1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý 10 ban CB chương i 2015 2016

43 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 699 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết được công thức tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều.. Hệ toạ độ a Hệ toạ độ 1 trục sử dụng khi vật chuyển động trên một đường thẳng Toạ độ của v

Trang 1

PHẦN I: CƠ HỌC Chương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

* Kiến thức

Nêu được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì.

Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều

Nêu được vận tốc tức thời là gì.

Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần đều).

Viết được công thức tính gia tốc v

at

= ∆r

r của một chuyển động biến đổi

Nêu được đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, trong chuyển động thẳng chậm dần đều.

Viết được công thức tính vận tốc vt = v0 + at, phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều x = x0 + v0t + 1

2at 2 Từ đó suy ra công thức tính quãng đường đi được.

Nêu được sự rơi tự do là gì Viết được các công thức tính vận tốc và đường đi của chuyển động rơi tự do Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do.

Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều Nêu được ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều.

Viết được công thức tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều.

Viết được công thức và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyển động tròn đều.

Viết được hệ thức giữa tốc độ dài và tốc độ góc.

Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức của gia tốc hướng tâm.

Viết được công thức cộng vận tốcvr1,3 = vr1,2+vr2,3.

Nêu được sai số tuyệt đối của phép đo một đại lượng vật lí là gì và phân biệt được sai số tuyệt đối với sai số tỉ đối.

* Kĩ năng

Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong một hệ quy chiếu đã cho.

Lập được phương trình chuyển động x = x0 + vt.

Vận dụng được phương trình x = x0 + vt đối với chuyển động thẳng đều của một hoặc hai vật.

Vẽ được đồ thị toạ độ của chuyển động thẳng đều

Vận dụng được các công thức: vt = v0 + at, s = v0t + 1

2at

2 ; v2t −v02= 2as.

Vẽ được đồ thị vận tốc của chuyển động biến đổi đều.

Giải được bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều.

Giải được bài tập đơn giản về cộng vận tốc cùng phương (cùng chiều, ngược chiều).

Xác định được sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối trong các phép đo.

Xác định được gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bằng thí nghiệm.

Trang 3

Tiết 1 – BÀI 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : - Nắm được khái niệm về : Chất điểm, chuyển động cơ, quỹ đạo của chuyển động.

- Nêu được ví dụ cụ thể về : Chất điểm, chuyển động, vật mốc, mốc thời gian

- Phân biệt được hệ toạ độ và hệ qui chiếu, thời điểm và thời gian

2 Kỹ năng : - Xác định được vị trí của một điểm trên một quỹ đạo cong hoặc thẳng.

- Làm các bài toán về hệ qui chiếu, đổi mốc thời gian

3 Thái độ: - Yêu thích môn học thông qua việc tiếp nhận kiến thức mới

II CHUẨN BỊ

- Một số ví dụ thực tế về cách xác định vị trí của một điểm nào đó

- Một số bài toán về đổi mốc thời gian

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động1 (15 phút): Tìm hiểu khái niệm chuyển động cơ, chất điểm.

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Nội dung cơ bản Rút kinh nghiệm

1/ Khi nào ta nói 1 vật

đang chuyển động?

* GV: Đặt câu hỏigiúp hs ôn lại kiếnthức về chuyển động

cơ học → câu 1

* HS: TLCH: 1 vậtchuyển động khi có sựthay đổi vị trí

* GV: giới thiệu daođộng cơ

* HS: ghi nhận kiếnthức

* GV: Nêu và phântích k/n chất điểm

* HS: Ghi nhận kháiniệm chất điểm

* Yêu cầu trả lời C1

* HS: Trả lời C1

Khi một vật được coi

là chất điểm thì khốilượng của vật coi nhưtập trung tại chất điểmđó

* GV: Giới thiệu kháiniệm quỹ đạo

* GV: Yêu cầu hs lấy

ví dụ Ghi nhận các kháiniệm

Lấy ví dụ về cácdạng quỹ đạo trongthực tế

I Chuyển động cơ – Chất điểm

1 Chuyển động cơ

Chuyển động của mộtvật là sự thay đổi vị trícủa vật đó so với các vậtkhác theo thời gian

2 Chất điểm

Những vật có kích thướcrất nhỏ so với độ dàiđường đi (hoặc với nhữngkhoảng cách mà ta đề cậpđến), được coi là chấtđiểm

Khi một vật được coi làchất điểm thì khối lượngcủa vật coi như tập trungtại chất điểm đó

3 Quỹ đạo

Quỹ đạo là tập hợp vị trícủa vật tại các thời điểm

Hoạt động2 (10 phút): Tìm hiểu cách xác định vị trí của vật trong không gian.

