H: Viết một đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả và vận dụng tục ngữ , ca dao về trâu để vào bài?. VD1: Trâu ơi?[r]
Trang 1Giáo án Ngữ văn lớp 9 cả năm 2020 - 2021
Ngày soạn: 1/9/2020
Tuần: 1 Tiết: 1- 2
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu văn bản nhật dụng, văn nghị luận.
* GDKN SỐNG:- Xác định giá trị bản thân: từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh( kết hợp
tinh hoa văn hóa truyền thống dân tộc và nhân loại) xác định mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ ChíMinh trong bối cảnh hội nhập quốc tế
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản
( Phong: Là vẻ bên ngoài; Cách: Là cách thức để trưng bày ra, là cá tính của mỗi người Như vậyphong cách là cách sinh hoạt, làm việc, ứng xử… thể hiện cá tính riêng của một người hay một lớp ngườinào đó.)
Hoạt động 1: (30') Đọc- chú thích.
* Mục tiêu: HS đọc bước đầu tiếp cận
văn bản và hiểu được từ khó, tác giả tác
I Tìm hiểu chung:
Trang 2phẩm, phương thức biểu đạt, bố cục.
* Phương pháp: Phát vấn đàm thoại
H: Văn bản ra đời vào thời điểm nào?
H: Lê Anh Trà đã viết về đề tài nào?
H: Tác giả muốn giúp ta hiểu thêm gì
về Bác kính yêu?
GV hướng dẫn HS đọc văn bản: giọng
đọc chậm rãi, khúc triết
GV đọc mẫu và gọi 2 HS đọc tiếp
GV yêu cầu 2 HS nêu và giải đáp nghĩa
của một số từ Hán Việt trong phần chú
thích SGK- 7
H: Lê Anh Trà thể hiện bài viết bằng
kiểu văn bản nào? Phương thức biểu đạt
là gì?
H: Theo em vì sao ông chọn kiểu văn
bản đó? Trong bài viết tác giả đã dùng
* Mục tiêu: HS hiểu được quá trình
hình thành, biểu hiện, vẻ đẹp phong
cách Hồ Chí Minh
* Phương pháp : Phân tích gợi tìm, nêu
vấn đề, bình giảng, phát vấn đàm thoại
HS dựa vào phầm chú thíchnhỏ cuối văn bản để trả lời
2 HS đọc tiếp văn bản
HS giải thích nghĩa các từ:
Phong cách, truân chuyên,uyên thâm, siêu phàm, hiềntriết, danh nho…
- Giúp cho người dân VNhiểu thêm về Bác qua bàibáo ngắn và ngôn ngữ dễhiểu, mang tính đại chúng…
1/ Tác giả:
Lê Anh Trà (1927 – 1999),quê ở tỉnh Quảng Ngãi, là nhàbáo, nhà giáo
2/ Tác phẩmTrích trong HCM và văn hoá
VN 3/ Đọc:
4/ Thể loại: văn bản nhậtdụng( NL – Thuyết minh)
5/ Bố cục băn bản
II Tìm hiểu văn bản:
1 Quá trình hình thành phong
Trang 3GV yờu cầu HS đọc lại đoạn đầu của
văn bản
H: Qua ủoaùn vaờn baỷn, em
coự nhaọn xeựt nhử theỏ naứo
veà voỏn tri thửực vaờn hoựa
cuỷa Hoà Chớ Minh?
H: Hồ Chớ Minh đó tiếp thu tinh hoa
văn hoỏ nhõn loại trong hoàn cảnh?
GV tớch hợp với lịch sử lớp 9 qua bài
“Những hoạt động của Nguyễn ỏi
Quốc”
H: Maởc duứ ủaừ tieỏp xuực vaứ
chịu aỷnh hửụỷng cuỷa nhieàu
neàn vaờn hoaự khaực nhau
nhửng Baực ủaừ tieỏp thu
chuựng nhử theỏ naứo?
H: Người đó làm thế nào để tiếp nhận
vốn tri thức của cỏc nước trờn thế giới?
H: Theo em, ủieàu kỡ laù nhaỏt
trong phong caựch Hoà Chớ
Minh laứ gỡ?
H: Em suy nghĩ gỡ trước sự tiếp thu tinh
hoa văn hoỏ nhõn loại của Bỏc?
H: Để làm nổi bật lờn phong cỏch của
Người, tỏc giả đó dựng phương thức
biểu đạt nào?
H: Lờ Anh Trà đó dựng biện phỏp nghệ
thuật gỡ để giới thiệu về phong cỏch
HCM? tỏc dụng?
H: Những tinh hoa văn hoỏ nhõn loại đó
gúp phần làm nờn vẻ đẹp nào ở Người?
- Người ghộ lại nhiều hảicảng…
- Núi và viết thạo nhiều thứtiếng ngoại quốc
- Học hỏi, tỡm hiểu văn hoỏthế giới một cỏch uyờnthõm…
HS: Người tiếp thu mộtcỏch chủ động và tớch cực:
nắm vững ngụn ngữ giaotiếp; học qua thực tế và sỏchvở-> cú kiến thức uyờnthõm
HS: Người chịu ảnh hưởngcủa tất cả cỏc nền văn hoỏ vàtiếp thu cỏi hay cỏi đẹp của
nú đồng thời phờ phỏnnhững tiờu cực của CNTB
HS tự bộc lộ
HS: - P2 thuyết minh: kể, liệt
kê, so sánh, bình luận
HS: nghệ thuật liệt kờ->
giỳp người đọc hiểu đượcmọi biểu hiện của phongcỏch HCM
Đảm bảo tính khách quan,m bảm bảo tính khách quan,o tính khách quan,tạo sức thuyết phục lớn, khơigợi ng đọc cảm bảo tính khách quan,m xúc tự hào,kính yêu Bác
+ Đi nhiều nơi, tiếp xỳcnhiều nền văn húa trờn thếgiới
+ Bác nói , viết thạo nhiều thứtiếng
+ Làm nhiều nghề khác nhau.+ Ham tỡm toứi, hoùchoỷi
- Ngửụứi tieỏp thu moọtcaựch coự choùn loùc:+ Tieỏp thu caựi hay,caựi ủeùp, pheõ phaựnnhửừng haùn cheỏ tieõucửùc
+ Khoõng chũu aỷnhhửụỷng moọt caựch thuùủoọng
+ Treõn neàn taỷngvaờn hoaự daõn toọcmaứ tieỏp thu nhửừngaỷnh hửụỷng quoỏc teỏ
=> Sự hiểu biết saõu, rộng
về caực daõn tộc vaứ vănhoựa thế giới nhaứo nặnneõn cốt caựch văn hoựadaõn tộc Hồ Chớ Minh
2 Những nét đẹp trong lối sống, phong cỏch Hồ Chí Minh
- Bỏc cú lối sống vụ cựng giản
Trang 4H: Loỏi soỏng giaỷn dũ raỏt
Vieọt Nam, raỏt phửụng ẹoõng
cuỷa Baực ủửụùc theồ hieọn ụỷ
nhửừng khớa caùnh naứo?
