HS cả lớp bổ sung
Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt sẽ nóng lên; Các vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi
Vài HS nêu kết luận SGK
- HS lắng nghe Cả lớp suy nghĩ trả lời
- HS thảo luận- đại diện nhóm trả lời
- HS cả lớp bổ sung
Khi sử dụng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau, chất lỏng
HS khá giỏi thực hiện
Trang 6khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận: Mục bạn cần biết SGK
trong ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau.Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao
Vài HS đọc kết luận SGK
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: - Có ý thức bảo vệ nhiệt độ cơ thể phù hợp.
5 Dặn dò: Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.
- Dặn HS ôn lại bài đã học để chuẩn bị bài sau GV nhận xét tiết học
Trang 7TIẾT: 52 BÀI: VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém:
+ Các kim loại (đồng, nhôm, …) dẫn nhiệt tốt
+ Không khí, các vật xốp như bông, len, … dẫn nhiệt kém
Thái độ:
- Có ý thức sử dụng tốt các đồ dùng dẫn nhiệt, cách nhiệt
II Chuẩn bị
- Phích nước nóng; xoong, nồi, cái lót tay
- Hai cốc như nhau, thìa kim loại, thìa nhựa, một vài tờ báo, nhiệt kế
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Vài HS nêu lại kiến thức đã học bài trước.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài: Nêu mục đích và yêu cầu bài học
– ghi tựa
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vật nào dẫn nhiệt tốt
vật nào dẫn nhiệt kém.
* Mục tiêu: Biết được có những vật dẫn nhiệt tốt
(kim loại; đồng; nhôm …) và vật dẫn nhiệt kém
như (gỗ; nhựa; len …) HS giải thích được một số
hiện tương đơn giản liên quan đến việc dẫn nhiệt
* Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS làm thí
nghiệm trang 104 – HS làm việc theo nhóm
Y/c thảo luận chung – rút ra nhận xét +Gọi HS
trình bày GV HD HS giải thích hiện tượng khi trời
rét chạm tay vào ghé sắt cảm giác lạnh hơn khi
chạm tay vào ghế gỗ
GV giúp HS rút Kết luận: Mục bạn cần biết SGK
* Hoạt động 2: Làm thí nghiệm về tính cách
nhiệt của không khí.
*Mục tiêu: Nêu được VD về việc vận dụng tính
cách nhiệt của không khí
*Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS đọc phần
đối thoại của 2 HS ở hình 3 trang 105
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm để tìm hiểu rõ hơn
HS làm thí nghiệm như HD trang 105 – GV cho
HS làm theo nhóm – Quan sát HD HS thực hành
thí nghiệm
- Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày kết quả, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS Nêu kết quả
- HS cả lớp bổ sung
Kết luận: +vật dẫn nhiệt tốt (kimloại; đồng; nhôm …)và vật dẫn nhiệt kém như(gỗ; nhựa; len …) Vài HS nêu kết luận SGK
- HS lắng nghe Cả lớp suy nghĩ trả lời
- HS thảo luận- đại diện nhóm thi kể
- HS cả lớp bổ sung
VD: Dẫn nhiệt: Đặt thìa sắt vào nước nóng, nước truyền nhiệt cho thìa Đối lưu: đốt lò sưởi trong
HS khá giỏi thực hiện
Trang 8* Kết luận: gọi HS đọc Mục bạn cần biết SGK
Hoạt động 3: Thi kể tên và nêu công dụng của
các vật cách nhiệt.
* Mục tiêu: Biết cách lí giải việc sử dụng các chất
dẫn nhiệt; cách nhiệt và sử dụng hợp lí trong
những trường hợp đơn giản, gần gũi
* Cách tiến hành: GV tổ chức chia nhóm – gọi lần
lượt nhóm thi kể tên; nêu chất liệu là vật cách
nhiệt hay dẫn nhiệt; nêu công dụng, việc giữ gìn
đồ vật …
GV nhận xét – chốt ý đúng
phòng, sau thời gian cả phòng ấm lên Bức xạ nhiệt: Khi ta đứng gần lò lửa, phía người hướng ngọn lửa thấy nóng; …
Vài HS đọc kết luận SGK
HS thi kể không trùng lặp với nhóm khác
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: - Có ý thức sử dụng tốt các đồ dùng dẫn nhiệt, cách nhiệt.
5 Dặn dò: Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.
- Dặn HS ôn lại bài đã học để chuẩn bị bài sau GV nhận xét tiết học
Trang 9TIẾT: 53 BÀI: CÁC NGUỒN NHIỆT
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt
Kĩ năng:
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: Theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong, …
Thái độ:
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
GDBVMT (bộ phận): Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày cũng chính là tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên để bảo vệ tốt môi trường.
II Chuẩn bị
- Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu: Giới thiệu bài ghi
bảng
Hoạt động 1: Nói về các nguồn
nhiệt và vai trò của chúng.