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Nội dung cơ bản Rút kinh nghiệm 2/ Quan sát hình 1.1 và GV: * Yêu cầu chỉ ra II Cách xác định vị trí của

Trang 4

* GV: Nêu và phân tíchcách xác định vị trí củavật trên quỹ đạo

* HS: Ghi nhận cáchxác định vị trí của vậttrên quỹ đạo

*GV: Yêu cầu trả lờiC2

2 Hệ toạ độ

a) Hệ toạ độ 1 trục (sử dụng khi vật chuyển động trên một đường thẳng)

Toạ độ của vật ở vị trí M:

x = OM b) Hệ toạ độ 2 trục (sử dụng khi vật chuyển động trên một đường cong trong một mặt phẳng)

Toạ

độ của vật ở vị trí M:

x = OM x

y = OM y

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu cách xác định thời gian trong chuyển động.

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Nội dung cơ bản Rút kinh nghiệm

*GV: Giới thiệu sự cầnthiết và cách chọn mốcthời gian khi khảo sátchuyển động

*HS: Ghi nhận cáchchọn mốc thời gian

*GV: Dựa vào bảng 1.1hướng dẫn hs cách phânbiệt thời điểm vàkhoảng thời gian

*HS: Phân biệt đượcthời điểm và khoảngthời gian

*GV: Yêu cầu trả lờiC4

2 Thời điểm và thời gian.

Vật chuyển động đến từng

vị trí trên quỹ đạo vào nhữngthời điểm nhất định còn vật

đi từ vị trí này đến vị trí kháctrong những khoảng thời giannhất định

Hoạt động 4 (5 phút): Xác định hệ qui chiếu

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Nội dung cơ bản Rút kinh nghiệm

Trang 5

*GV : Giới thiệu hệ quichiếu

*HS : Ghi nhận kháiniệm hệ qui chiếu

IV Hệ qui chiếu.

Một hệ qui chiếu gồm:

+ Một vật làm mốc, một

hệ toạ độ gắn với vật làmmốc

+ Một mốc thời gian vàmột đồng hồ

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi 1, 4 trang11 sgk

Yêu cầu soạn các câu hỏi 2, 3 và các bài tập trang 11

Yêu cầu ôn lại các công thức tính vận tốc và đường đi

Trả lời các câu hỏi 1, 4

Về nhà soạn các câu hỏi và bài tập cònlại

Trang 7

Tiết 2 – BÀI 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng đều Viết được công thức tính quãng đường

đi và dạng phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều

2 Kỹ năng : - Vận dụng được công thức tính đường đi và phương trình chuyển động để giải các bài tập

về chuyển động thẳng đều

- Vẽ được đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều

- Thu thập thông tin từ đồ thị như : Xác định được vị trí và thời điểm xuất phát, vị trí vàthời điểm gặp nhau , thờigian chuyển động…

- Nhận biết được một chuyển động thẳng đều trong thực tế

3 Thái độ:

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Đọc phần tương ứng trong SGK Vật lý 8 để xem ở THCS đã được học những gì

- Chuẩn bị một số bài tập về chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ khác nhau (kể cả đồthị tọa độ - thời gian lúc vật dừng lại )

Học sinh: Ôn lại các kiến thứcvề chuyển động thẳng đều đã học ở lớp 8 về tọa độ , hệ quy chiếu

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu khi niệm tốc độ trung bình, chuyển động thẳng đều và công thức

tính đường đi của chuyển động thẳng đều.