H: Khi giới thiệu về phong cỏch HCM,
tỏc giả đó liờn tưởng tới những ai? điều
đú gợi cho em suy nghĩ gỡ?
( Giống: giản dị, thanh cao
Khỏc: cỏc vị hiền triờt họ sống ở ẩn, vui
thỳ vườn quờ, đạm bạc Bỏc làm lónh tụ
gắn bú khú khăn gian khổ với nhõn
dõn.)
H: Tỏc giả đó dựng nghệ thuật gỡ giỳp
người đọc cảm nhận được vẻ đẹp phong
cỏch HCM?
H: Qua đú, em hiểu gỡ về thỏi độ và tỡnh
cảm của tỏc giả đối với Bỏc?
H: Qua bài viết, tỏc giả gửi gắm đến
người đọc điều gỡ?
H: Em sẽ làm gỡ để xứng đỏng với Bỏc
kớnh yờu?
H: Từ vẻ đẹp của Người, em liờn tưởng
tới những bài thơ, cõu văn hay mẩu
H: Những yếu tố nghệ thuật nào làm
nờn sức hấp dẫn và thuyết phục của bài
tố…
- Hiện đại: tinh hoa văn hoỏcủa cỏc nước tiờn tiến trờnthế giới
- Truyền thống: nhõn cỏchViệt Nam, nột đẹp văn hoỏViệt và văn hoỏ phươngĐụng
HS: Tỏc giả liờn tưởng tớiNguyễn Trói và NguyễnBỉnh Khiờm- những ngườianh hựng và danh nhõn vănhoỏ Việt Nam
- So sánh với cách sống củacác nhà hiền triết trong LS(NT NBK) để thấy đợc vẻ
đẹp của c/s gắn với thú quê
đạm bạc mà thanh cao
+ Đây ko phảm bảo tính khách quan,i là lối sốngkhắc khổ của những ng tựvui trong cảm bảo tính khách quan,nh nghèo khó
+ Ko phảm bảo tính khách quan,i lối sống tự thầnthánh hoá, tự làm cho khác
đời, hơn đời
HS: Cảm phục trước vẻ đẹpthanh cao giản dị của vị chủtịch nước và ca ngợi nột đẹptrong phong cỏch của Người
HS: Lũng yờu kớnh và tự hào
về Bỏc
HS: Học tập và noi gươngBỏc
HS đọc thơ, kể chuyện hoặchỏt về Bỏc
HS: Kết hợp yếu tố thuyết minh và nghị luận
dị + Nơi ở , nơi làm việc đơn sơ+Trang phục giản dị
+ Ăn uống đạm bạc
- Một lối sống giản dị nhưng
vụ cựng thanh cao:
+ So sỏnh Bỏc với cỏc vị hiềntriết xưa
+ Khoõng phaỷi laứcaựch tửù thaàn thaựnhhoaự, tửù laứm chokhaực ủụứi, hụn ủụứi => Phong cỏch HCM là sự
kế tục và phỏt huy nột đẹp tõmhồn người Việt- một vẻ đẹpbỡnh dị mà thanh cao
Trang 5H: Em nhận xét gì về vai trò của yếu tố
nghệ thuật trong văn bản nhật dụng khi
dùng văn thuyết minh? ( tích hợp chờ
Trang 6Hoạt động 4: (5’) Hướng dẫn luyện tập
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cơ bản của văn bản
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại
- Văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ” chỉ trình bày những biểu hiện về lối sống giản dị của Bác
- Văn bản: “ Phong cách Hồ Chí Minh” nêu cả quá trình hình thành phong cách sống của Bác trên nhiềuphương diện…và những biểu hiện của phong cách đó-> nét hiện đại và truyền thống trong phong cáchcủa Bác; lối sống giản dị mà thanh cao; tâm hồn trong sáng và cao thượng…=> mang nét đẹp của thời đại
và của dân tộc VN…
4.Củng cố: (3’)
Bài tâp trắc nghiệm:
1.Vấn đề chủ yếu được nói tới trong văn bản là gì?
A.Tinh thần chiến đấu dũng cảm của Chủ Tịch HCM
B.Phong cách làm việc và nếp sốngcủa HCM
C.Tình cảm của nhân dân VN đối với Bác
D.Trí tuệ tuyệt vời của HCM
2.Ý nào nói đúng nhất điểm cốt lõi của phong cach HCM?
A.Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
B.Đời sống vật chất giản dị kết hợp hài hoà với đời sống tinh thần phong phú
C.Có sự kế thừa vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xưa
- D.Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới
Trang 7Cỏc phương chõm hội thoại.
A.
Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: Giỳp HS:
- Nắm được nội dung phương chõm về lượng và phương chõm về chất
- Biết vận dụng những phương chõm này trong giao tiếp
2 Tư tưởng: HS cú ý thức vận dụng vào trong giao tiếp
3 Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng giao tiếp.
* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cỏch vận dụng cỏc phương chõm hội thoại trong giao tiếp của
bản thõn
- Giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cỏch giao tiếp đảm bảo cỏc phương chõmhội thoại
B Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giỏo ỏn- Thiết bị dạy học
- Trũ: Đọc và tỡm hiểu ngữ liệu- ụn lại kiến thức lớp 8
- PP: Động nóo, mảnh ghộp, nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại
Hoạt động 1: (7’)
* Mục tiờu: HS nắm được khỏi niệm
phương chõm về lượng
* Phương phỏp : - Phõn tớch qui nạp,
nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại
Hướng dẫn HS tỡm hiểu khỏi niệm
phương chõm về lượng
GV đưa ngữ liệu cho HS tỡm hiểu
H: An yờu cầu Ba giải đỏp điều gỡ?
H: Cõu trả lời của Ba đỏp ứng điều
cần giải đỏp chưa? vỡ sao?
H: Theo em, Ba cần trả lời thế nào?
H: Qua đú em rỳt ra được kết luận gỡ
khi hội thoại?
GV cho HS tỡm hiểu VD 2
H: Yếu tố nào tỏc dụng gõy cười trong
cõu chuyện trờn?
HS đọc ngữ liệu và nghiờn cứu ngữliệu
HS:- Điều cần được giải đỏp là địađiểm bơi…
HS:- Cần trả lời bơi ở địa điểm nào(hồ bơi nào, bói tắm nào, hoặc consụng nào…)
HS:- lượng thụng tin thừa trong cỏccõu trả lời của cả hai đối tượng giao
I Phương chõm về lượng.
Vớ dụ:
1 Lời thoại 2 của Bakhông có nội dung Ancần biết
2 Câu hỏi và câu trảm bảo tính khách quan, lời
đều nhiều hơn những
điều cần nói
Trang 8H: Theo em, anh có “lợn cưới” và anh
có “ áo mới” phải trả lời câu hỏi của
nhau như thế nào là đủ?
H: Để cuộc hội thoại có hiệu quả cần
chú ý điều gì?
GV: Gọi đó là phương châm về lượng
trong giao tiếp…
H: Thế nào là phương châm về lượng
trong giao tiếp?