- Cho HS quan sát hình trang
106 SGK, tìm hiểu các nguồn
nhiệt vai trò của chúng
- GV giúp HS phân loại các
nguồn nhiệt thành các nhóm
- Mặt trời; ngọn lửa của các vật
bị đốt cháy
- Như đun nấu, sấy khô., …
Hoạt động 2: Các rủi ro nguy
hiểm khi sử dụng các nguổn
nhiệt
Thảo luận theo nhóm (tham khảo
SGK và dựa vào kinh ngiệm sẵn
có) rồi ghi vào bảng sau:
- Các em vận dụng các kiến
thức đã biết về dẫn nhiệt cách
nhiệt về không khí cần cho sự
cháy để giải thích một số tình
huống liên quan
Hoạt động 3: Tìm hiểu về việc
sử dụng các nguồn nhiệt trong
sinh hoạt, lao động sản xuất ở
gia đình
- HS tập hợp tranh ảnh về các ứng dụng của các nguồn nhiệt đã sưu tầm theo nhóm
- Các nhóm báo cáo
- Thảo luận theo nhóm
Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy
ra
Cách phòng cháy
- Đại diện nhóm lên báo cáo
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu của GV
- Đại diện nhóm lên trình bày cùa nhóm mình tìm được
HS khá giỏi thực hiện
Trang 10- Thảo luận: có thể làm gì để
thực hiện tiết kiệm khi sử dụng
các nguồn nhiệt.
- Làm việc theo nhóm Sau đó
báo cáo kết quả
- Phần vận dụng chú ý nêu
những cách thực hiện đơn giản
gần gũi
- GV nhận xét tuyên dương các
nhóm tìm được nhiều và đúng
- Gọiï HS đọc mục bạn cần biết
- 3 HS đọc
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Học thuộc mục bạn cần biết.
GDTT: - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày.
5 Dặn dò: Về nhà sưu tầm những thông tin chứng tỏ mỗi loại sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau GV
nhận xét tiết học
Trang 11TIẾT: 54 BÀI: NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái đất
Thái độ:
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
GDBVMT (bộ phận): Nhiệt lượng từ Mặt Trời đến Trái Đất là rất lớn nhưng nếu môi trường Trái Đất ô nhiễm thì nhiệt lượng đó sẽ không còn nữa (VD: do các đám mây bụi ngăn cản) hoặc sẽ trở thành tác nhân gây hại cho Trái Đất (VD: do thủng tầng ôzôn các tia cực tím sẽ thiêu huỷ môi sinh)
II Chuẩn bị
- Lon kẽm làm chuông
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên đọc mục bạn cần biết.
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu: Giới thiệu bài ghi bảng.
Hoạt động 1: Trò chơi Ai nhanh, ai đúng.
- GV phổ biển cách chơi GV đưa lần lượt các câu
hỏi Đội nào có câu trả lời sẽ lắc chuông Đội nào
lắc chuông trước trả lời trước là phạm quy GV
phát cho ban giám khảo các câu hỏi và đáp án
theo dõi
GV lần lượt đọc các câu hỏi
1 Kể tên 3 con vật 3 cây có thể sống ở xứ lạnh
hoặc xứ nóng mà em biết
2 Thực vật phong phú, phát triển xanh tốt quanh
năm sống ở vùng có khí hậu nào?
3 Thực vật phong phú, nhưng có nhiều cây rụng lá
về mùa đông sông ở vùng có khí hậu nào?
4 Vùng có nhiều loài động vật sinh sống nhất là
vùng có khí hậu nào?
5 Vùng có ít loại động vật và thực vật sinh sống
là vùng có khí hậu nào?
6 Một số động vật có vú sống ở khí hậu nhiệt đới
có thể bị chết ở nhiệt độ nào?
7 Động vật có vú sống ở vùng địa cực Bắc có thể
bị chết ở nhiệt độ nào?
8 Nêu biện pháp chống nóng và chống rét cho
cây trồng
9 Nêu biện pháp chống nóng và chống rét cho
vật nuôi
10 Nêu biện pháp chống nóng và chống rét cho
người
- HS lắng nghe
Lớp chia thành 4 nhóm.- Cứ 3 HS làm giám khảo, cùng theo dõi ghi lại các câu hỏi của các đội
Trang 12Rút kết luận mục bạn cần biết.
Hoạt động 2 Thảo luận về vai trò của nhiệt đối
với đời sống trên trái đất.
+ Điều gì xảy ra nếu trên Trái Đất không được
Mặt Trời sưởi ấm? Hoặc Trái Đất bị nóng lên?
+ Chúng ta cần nên làm gì để không bao giờ
xảy ra hiện tượng nguy hại như trên?
GV nhắc nhở (Nhiệt lượng từ Mặt Trời đến
Trái Đất là rất lớn nhưng nếu môi trường Trái
Đất ô nhiễm thì nhiệt lượng đó sẽ không còn
nữa (VD: do các đám mây bụi ngăn cản) hoặc
sẽ trở thành tác nhân gây hại cho Trái Đất (VD:
do thủng tầng ôzôn các tia cực tím sẽ thiêu
huỷ môi sinh) và hướng dẫn cách BVMT.
Gọi HS đọc mục bạn cần biết
Gió sẽ ngừng thổi Trái đất sẽ trở lên lạnh giá Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng, sẽ không có mưa
Trái đất trở thành một hành tinh chết, không có sự sống.
Hoặc bão bụi hành hành Băng tan, nước ngập tràn mặt đất Trái đất trở thành một hành tinh chết, không có sự sống.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS lắng nghe, tự nghĩ cách thực hiện.
- HS đọc
HS khá giỏi thực hiện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Học thuộc mục bạn bạn cần biết.
GDTT: - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày.
5 Dặn dò: Chuẩn bị về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
hàng ngày, … GV nhận xét tiết học