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Nội dung cơ bản Rút kinh nghiệm

→ câu 1

*HS: Xác định quãng đường

đi s và khoảng thời gian t để

đi hết quãng đường đó

*GV: nêu cách tính tốc độTB

*GV: Yêu cầu trả lời C1

*HS: Trả lời C1

* GV lấy ví dụ chất điểmchuyển động trên các quãngđường thẳng khác nhau, thờigian chuyển động khác nhau

và yêu cầu HS tính tốc độ

TB của chất điểm Sau đó sosánh tốc độ TB trên từngquãng đường (bằng nhau)

*HS: tính tốc độ TB trêntừng quãng đường

2 Chuyển động thẳng đều.

Chuyển động thẳng đều làchuyển động có quỹ đạo làđường thẳng và có tốc độtrung bình như nhau trên mọiquãng đường

3 Quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều.

s = v tb t = vt

Trong chuyển động thẳngđều, quãng đường đi được s tỉ

lệ thuận với thời gian chuyểnđộng t

Trang 8

*HS: Lập công thức đường

đi

Hoạt động 2 (…… phút): Xác định phương trình chuyển động thẳng đều và tìm hiểu đồ thị toạ độ –

thời gian.

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Nội dung cơ bản Rút kinh nghiệm

4/ Dựa vào trục tọa độ

em hãy nêu phương

Nêu và phân tích bàitoán xác định vị trí củamột chất điểm CĐTĐ

→ câu 4

*HS: tính quãng đưỡngvật chuyển động và suy

ra phương trình chuyểnđộng

*GV: gút lại kiến thức

*GV: cho ví dụ phươngtrình chuyển động vàyêu cầu HS vẽ đồ thị

*HS: Làm việc nhóm

để vẽ đồ thị toạ độ –thời gian

*GV: gút lại kết luận

về đồ thị (x,t) của vậtchuyển động thẳng đều

II Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời gian.

1 Phương trình chuyển động.

b) Đồ thị

Hoạt động 3 ( 2 phút ): Củng cố Giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Nhấn mạnh các kiến thức cần nhớ trong bài học

Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5 và làm các

bài tập 6,7,8,9 trong SGK

Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập

Trang 9

TC 1: BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Tính được các đại lượng s, v, t theo công thức

- Viết được dạng phương trình chuyển động thẳng đều

2 Kĩ năng:

- Viết được phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều trong các trường hợp cụ thể

- Xác định được thời điểm và vị trí gặp nhau của hai chất điểm.

- Vẽ được đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển động thẳng đều

3 Thái độ: Tích cực tham gia giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo

viên.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giải trước một số bài tập có liên quan.

2 Học sinh: Làm trước một số bài toán đã giao về nhà.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

1 Chuyển động thẳng đều là gì?

2 Viết công thức tính quãng đường đi được trong CĐTĐ? Viết phương trình chuyển động của vật CĐTĐ? Nêu rõ tên đại lượng?

Hoạt động 2: (5 phút) Giới thiệu các dạng bài tập đơn giản

Dạng 1: Xác định s, v, t

Aùp dụng công thức: s = v.t; trong đó: s là quãng đường đi được của vật, v là tốc độ, t là thời gian chuyển động

Dạng 2: Viết phương trình chuyển động của 1 chất điểm

Chọn hệ quy chiếu:

Xác định x 0 và v

x0 = a

Ox: x0 = - a

Thay vào công thức: x = x 0 + vt

Dạng 3: Bài toán 2 chất điểm gặp nhau

Chọn hệ quy chiếu

Viết phương trình chuyển động của mỗi vật: (như dạng 2)

Hai chất điểm gặp nhau : x 1 = x 2 ; giải phương trình bậc 1 theo t để suy ra thời gian 2 vật gặp nhau

Thay t vừa tìm được vào phương trình x 1 hoặc x 2 để tìm vị trí gặp nhau

Hoạt động 3: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm SGK trang 15 (3phút) Hệ thông câu

*GV: Yêu cầu HStrả lời câu 6, 7,8

*HS: trả lời câuhỏi, giải thíchlựa chọn

Câu 6: chọn DCâu 7: chọn DCâu 8: chọn A

Hoạt động 4: Giải các bài toán về chuyển động thẳng đều (15 phút) Hệ thông

1/ Viết công *GV: Hướng dẫn 1 Bài tập 9 SGK- trang

Trang 10

độ ban đầu

và vận tốc

của mỗi xe?