GV nhắc lại đơn vị kiến thức trong
GV đưa ngữ liệu cho HS tìm hiểu
H: Truyện cười phê phán điều gì?
H: Qua đó em thấy khi giao tiếp cần
tránh điều gì?
GV đưa bài tập nhanh
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2
H: Khi GV hỏi bạn A nghỉ học có lí
do không( em cũng không biết rõ lí
do)? lí do gì thì em sẽ trả lời ra sao?
Vì sao?
tiếp
HS: Bác có thấy con lợn chạy qua đâykhông?
TL: Tôi không thấy
-> Nói và đáp đúng yêu cầu của cuộcgiao tiếp, không thiếu cũng khôngthừa
HS tự trình bày sự hiêủ biết của mình
HS đọc ghi nhớ 1
HS làm và chữa bài tập nhanh
HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu
HS: Truyện cười phê phán tính nóikhoác
- Khi giao tiếp cần tránh nói nhữngđiều mà mình không tin là đúng sựthật
HS đọc ghi nhớ 2
HS: Trả lời không biết
HS: Đưa lí do không xác thực sẽ ảnhhưởng tới bạn và như vậy là nói dối
=> Khi giao tiếp cầnnói có nội dung Nộidung của lời nói phảiđáp ứng yêu cầu củacuộc giao tiếp, khôngthừa và không thiếu
II Phương châm về chất.
Ví dụ:
- Phª ph¸n tÝnh nãikho¸c
- Cã 2 lêi tho¹i takh«ng tin lµ cã thËt
-> Khi giao tiếp cầntránh nói những điều
mà mình không tin làđúng sự thật
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập.
* Mục tiêu: Củng cố cho HS 2 phương châm về lượng và chất
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại
Chọn từ ngữ thích hựop điền vào chõ trống:
a Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách mách có chứng
b Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu một điều gì đó là nói dối
Trang 9c Núi một cỏch hỳ hoạ, khụng cú căn cứ là núi mũ.
d Núi nhảm nhớ, vu vơ là núi nhăng núi cuội
e Núi khoỏc lỏc, làm ra vẻ tài giỏi hoặc núi những chuyện bụng đua, núi khoỏc lỏc cho vui là núi trạng
=> Cỏc từ ngữ này đều chỉ những cỏch núi tuõn thủ hoặc vi phạm phương chõm hội thoại về chất
Bài tập 3:
Cõu hỏi “Rồi cú nuụi được khụng?”, người núi đó khụng tuõn thủ phương chõm về lượng( hỏi một điềuthừa)
Bài tập 4:
Đụi khi người núi phải dựng cỏch diễn đạt như:
a như tụi được biết, tụi tin rằng, nếu tụi khụng lầm, tụi nghe núi, theo tụi nghĩ, hỡnh như là, …-> Để bảođảm tuõn thủ phương chõm về chất, người núi phải dựng những cỏch núi trờn nhằm bỏo cho người nghebiết là tớnh xỏc thực của nhận định hay thụng tin mà mỡnh đưa ra chưa được kiểm chứng
b như tụi đó trỡnh bày, như mọi người đều biết.-> Để đảm bảo phương chõm về lượng, người núi phảidựng những cỏch núi trờ nhằm bỏo cho người nghe biết là việc nhắc lại nội dung đó cũ là do chủ ý củangười núi
Bài tập 5:
- ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ng khác.
- ăn ốc nói mò: nói ko có căn cứ.
- ăn ko nói có: vu khống, bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cái nhng ko có lí lẽ gì cảm bảo tính khách quan,.
- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, phô trơng.
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, ko xác thực.
- Hứa hơu hứa vợn: hứa để đợc lòng rồi ko thực hiện lời hứa.
4 Củng cố: (3’)
H.Em hiờủ thế nào là phương chõm về lượng , về chất?
H.Lấy vớ dụ cụ thể cho từng trường hợp?
Trang 10Ngày soạn: 3/9/2020
Tuần: 1
Tiết: 4
Tập làm văn
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
A Mục tiêu cần đạ t:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minhsinh động, hấp dẫn
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
2 Tư tưởng: Giáo dục ý thức vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM.
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng biện pháp NT vào văn bản TM.
B Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn bài- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- Ôn kiến thức lớp 8
- PP: Động não, hệ thống hóa, thực hành luyện tập.
C Các Bước lên lớp :
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H : Thế nào là thuyết minh?
H: Nêu một số phương pháp thuyết minh?
trong văn bản thuyết minh
GV dùng câu hỏi định hướng cho
HS ôn lại kiến thức về kiểu văn bản
1 Ôn tập văn bản thuyếtminh
Trang 11H: Cỏc phương phỏp thuyết minh
thuyết minh thường dựng?
GV dựng lệnh yờu cầu HS đọc và
nhận xột văn bản Hạ Long - Đỏ và
Nước
H: Đối tượng thuyết minh?
H: VB thuyết minh TM vấn đề gì?
H: VB có cung cấp về tri thức đối
t-ợng không?
H: Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết
minh bằng cách đo đếm, liệt kê
không?
H: Vậy vấn đề sự kì lạ của Hạ Long
là vô tận đợc tác giảm bảo tính khách quan, TM bằng cách
nào?
H: Ví dụ nếu chỉ dùng p2 liệt kê :
Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo,
nhiều hang động thì đã nêu đợc Sự“Sự
kỳ lạ của Hạ Long ch” của Hạ Long ch a? Tác giả
hiểu Sự lạ kỳ này là gì“Sự ” của Hạ Long ch ?
H: Hãy gạch dới câu văn nêu khái
quát sự kỳ lạ của Hạ Long?
Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc
độ di chuyển, ánh sáng phảm bảo tính khách quan,n chiếu
là sự miêu tảm bảo tính khách quan, của những biến đổi hình
ảm bảo tính khách quan,nh đảm bảo tính khách quan,o đá biến chúng từ vô tri
có hồn mời gọi du khách
HS trỡnh bày
HS: Cần dựng biện phỏp thớch hợpkhụng nờn lạm dụng và biến bài vănthuyết minh thành văn miờu tả…
HS trỡnh bày
2 Viết văn bản thuyếtminh cú sử dụng một sốbiện phỏp nghệ thuật
Vớ dụ:
Hạ Long đỏ và nước
- Nội dung : ẹaự vaứNửụực taùo neõnveỷ ủeùp cuỷa HaùLong
- P2 đợc vận dung: liệt kê,
so sánh
- BPNT đợc sử dụngtrong VB:
+ Tởng tợng và liên tởng:tởng tợng những cuộcdạo chơi, những khảm bảo tính khách quan,năng dạo chơi ( toàn bàidùng 8 chữ có thể), khơigợi những những cảm bảo tính khách quan,mgiác có thể có
+ Phép nhân hoá để tảm bảo tính khách quan,các đảm bảo tính khách quan,o đá : gọi chung làthập loai chúng sinh, thếgiới ngời, bọn ngời bằng
đá hối hảm bảo tính khách quan, trở về
+ Miêu tảm bảo tính khách quan,+ Giảm bảo tính khách quan,i thích vai trò củanớc
=> Ngoài BP liệt kê, sosánh, tác giảm bảo tính khách quan, còn sd thêm
1 số BPNT: liên tởng, ởng tợng, miêu tảm bảo tính khách quan,, nhânhoá để bài văn TM thêmsinh động và hấp dẫn
t-Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.
* Mục tiờu:Củng cố cho HS về văn bản thuyết minh
* Phương phỏp : Nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại, thảo luận
II Luyện tập: (20’)
Trang 12Bài tập 1: SGK trang 13, 14.
GV yờu cầu HS đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”
GV yờu cầu HS đọc lại cõu hỏi:
GV gợi ý cho cỏc em thảo luận
HS trỡnh bày:
a Bài văn cú tớnh chất thuyết minhvỡ nú cung cấp cho người đọc những tri thức khỏch quan về loài ruồi
- Thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống
+ Những t/chất chung về họ, giống, loài, về tập tính sinh sống, sinh đẻ, đ2 cơ thể
+ ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh diệt ruồi
* Phơng pháp thuyết minh
- Định nghĩa : thuộc họ côn trùng
- Phân loại : Các loại ruồi
- Số liệu : số vi khuẩn, số lợng sinh sảm bảo tính khách quan,n
- Liệt kê :
b.Bài thuyết minh này cú một số nột đặc biệt:
- Về hỡnh thức: giúng như văn bản tường thuật một phiờn toà
- Về cấu trỳc: giống như biờn bản một cuộc tranh luận về mặt phỏp lớ
- Về nội dung: giống như một cõu chuyện kể về loài ruồi
c.Tỏc giả sử dụng biện phỏp nghệ thuật:
- Nhân hoá, tởng tợng, kể chuyện, mtảm bảo tính khách quan,
- Tác dụng : gây hứng thú cho bạn đọc vừa là truyện vui, vừa là học thêm tri thức.
Bài 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận ( định kiến ) thời thơ ấu sau
lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Bp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏlàm đầu mối câu chuyện
4 Củng cố: (3’)
- Vaờn baỷn thuyeỏt minh coự theồ vaọn duùng caực bieọn phaựp ngheọthuaọt naứo? Taùi sao caàn phaỷi sửỷ duùng moọt soỏ bieọn phaựp ngheọ thuaọttrong vaờn baỷn thuyeỏt minh? -> Neõu laùi kieỏn thửực vửứa hoùc
- Khi sửỷ duùng bieọn phaựp ngheọ thuaọt caàn chuự yự ủieàu gỡ? -> - Sử dụngđỳng lỳc, biện phỏp nghệ thuật phải phự hợp, mức độ vừa phải
5 Dặn dũ (2’)
* Bài v ừ a h ọ c :
- Veà nhaứ xem laùi kieỏn thửực vửứa hoùc
- Tập viết đoạn văn thuyết minh ngắn cú sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật
* Chu ẩ n b ị ti ế t sau : “Luyeọn taọp sửỷ duùng thuyeỏt minh”.
- Nhoựm 1: Thuyeỏt minh caựi buựt
- Nhoựm 2: Thuyeỏt minh chieỏc noựn
-> Laọp daứn yự chi tieỏt vaứ viết hoaứn chổnh phần mở baứi
* Lửu yự: Daứn yự phaỷi coự sửỷ duùng bieọn phaựp ngheọ thuaọt chẳng hạn nhưnhõn húa, kể chuyện
D/ Tự rỳt kinh nghiệm
-
***************************************
Trang 13Ngày soạn: 4/9/2020
Tuần: 1
Tiết: 5
Tập làm văn.
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
2 Tư tưởng: Giáo dục ý thức vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM.
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng biện pháp NT vào văn bản TM
B Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Đọc và nghiên cứu các bài tập
- PP: Động não, hệ thống hóa, thực hành luyện tập
C Các Bước lên lớp :
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: GV đưa một đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng biện pháp nghệ thuật -Yêu cầu HS xác địnhcác biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó
3 Bài mới: Gv củng cố lại kiến thức bài cũ và trên cơ sở chữa bài tập cho HS để giới thiệu bài mới.
Ai làm chiếc nón quai thao
Để cho anh thấy cô nào cũng xinh
(Ca dao)
Trang 14Chiếc nĩn quai thao VN khơng phải chỉ dùng để che mưa che nắng mà dường như nĩ là một phầnkhơng thể thiếu đã gĩp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng người phụ nữ VN
minh những gì về đối tượng?
Hỏi: Bố cục của bài văn
- Gọi HS đọc lại phần
yêu cầu của luyện tập
SGK trang 15
Hỏi: Bài văn thuyết
minh cần đảm bảo yêu
cầu về những mặt
nào?
Hỏi: Về nội dung cần
đảm bảo những ý
nào?
Hỏi: Về hình thức ta
cần phải đạt yêu cầu
gì?
- GV chia bảng làm 2
phần ghi đề thuyết minh
về chiếc nón lá và
cây bút
- Trên cơ sở dàn ý HS
đã chuẩn bị sẵn ở nhà
GV yêu cầu HS chọn ra,
- Cơng dụng, cấu tạo, chủngloại, cách sử dụng
- HS nhắc lại bố cục 3 phần
và nhiệm vụ từng phần =>
HS khác bổ sung
- Nhân hĩa, kểchuyện, giúp cho bài viếthay hơn
- Phải biết vận dụngmột số BPNT để giúpcho văn bản thuyếtminh sinh động, hấpdẫn
- Thảo luận, trìnhbày dàn ý vàobảng phụ
I CỦNG CỐ KIẾN THỨC
- Bài văn thuyết minh về một thứ
đồ dùng cĩ mục đích giới thiệucơng dụng, cấu tạo, cách sử dụng,cách bảo quản, chủng loại, lịchsử của đồ dùng đĩ
- Bài viết cĩ bố cục 3 phần:
+ Mở bài: giới thiệu đối tượng + Thân bài: trình bày cơng dụng,cấu tạo, chủng loại của đồ dùngđĩ
+ Kết bài: bày tỏ thái độ đối vớiđối tượng
- Một số biện pháp nghệ thuậttrong văn bản thuyết minh như tựthuật, kể chuyện, hỏi đáp theo lốinhân hĩa, cĩ tác dụng làm chobài viết hấp dẫn, sinh động
II LUYỆN TẬP:
Đề 1: Thuyết minh
về chiếc nón lá.
- Cấu tạo của bảnthân
- Qui trình làm ra chiếcnón
- Chiếc nón tự nêu lêncông dụng của mình
- Giá trị kinh tế, vănhóa, nghệ thuật củachiếc nón
3 Kết bài:
Cảm nghĩ chung vềbản thân trong đờisống hiện tại
Đề 2: Thuyết minh
về cái bút.