4/ Aùp dụng

viết PTCĐ của

mỗi xe.

HS vẽ hình, chọn HQC

*HS: tiếp thu cách chọn HQC

*GV: → câu 1

*HS: Áp dụng CT và viết phương

*GV : yêu cầu HS lên bảng lập bảng giá trị và vẽ đồ thị

*HS: làm theo yêu cầu của GV

*GV: hưỡng dẫn

HS cách xác định điểm gặp nhau

*GV: đọc đề BT thêm và yêu cầu HS giải BT

*HS: làm việc theo nhóm hoặc cá nhân để giải BT

*GV: yêu cầu HS lên bảng sửa BT Nhận xét, gút lại kiến thức.

15

- Chọn gốc tọa độ O tại

A, trục tọa độ Ox trùngvới đường thẳng AB,chiều từ A đến B làchiều chuyển động

- Mốc thời gian: là lúc hai

xe xuất phát.

a PT đường đi của 2 xe:

+ Xe xuất phát tại A: s 1 = 60.t; (km,h)

+ Xe xuất phát tại B: s 2 = 40.t; (km,h)

- Phương trình chuyển động của hai xe có dạng: x = x 0

+ v.t.

+ Xe xuất phát tại A: x 01 = 0; v 1 = 60km/h → x 1 = 60.t (km)

+ Xe xuất phát tại B: x 02 = 10km, v 2 = 40km/h → x 2 =

10 + 40.t (km)

b Vẽ đồ thị tọa độ thời gian của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ Oxt.

c Nhìn vào đồthị ta thấy:

Sau 30 phút kể từ khi bắt đầu xuất phát, hai xe gặp nhau tại vị trí cách A 30 km.

2 Bài tập thêm :

Lúc 7h, một ô tô đi qua A với vận tốc 54km/h để đến B cách A 135km

a/ Viết PTCĐ của ô tô b/ Xác định vị trí của ô tô lúc 8h

Trang 11

c/ Xác định thời điểm ô tô đến B

Giải : a/ HQC : chọn trục Ox trùng với quỹ đạo, chiều (+) là chiều CĐ, gốc thời gian lúc 7h

x 0 = 0, v = 54 km/h PTCĐ : x = x 0 + vt = 54t (km) b/ t = 8 – 7 = 1 (h)

x = 54 (km) c/ xe đến B : x = 135 km

t = 135/54 = 2,5 h vậy xe đến B lúc 9h30 phút

Hoạt động 3: Giao nhiệm vụ về nhà

1 Xem lại các BT vừa giải?

2 Làm thêm các bài tập: 3.16, 3.17, 3.18, 3.19

Trang 12

Tiết 3 – BÀI 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Nắm được khái niệm vận tốc tức thời về mặt ý nghĩa của khái niệm, công thức tính, đơn vị đo

- Nêu được định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều, chuyển động thẳng chậm dần đều, nhanh dần đều

- Nắm được khái niệm gia tốc về mặt ý nghĩa của khái niệm, công thức tính, đơn vị đo Đặc điểm củavéctơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều

- Nắm được đặc điểm của chuyển động thẳng chậm dần đều về gia tốc, vận tốc, quãng đường đi được vàphương trình chuyển động Nêu được ý nghĩa vật lí của các đại lượng trong công thức đó

1 Giáo viên: Kiến thức bài mới

2 Học sinh: - Ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng đều

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 (5 phút ): Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Nêu câu hỏi:

1 Chuyển động thẳng đều có quỹ đạo gì? Trong trường hợp Nào thì

chuyển động của vật là thẳng đều?

2 Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường có mối liên hệ gì với thời

gian chuyển động? Viết công thức minh họa?