Trang 15boồ sung xaõy dửùng thaứnh
moọt daứn yự hoaứn chổnh
cho nhoựm
- GV quan saựt, theo doừi
caực nhoựm trong quaự
trỡnh laứm vieọc
- Tửứ daứn yự cuỷa caực
nhoựm, GV giuựp HS hỡnh
thaứnh daứn yự hoaứn
chổnh cho 2 ủeà baứi
- GV toồng keỏt, nhaọn ủũnh
keỏt quaỷ thửùc haứnh vaứ
cho HS tham khaỷo 2 daứn
yự ủaừ chuaồn bũ saỹn
- Tửứ daứn yự ủaừ xaõy
dửùng hoaứn chổnh ụỷ ủeà
2, GV yeõu caàu HS vieỏt
phaàn Mụỷ baứi coự sửỷ
duùng bieọn phaựp ngheọ
thuaọt
- Goùi 2-3 HS ủoùc phaàn Mụỷ
baứi cuỷa mỡnh
- GV nhaọn xeựt phaàn trỡnh
baứy cuỷa HS : bieọn phaựp
ngheọ thuaọt ủaừ sửỷ duùng
vaứ hieọu quaỷ ủaùt ủửụùc
- GV ủoùc phaàn Mụỷ baứi
cho HS tham khaỷo
Là ngời VN ai mà chẳng biết chiếc
nón trắng quen thuộc Mẹ ta đội
chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ, cấy
lúa Chị ta đội chiếc nón trắng đi
chợ, chèo đò Em ta đội chiếc nón
trắng đi học Bạn ta đội chiếc nón
trắng bớc ra sân khấu Chiếc nón
trắng thân thiết gần gũi là thế nhng
có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc nón
trắng ra đời từ bào giờ? Nó đợc làm
ra ntn? Và giá trị kinh tế văn hoá
- Treo baỷng
- Caực nhoựm cuứngnhau nhaọn xeựt, boồsung cho hoaứnchổnh daứn yự
- Sửỷa daứn yự vaứovụỷ
- HS thửùc haứnh vieỏtphaàn Mụỷ baứi (5phuựt)
- HS trỡnh baứy -> HSkhaực nhaọn xeựt
- Nghe, ruựt kinhnghieọm
- Nghe
1 Mụỷ baứi:
Giụựi thieọu chung veàcaõy buựt (xửng mỡnh) vớibaùn beứ cuỷa mỡnh
2 Thaõn baứi:
- Nguồn gốc cõy bỳt bi
- Caõy buựt tửù giụựi thieọunguoàn goỏc, chuỷng loaùi,hỡnh daựng beõn ngoaứi(voỷ buựt, naộp buựt, ngoứibuựt…), giụựi thieọu caựchoaùt ủoọng phuùc vuù chongửụứi vieỏt (vieỏt chửừ,veừ caực hỡnh, khoỏi …)
- Caõy buựt tửù noựi veàquan heọ cuỷa mỡnh vụựingửụứi sửỷ duùng, lụùi ớch,taực duùng cuỷa caõy buựt
…
- Sửù quan taõm cuỷangửụứi duứng vụựi caõybuựt, caựch baỷo quaỷnbuựt
3 Keỏt baứi:
Caỷm nghú cuỷa emveà caõy buựt (hoaởc caõybuựt nhaọn xeựt veà mỡnh).Khẳng định vai trũ, vị trớ củabỳt trong hiện tại và tươnglai
* Vieỏt phaàn m ụỷ baứi :
(ẹoaùn văn tham khảo)
ẹeà 1:
Tửứ xa xửa, chieỏc noựnlaự ủaừ gaộn boự, quenthuoọc vụựi ngửụứi daõnVieọt Nam vaứ coự leừ, ủoựcuừng laứ thửự trang phuùcraỏt rieõng cuỷa nửụực ta.Coự ngửụứi ủaừ ủoaựnchaộc raống, ủeỏn baỏt kỡnụi naứo treõn theỏ giụựi,giửừa ủaựm ủoõng ngửụứi,baùn thaỏy thaỏp thoaựngchieỏc noựn laự ủoọi ủaàu
ủi phớa trửụực, thỡ ủoự moọttraờm phaàn traờm laứngửụứi Vieọt Nam
ẹeà 2:
Trong duùng cuù hoùctaọp cuỷa caực baùn hoùcsinh khoõng theồ thieỏu sửù
Trang 16nghƯ thuËt cđa nã ra sao? có mặt của chúng tôi.
Đố các bạn biết chúngtôi là ai? Chúng tôi làcây bút mà các bạnhọc sinh dùng để viếthàng ngày
Giới thiệu chung về chiếc nĩn lá Việt Nam
“ Người xứ Huế yêu thơ và nhạc lễ
Tà áo dài trắng nhẹ nhàng bay Nĩn bài thơ e lệ trong tay Thầm bước lặng những khi trời dịu nắng"
4 Củng cố: (3’)
- Muốn làm tốt 1 bài văn thuyết minh các em cần phải làm gì?
(Phải tìm hiểu kĩ đối tượng, quan sát, tìm hiểu, lập dàn bài,
- Tiếp tục ôn lại phần văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8
- Xem lại các dàn ý đã lập, các biện pháp nghệ thuật và tác dụng của
nĩ trong văn bản thuyết minh => viết lại một trong hai dàn ý dưới dạng 1bài thuyết minh
- GV hướng dẫn HS đọc thêm văn bản “Họ nhà kim” và trả lời các câu hỏi: + Văn bản thuyết minh về đối tượng nào?
+ Phương pháp thuyết minh nào được sử dụng?
+ Văn bản đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
* Chu ẩ n b ị ti ế t sau : “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”
- Vài nét về tác giả
- Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ
- Trong đoạn đầu tác giả đã lập luận như thế nào về nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa lồi người
và tồn bộ sự sống trên trái đất?
- Sự tốn kém và tính chất vơ lí của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân đã được tác giả chỉ ra bằngnhững chứng cứ nào?
D Tự rút kinh nghiệm
Trang 17
Ngày soạn: 14/8/2019
Tuần: 2
Tiết: 6 +7
Bài II :Văn bản
Đấu tranh cho một thế giới hoà bỡnh
( GA- BRI-EN Gỏc-xi-a Mỏc-kột)
A Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: Giỳp HS:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhõn đang đe doạ toàn bộ sựsống trờn trỏi đất; nhiệm vụ cấp bỏch của toàn thể nhõn loại là ngăn chặn nguy cơ đú, là đấu tranh chomột thế giới hoà bỡnh
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tỏc giả: chứng cứ cụ thể, xỏc thực, cỏch so sỏnh rừ ràng, giàu sứcthuyết phục, lập luận chặt chẽ
2 Tư tưởng: - Giỏo dục lũng yờu chuộng hoa bỡnh.
3 Kĩ năng:Rốn luyện kĩ năng tỡm hiểu văn nghị luận.
* GDKN SỐNG:- - Suy nghĩ, phờ phỏn, sỏng tạo, đỏnh giỏ, bỡnh luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh
hạt nhõn hiện nay
- Giao tiếp: trỡnh bày ý tưởng của cỏ nhõn, trao đổi về hiện trạng và giải phỏp để đấu tranh chống nguy
cơ chiến tranh hạt nhõn , xõy dựng một thế giới hũa bỡnh
- Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cỏ nhõn và xó hội vỡ một thế giới hũa bỡnh
2 Kiểm tra bài cũ : (4’)
- PCHCM ủửụùc theồ hieọn ụỷ nhửừng neựt ủeùp naứo?
=> Vẻ đẹp phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoánhân loại, giữa thanh cao và giảm bảo tính khách quan,n dị
- Em hoùc taọp ủửụùc ủieàu gỡ tửứ nhửừng phong caựch ủoự cuỷa Baực?
=> Cần hiểu sâu sắc vẻ đẹp phong cách của Bác, làm tốt 5 điều Bác dạy sống trong sạch giảm bảo tính khách quan,n dị, có ích,làm nhiều việc tốt giúp đỡ mọi ngời
3 Bài mới: (5')
Trang 18- GV yêu cầu các em hát bài “ Tiếng chuơng hồ bình” hoặc “ Trái đất này là của chúng em”
- Trong chiến tranh thế giới thứ 2, những ngày đầu tháng tám / 1945, chỉ bằng 2 quả bom của Mỹ nénxuống 2 thảnh phố ( HI-RƠ-SI-MA và NA–GA-XA-KI) làm hàng trăn triệu người Nhật thiệt mạng
Hoạt động 1: (25’)
* Mục tiêu: HS đọc bước đầu tiếp
cận văn bản và hiểu được từ khĩ,tác
H: Tác phẩm được ra đời trong hồn
cảnh nào? Viết về đề tài gì?
- Hướng dẫn HS đọc VB :
Giọng rõ ràng, dứt khốt, đanh thép,
chú ý các từ phiên âm, các từ viết tắt
(UNICEF, FAO, MX) và các con
H: Những luận cứ của văn bản tương
ứng với đoạn văn nào?
LC2: Chạy đua vũ trang hạt nhân làcục kì tốn kém
LC3: Chiến tranh hạt nhân là hànhđộng phi lí
LC4: Đồn kết để loại bỏ nguy cơ
ấy cho một thế giới hồ bình lànhiệm vụ cấp bách của tồn thể
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả, tác phẩm
- Gia-bri-en
Gác-xi-a MGác-xi-ác-Két sinhnăm 1928, lµ nhµ v¨nC«-l«m-bi-a
- §ỵc nhËn gi¶m b¶o tÝnh kh¸ch quan,i Noben
VH 1982
- VB trích từ thamluận của ông tạiMê-hi-cơ vào tháng 8năm 1986
2 Đọc văn bản
3 Thể loại:
- VB nhËt dơng
4 Bố cục văn bản
Trang 19Hoạt động 2: (40’)
* Mục tiêu: HS nắm được nguy cơ ,
sự tốn kém khi chiến tranh xảy ra và
trách nhiệm của tồn nhân loại
* Phương pháp : Phân tích gợi tìm,
dẫn chứng nào để làm rõ nguy cơ của
chiến tranh hạt nhân?
H: Qua các phương tiện thơng tin đại
chúng, em hiểu gì về nguy cơ chiến
tranh hạt nhân?
GV đưa thêm tin tức thời sự qua bài
báo hoặc kể một mẫu chuyện, một
bản tin
GV bình và chuyển ý
*GV yêu cầu HS đọc phần 2
H: Đoạn văn diễn tả lại điều gì?
H: Tác giả đã dùng phương pháp nào
để làm sáng tỏ vấn đề?
H: Biện pháp nghệ thuật nào được sử
dụng nhằm nêu bật nội dung trên?
cĩ sức thuyết phục mạnh mẽ
HS: Gợi cho người đọc một cảmgiác ghê sợ trước nguy cơ của vũkhí hạt nhân
HS tự trình bày sự hiểu biết củamình
HS đọc phần 2
- Nêu dẫn chứng để chứng minh sựtốn kém của cuộc chạy đua chiếntranh hạt nhân
- Dùng phương pháp thuyết minhđưa số liệu và dẫn chứng cụ thể
- Nghệ thuật so sánh đối lập và cáchlập luận chặt chẽ…
- Làm nổi bật sự tốn kém của cuộcchạy đua chiến tranh hạt nhân
- Nêu bật sự vơ nhân đạo của cuộcchạy đua này
II Tìm hiểu văn bản.
1 Nguy cơ chiến tranhhạt nhân:
- Ngày 08/ 08/ 1986, hơn50.000 đầu đạn hạt nhân
đã bố trí khắp hành tinh
- Mỗi người đang ngồitrên 1 thùng 4 tấn thuốc
nổ, hủy diệt hành tinh
- So sánh với thanhgươm Đa-mô-clet
2 Chạy đua chiến tranhhạt nhân là cực kỳ tốnkém:
- Gây tổn hại lớn đếnnhiều lĩnh vực của đờisống xã hội (y tế, giáodục, thực phẩm…) nềnkinh tế của các quốc gia
- Là cuộc chạy đua vơnhân đạo bởi nĩ luơn đedoạ sự sống trên trái đất
4/ Chiến tranh hạt nhân đingược lí trí lồi người:
- Sự sống trên trái đất làthiêng liêng kì diệu
- Chiến tranh hạtnhân nổ rakhông chỉ tiêudiệt nhân loạimà còn tiêuhủy mọi sự sốngtrên trái đất vàquá trình tiếnhóa
Trang 20chạy đua vũ khí hạt nhân?
H: Đoạn văn gợi cho em suy nghĩ gì
về chiến tranh hạt nhân?
H: Qua các phương tiện thông tin,
em biết nhân loại đã và đang làm gì
để hạn chế cuộc chạy đua vũ khí hạt
nhân?
*GV yêu cầu HS đọc phần 3
H: Tác giả cho rằng: trái đất chỉ là
một cái làng nhỏ trong vũ trụ , nhưng
lại là nơi độc nhất có phép màu của
sự sống trong hệ mặt trời Em hiểu
như thế nào về điều ấy?
H: Quá trình sống trên trái đất được
tác giả hình dung như thế nào?
H: Em nhận xét gì về cách lập luận
của tác giả?
H: Tác giả đã dùng lời bình nào để
khẳng định cuộc chạy đua vũ khí hạt
nhân là vô nhân đạo?
- GV yêu cầu HS đọc phần 3
H: Tác giả đã dùng lời văn nào để
kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh
hạt nhân?
H: Em suy nghĩ gì về điều đó?
H: Tác giả đã gửi đến chúng ta bức
thông điệp gì?