Lên bảng và trả lời câu hỏicủa GV

Hoạt động 2 (15 phút ): Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời v trong chuyển động thẳng biến đổi

*GV: Giới thiệu vectơ vận tốc tứcthời

* Nêu khái niệm vectơ vận tốc tứcthời

* Nêu đặc điểm vectơ vận tốc

I Vận tôc tức thời.

Chuyển động thẳng biến đổi đều.

1 Độ lớn của vận tốc tức thời.

Véc tơ vận tốc tứcthời của một vật tạimột điểm là một véc

tơ có gốc tại vậtchuyển động, cóhướng của chuyểnđộng và có độ dài tỉ lệvới độ lớn của vận tốctức thời theo một tỉxích nào đó

3 Chuyển động thẳng biến đổi đều

Trang 13

đường ngang

ABCD, thời gian

qua mỗi đoạn là 2s,

thẳng biến đổi đều?

Kể tên và nêu khái

niệm mỗi trường

hợp?

tức thời 8HS: Ghi nhận khái niệm và đặcđiểm của véctơ vận tốc tức thời

*GV: lấy ví dụ về chuyển độngcủa một vật trên đường ngang vớivận tốc qua những đoạn đườngkhác nhau thì tăng đều (cứ sau 2sthì tăng 2m/s) và yêu cầu HS nhậnxét → câu 2, 3, 4

*HS: TLCH 2 3 4 và ghi nhậnkhái niệm chuyển động thẳng biếnđổi đều, chuyển động nhanh dầnđều, chuyển động chậm dần đều

*GV: lưu ý cho HS, vận tốc tứcthời là vận tốc của vật tại một vịtrí hoặc một thời điểm nào đó

Chuyển động thẳngbiến đổi đều là chuyểnđộng thẳng trong đóvận tốc tức thời biếnđổi đều theo thời gian Vận tốc tức thời tăngdần đều theo thời giangọi là chuyển độngnhanh dần đều

Vận tốc tức thờigiảm dần đều theothời gian gọi làchuyển động chậmdần đều

Hoạt động 3 (…… phút ): Nghiên cứu gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Nội dung cơ bản Rút kinh nghiệm

t

v t

t

v v a

cùng chiều chuyểnđộng

- Chuyển động thẳng chậmdần đều: ar

ngược chiềuchuyển động

Trang 14

Yêu cầu SH về nhà học bài, xem lại kiến thức cũ và

kiến thức mới chuẩn bị cho bài sau Ghi nhận yêu cầu

Trang 15

Tiết 4 – BÀI 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (tt)

1 Giáo viên: Kiến thức bài mới

2 Học sinh: - Ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng đều

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 (5 phút ): Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Nêu câu hỏi:

1/ Theo em, chuyển động thẳng biến đổi đều và chuyển

động thẳng đều giống và khác nhau điểm nào cơ bản nhất?

2/ Đại lượng nào đặc trưng cho sự thay đổi chuyển động

của vật? Được xác định bằng công thức nào?

Lên bảng và trả lời câu hỏi của GV

Hoạt động 4 (…… phút ): Nghiên cứu vận tốc và quãng đường đi được trong chuyển động thẳng

biến đổi đều.

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Nội dung cơ bản Rút kinh nghiệm

*HS: Từ biểu thức giatốc suy ra công thứctính vận tốc (lấy gốcthời gian ở thời điểm

to)

*GV: Lưu ý về dấu của

a và v Yêu cầu HS thảo luận

và xác định dạng đồ thịcủa vận tốc theo thờigian, chú ý phân biệt 2trường hợp → câu 2

*HS: Thảo luận theonhóm, đưa ra dạng đồthị của vận tốc theothời gian

*GV: Gút lại kiến thứcChứng minh công thức

III Vận tốc và quãng đường

đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều.

1 Vận tốc

a) Công thức tính vận tốc.

v = vo + atTrong CĐTNDĐ: a, v cùng dấu

Trong CĐTCDĐ: a, v trái dấu

b) Đồ thị vận tốc – thời gian.