H: Qua đó em hiểu thêm gì về thái độ
- Là cuộc chạy đua gây tổn hại lớnđến nền kinh tế của các quốc gia và
là cuộc chạy đua vô nhân đạo bởi nókhông thức đẩy sự phát triển kinh
và xã hội mà ngược lại nó luôn đedoạ sự sống trên trái đất
- Liên hiệp quốc đã đề ra hiệp ướccấm thử vũ khí hạt nhân, hạn chế sốlượng đầu đạn hạt nhân…
- Trái đất thiêng liệng đáng đượcloài người yêu quí và trên trọng->
nhắc nhở mọi người không vì lí donào huỷ diệt trái đất này
+ Li trí tự nhiên = > Quy luật phát triển tự nhiên
+ Lí trí con người = > những ý kiến của con người phản đối chiến tranh
HS đọc đoạn còn lại
HS: “…bản đồng ca của…hoà bình,công bằng”
HS: Đó là tiếng nói của công luậnthế giới chống chiến tranh-> Làtiếng nói yêu chuộng hoà bình…
HS: Hãy quí trọng sự sống trên tráiđất mặc dù sự sống trên trái đất còn
bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác…
- Lên án những kẻ đã và có âm mưu
3 NhiÖm vô cña chóng ta
- Là tiếng nói lên án,chống chiến tranh
- Tiếng nói yêu chuộnghoà bình
2) Nội dung:
Chiến tranh hạt nhân đang
đe dọa toàn thể loài người
và sự sống trên trái đất.Cuộc chạy đua vũ trang
Trang 21và tình cảm của tác giả?
GV liên hệ cuộc chiến tranh xâm
lược của Mĩ ở Việt Nam và I-Rắc;
cuộc xung đột khu vực Trung Đông
Hoạt động 3: (6’)
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức
cơ bản của văn bản
* Phương pháp :Đọc hiểu nêu vấn
đề, phát vấn đàm thoại
H: Những yếu tố nào làm nên sức
hấp dẫn và thuyết phục người đọc
mạnh mẽ?
H: Những thông điệp nào được gửi
tới chúng ta qua văn bản trên?
huỷ diệt sự sống trên trái đất…
-> Là người quan tâm sâu sắc đếnvấn đề vũ khí hạt nhân và lo lắng,công phẫn cao độ trước cuộc chạyđua vũ khí hạt nhân=> yêu chuộnghoà bình
HS dựa vào phần ghi nhớ và sự cảmnhận qua bài giảng để trình bày
HS tự bộc lộ
HS đọc ghi nhớ
tốn kém phi lí Lời kêugọi đấu tranh vì một thếgiới hòa bình
Hoạt động 4:
* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB của văn bản
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận
Hướng dẫn luyện tập và giao bài về nhà
4.Củng cố: (3’)
Bài tâp trăc nghiệm:
1.Văn bản đươc tác giả viêt theo phương thức nào là chính?
Trang 22B Biểu cảm D Nghị luận
2.Vì sao văn bản lại được xếp vào phương thức đĩ?
A Cĩ luận điểm, luận cứ, sử dụng các phép lập luận
B Văn bản sử dụng nhiều từ ngữ và câu văn biểu cảm
C Sử dụng nhiều phương pháp thuyết minh kết hợp tự sự
? Em nhận thức thêm điều gì về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân?
5 Dặn dị: (2’)
- Về nhà học bài.
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân
- Tìm hiểu thái độ của nhà văn với chiến tranh hạt nhân và hịa bình của nhân loại được thể hiệntrong văn bản
* Chuẩn bị tiết sau: :" Các phương châm hội thoại (tiếp theo)".
- Đọc và suy nghĩ trả lời các ngữ liệu trong SGK
- Tìm và sưu tầm các câu tục ngữ có nội dung liên quan đếnphương châm lịch sự
D/ Tự rút kinh nghiệm
- Nắm được nội dung các phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
2 Tư tưởng: HS cĩ ý thức vận dụng vào trong giao tiếp.
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giao tiếp.
* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của
bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châmhội thoại
Trang 23II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trị: SGK- Đọc và nghiên cứu ngữ liệu
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thưch hành luyện tập.
- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép
IV/ Các Bước lên lớp :
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Thế nào là phương châm về lượng? Cho một ví dụ về trường hợp viphạm phương châm về lượng
- Thế nào là phương châm về chất? Cho một ví dụ về trường hợp viphạm phương châm về chất
3 Bài mới: GV chữa bài tập và giới thiệu bài tạo tính lơ-gíc cho bài giảng.
Trong giao tiếp, chúng ta khơng chỉ nĩi đúng nĩi đủ mà cần phải nĩi cho người khác hiểu Vậy trongtiết học ngày hơm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thêm một số phương châm hội thoại cần thiết phảituân thủ để giao tiếp thành cơng
Chim khơn kêu tiếng rảnh rang
Người khơn nĩi tiếng dịu dàng dễ nghe
( Ca dao)
Hoạt động 1: (5’)
* Mục tiêu: HS nắm được khái
niệm phương châm quan hệ
* Phương pháp : - Phân tích qui
nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm
thoại
Hướng dẫn HS tìm hiểu phương
châm quan hệ trong hội thoại
GV dùng thiết bị đưa ngữ liệu
huống hội thoại nào?
HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu
HS thảo luận trả lời:
Câu thành ngữ dùng để chỉ tìnhhuống hội thoại: mỗi người nĩimột đằng, khơng khớp với nhau,khơng hiểu nhau
I Phương châm quan hệ.
1/ Ví dụ: SGK
- Thành ngữ: Ơng nĩi gà, bà nĩi vịt
= > Mỗi người nĩi về một vấn
đề , đề tài khác nhau
Trang 24H: Điều gỡ sẽ xảy ra trong tỡnh
huống hội thoại như vậy?
H: Muốn cuộc hội thoại đạt kết
quả ta cần chỳ ý điều gỡ?
Gọi cỏch giao tiếp đú là phương
chõm quan hệ trong hội thoại
H: Em hiểu thế nào là phương
chõm quan hệ trong hội thoại?
GV đưa bài tập nhanh để củng cố
đơn vị kiến thức 1
Hoạt động 2: (5')
* Mục tiờu: HS nắm được khỏi
niệm phương chõm cỏch thức
* Phương phỏp : - Phõn tớch qui
dõy muống”, gợi cho em suy nghĩ
gỡ về cỏc đối tượng tham gia hội
thoại?
H: Cỏch núi như vậy ảnh hưởng
gỡ đến giao tiếp?
H: Qua đú, em hiểu thờm điều gỡ
trong hội thoại?
GV cho HS đọc truyện cười :
- Khi giao tiếp cần núi đỳng đề tài,khụng núi lạc đề
HS tự trỡnh bày nội dung của ghinhớ 1
HS làm bài tập nhanh
HS: Cỏch núi rườm rà, khụng rừràng, rành mạch trong giao tiếp
HS thảo luận trả lời:
Cỏch núi đú làm cho người nghekhú tiếp nhận hoặc tiếp nhậnkhụng đỳng nội dung truyền đạtkhiến cho cuộc giao tiếp khụng đtạhiệu quả
HS: Khi núi phải rành mạch, rừràng, ngắn gọn-> dễ hiểu
HS thảo luận trả lời:
- C1 : Tôi đồng ý với nhận định của
ông ấy
C2 : Tôi đồng ý với những truyệnngắn của ông ấy
Tôi đồng ý với những nhận định
về truyện ngắn của ông ấy
Trỏnh núi mơ hồ trong hội thoại
2/ Khỏi niệm:
Khi giao tiếp, cần núiđỳng vào đề tài giao tiếp, trỏnhnúi lạc đề
II Phương chõm cỏch thức.