CĐTNDĐ

Trang 16

*HS: Cùng với GV xâydựng công thức tínhquãng đường đi đượctrong CĐTBĐĐ

*HS: Ghi nhận công

thức

*GV: Lưu ý cho HS

về cách xác định dấucủa các đại lượng

*HS: Thực hiện tương

tự như bài CĐTĐ đểtìm ra PTCĐ củaCĐTBĐĐ

v 2 – v o = 2as

4 Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều.

Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động (v, v0 > 0) thì

CĐTNDĐ: a > 0 CĐTCDĐ: a < 0

Hoạt động 5 (7 phút ): Vận dụng – củng cố.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1,2,10 Trong SGK Trả lời câu hỏi

Hoạt động 6 ( 3 phút ): Hướng dẫn về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Yêu cầu về nhà trả lời các câu hỏi và giải các bài

tập trang 22

Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập

Trang 17

Tiết 5: BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm vững các khái niệm chuyển động biến đổi, vận tốc tức thời, gia tốc

- Nắm được các đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động nhanh dần đều, chậm dần đều

2 Kỹ năng

- Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến chuyển động thẳng biến đổi đều

- Giải được các bài tập có liên quan đến chuyển động thẳng biến đổi đều

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong quá trình làm BT

- Tích cực phát biểu xây dựng bài

II CHUẨN BỊ

Giáo viên:

- Xem lại các bài tập phần chuyển động thẳng biến đổi đều trong sgk và sbt

- Chuẩn bị thêm một số bài tập khác có liên quan

Học sinh:

- Xem lại những kiến thức đã học trong phần chuyển động thẳng biến đổi đều

- Giải các bài tập mà thầy cô đã cho về nhà

- Chuẩn bị sẵn các câu hỏi để hỏi thầy cô về những vấn đề mà mình chưa nắm vững

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Nêu câu hỏi:

Viết công thức xác định vận tốc tức thời trong CĐTBDĐ?

Viết công thức quãng đường và CT độc lập trong CĐTBDĐ?

Phân biệt công thức trong 2 loại CĐTBDĐ?

Trả lời các câu hỏi

Hoạt động 2 (5 phút): Hệ thống lại kiến thức:

+ Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng đều: x = xo + vt

+ Các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều:

Chú ý: Chuyển động nhanh dần đều: a cùng dấu với v và vo

Chuyển động chậm dần đều a ngược dấu với v và vo

Hoạt động 2 (15 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm:

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Nội dung cơ bản Rút kinh nghiệm

các câu hỏi trắc nghiệm trang 11,

15, 22 SGK

*HS: TLCH và giải thích lựachọn

Câu 5 trang 11: DCâu 6 trang 11: CCâu 7 trang 11: DCâu 6 trang 15: DCâu 7 trang 15: DCâu 8 trang 15: A Câu 9 trang 22: DCâu 10 trang 22: CCâu 11 trang 22: D

Hoạt động 3 (20 phút): Giải các bài tập tự luận

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản Rút kinh nghiệm

Yêu cầu học sinh

Bài 12 trang 22

a) Gia tốc của đoàn tàu:

a =

060

01,11

Trang 18

Giải bài toán, theo dõi

để nhận xét, đánh giábài giải của bạn

Đọc, tóm tắt bài toán(đổi đơn vị)

Tính gia tốc

Giải thích dấu của a

Tính thời gian hãmphanh

= 0,185(m/s2) b) Quãng đường đoàn tàu điđược:

s = vot +

2

1

at2 = 2

1.0,185.602

= 333(m) c) Thời gian để tàu vận tốc60km/h:

∆t =

185,0

1,117,16

1

2 − = −

a

v v

1,110

v v

= -0,0925(m/s2)b) Quãng đường đoàn tàu điđược:

10002

t =

5,2

100

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Yêu cần HS về nhà xem lại các bài tập vừa giải và

hoàn thiện các bài tập trang 22 Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 19

TC 2: BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Viết được dạng phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều đều.

- Viết được công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều Nêu được ý nghĩa các đại lượng vật lý trong công thức đó.

- Viết được công thức tính đường đi và phương trình tọa độ của chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều.

2 Kĩ năng:

- Viết được phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều.

- Viết được phương trình vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều.

- Xác định được thời điểm và vị trí gặp nhau của hai chất điểm.

- Vận dụng được các công thức để tìm các đại lượng trong chuyển động thẳng biến đổi đều.

3 Thái độ: Tích cực tham gia tìm hiểu vấn đề cùng giáo viên.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giải trước một số bài toán, tìm thêm một số bài toán có

liên quan.

2 Học sinh: Chuẩn bị các bài toán đã giao làm ở nhà.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu các dạng bài tập đơn giản

Dạng 1: Xác định s, v, a, t

Aùp dụng công thức:

0 0

Dạng 2: Viết phương trình chuyển động của 1 chất điểm

Chọn hệ quy chiếu:

Xác định x 0 , v 0 , a

x0 = a

Ox: x0 = - a

Thay vào công thức: x = x 0 + vt + ½ at 2

Dạng 3: Bài toán 2 chất điểm gặp nhau

Chọn hệ quy chiếu

Viết phương trình chuyển động của mỗi vật: (như dạng 2)

Hai chất điểm gặp nhau : x 1 = x 2 ; giải phương trình bậc 2 theo t để suy ra thời gian 2 vật gặp nhau

Thay t vừa tìm được vào phương trình x 1 hoặc x 2 để tìm vị trí gặp nhau

Hoạt động 2: Giải bài tập 3.19 sách bài tập trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản Rút kinh nghiệm

- Hướng dẫn học

sinh tóm tắt bài - Tóm tắt: 2 xechuyển động 1 Bài tập 3.19 SBT- trang 16

Trang 20

- Viết dạng phương

trình chuyển động

của hai xe?

- Áp dụng viết

cho 2 xe tại A và

B?

-Thời điểm hai xe

gặp nhau và vị trí

x 01 = 0, v 01 = 0, a 1

= 2,5.10 -2 m/s 2 + Xe xuất phát tại B:

x 1 = 400m , v 02 = 0,

a 2 = 2.10 -2 m/s 2

a Viết ptcđ của hai xe?

b.Xác định thời điểm và vị trí của hai xe?

c Tính vận tốc mỗi xe lúc gặp nhau?

-Xe xuất phát tại A:v 1 = 2,5.10 -2 40=

10m/s -Xe xuất phát tại B: v 2 = 2.10 -2 400 = 8m/s

- Chọn gốc tọa độ Otại A, trục tọa độ Oxtrùng với đườngthẳng AB, chiều từ

A đến B là chiềuchuyển động

- Mốc thời gian: làlúc hai xe bắt đầuxuất phát

a Phương trình chuyển

động của hai xe có dạng: x = x 0 + v 0 t +

21

- Xe xuất phát tại B có: x 1 = 400m , v 02 = 0,

⇔ t 2 =

4

2 16.1010

.25,0

400 − =

s t

s t

c Khi đó vận tốc 2 xe là:

Trang 21

- Xe xuất phát tại A:

Hoạt động 3: Giải bài tập 3.13 sách bài tập trang 15

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản Rút kinh nghiệm

- Hướng dẫn học

sinh tóm tắt bài

toán.

-Viết công thức

tính gia tốc, và

áp dụng bằng

số?

- Viết công thức

tính vận tốc vào

thời điểm t 2 và

áp dụng bằng

số?

- Viết công thức

tính quãng đường

vào thời điểm t 2

và áp dụng bằng

số?

- Tóm tắt: Ôtô chuyển động NDĐ + v 0 = 12m/s, t 1 = 15s, v 1 = 15m/s

a Xác định gia tốc của ôtô?

s = 12.30 +

21

.0,2.30 2 = 450m.

2 Bài tập 3.13 trang 15

SBT-Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ôtô Gốc thời gian lúc ôtô tăng tốc.

a Gia tốc của ôtô:

2 1

0

15

1215

s m t

v v

c Quãng đường điđược:

Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà

1 Về nhà ôn bài chuẩn bị kiểm tra

15 phút

2 Làm tiếp các bài 3.14, 3.15, 3.19

sách bài tập -trang15

1 Ghi nhớ vào vở bài soạn.

2 Ghi nhớ vào vở bài tập.

Ngày đăng: 29/01/2018, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w