1/ Vớ dụ: SGK
- Dõy cà ra dậy muống- > dài dũng, rườn rà
- Lỳng bỳng như ngậm hột thị -> Ấp a, ấp ỳng khụng thành lời
2/ Khỏi niệm:
Khi giao tiếp, cần núi đỳng vào đề tài giao tiếp, trỏnhnúi lạc đề
Trang 25H: Từ đó, em rút ra bài học gì khi
tham gia hội thoại?
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2
trong SGK
Hoạt động 3: (5’)
* Mục tiêu: HS nắm được khái
niệm phương châm lịch sự
* Phương pháp : Phân tích qui
nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm
thoại, thảo luận
Hướng dẫn HS tìm hiểu phương
châm lịch sự
GV dưa ngữ liệu yêu cầu HS đọc
và tìm hiểu
H: Vì sao ông lão ăn xin và cậu
bé trong câu chuyện đều cảm
thấy mình đã nhận từ người kia
một cái gì đó?
H: Câu chuyện gợi cho em suy
nghĩ gì trong giao tiếp?
H: Qua đó hiểu hểi thêm gì về
nguyên tắc trong giao tiếp?
GV cho HS đọc lại cả 3 ghi nhớ
- Trong giao tiếp dù ở địa vị xã hộinào thì mỗi người đều cần tôntrọng người khác
HS: Không đề cao quá mức cái tôi
- Cần đề cao, quan tâm người khác,không làm mất thể diện hoặc làmphương hại đến lĩnh vực riêng tưcủa người khác
HS đọc lại 3 ghi nhớ
III Phương châm lịch sự.
1/ Ví dụ: SGK
- Cả hai nhân vật - > Lòng tốt của nhau
Bài tập 1: Phân tích các câu tục ngữ ca dao Việt Nam:
* Qua các câu tục ngữ , ca dao trên, cha ông khuyên chúng ta :
- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp
- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại
* Một số câu tục ngữ, ca dao có ý nghĩa tương tự:
- Chó ba quanh mới nằm, người ba năm mới nói
- Một lời nói quan tiền thúng thóc
- Một lời nói dùi đục cẳng tay
- Một điều nhịn là chín điều lành
Trang 26- Chim khơn kêu tiếng rảnh rang
Người khơn nĩi tiếng dịu dàng dễ nghe
- Vàng thì thử lửa thử than
Chuơng kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
- Chẳng được miếng thịt miếng xơi
Cũng được lời nĩi cho nguơi tấm lịng
- Người xinh tiếng nĩi cũng xinh
Người giịn cái tỉnh tình tinh cũng giịn
Bài tập 2: Phép tu từ cĩ liên quan đến phương châm lịch sự là nĩi giảm nĩi tránh
- Chị cũng cĩ duyên!
- Em khơng đến nỗi đen lắm !
- Ơng khơng được khoẻ lắm
- Cháu học cũng tạm được đấy chứ
Bài tập 3: chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a Khi người nĩi muốn hỏi một vấn đề nào đĩ khơng thuộc đề tài đang trao đổi
-> Phương châm quan hệ
b Khi người nĩi muốn ngầm xin lỗi trước người nghe về những điều mình sắp nĩi.-> Phương châmlịch sự
c Khi người nĩi muốn nhắc nhở người nghe phải tơn trọng phương châm lịch sự
Bài tập 5: Giải thích nghĩa các thành ngữ:
+ Nĩi băm nĩi bổ: nĩi bốp chát, xỉa xĩi, thơ bạo (phương châm lịch sự)
+ Nĩi như đấm vào tai: nĩi mạnh, trái ý người khác, khĩ tiếp thu (phương châm lịch sự)
+ Điều nặng tiếng nhẹ: nĩi trách mĩc, chì chiết (phương châm lịch sự)
+ Nửa úp nửa mở: nĩi mập mờ, ỡm ờ, khơng nĩi ra hết ý (phương châm cách thức)
+ Mồn loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nĩi át người khác (phương châm lịch sự)
+ Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh khơng muốn tham dự một việc nào đĩ, khơng muốn đề cập đến mộtvấn để nào đĩ (phương châm quan hệ)
+ Nĩi như dùi đục chấm mắm cáy: nĩi thơ thiển, thơ cộc, thiếu tế nhị (phương châm lịch sự)
4 Củng cố: (3’)
H Nhắc lại 3 phương châm hội thoại vừa học?
H Khi giao tiếp cần chú ý điều gì?
5 Dặn dị:(2’)
- Hồn chỉnh các bài tập trên lớp
- Làm bài tập 5
Trang 27Đọc và giải nghĩa các thành ngữ và chỉ ra ý nghĩa của các thành ngữ đó -> người xưa nhắc nhở ta điều gì;các trường hợp đó thuộc phương châm hội thoại nào?
- Chuẩn bị tiết 9: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Tự rút kinh nghiệm
1 Kiến thức: Giúp HS: Hiểu được trong văn bản thuyết minh, có khi phải kết hợp với miêu tả thi` mới
đạt hiệu quả cao
2 Tư tưởng: Hs có ý thức vận dụng yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh.
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng.
* GDKN SỐNG:- Ra quyết định, giao tiếp.
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động , ta phải làm gì?
- Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài.
Trong VB thuyết minh cũng cần vận dụng biện pháp miêu tả để làm cho đối tượng hiện lên cụ thể,gần gũi, dễ cảm Nhưng nếu lạm dụng thì sẽ làm lu mờ nội dung, tri thức thuyết minh
I Tìm hiểu yếu tố miêu
tả trong văn bản thuyết minh.
Trang 28tim` hiểu vấn đề kết hợp thuyết minh với
miờu tả trong bài văn thuyết minh
GV yờu cầu HS đọc văn bản “Cõy chuối
trong đời sống Việt Nam”, cỏc HS khỏc
GV: Hóy chỉ ra cỏc cõu thuyết minh về
đặc điểm tiờu biểu của cõy chuối?
(HS tỡm cỏc cõu thuyết minh về đặc điểm
của cõy chuối trong văn bản)
GV yờu cầu HS tỡm cỏc yếu tố miờu tả
trong cỏc cõu văn thuyết minh về cõy
chuối
H: Những yếu tố miờu tả cú ý nghĩa như
thế nào trong văn bản trờn?
( GV cú thể gợi ý thờm bằng cỏch yờu
cầu HS đọc một vài cõu cụ thể rồi nhận
xột về vai trũ của cỏc yếu tố miờu tả
trong cỏc cõu văn đú)
GV: Những điều cần lưu ý khi làm văn
thuyết minh kết hợp với miờu tả?
Nờu tỏc dụng của yếu tố miờu tả trong
HS đọc và tỡm hiểu văn bản: “ Cõychuối trong đời sống Việt Nam”
HS trả lời
HS: Nội dung thuyết minh: Vị trớ
sự phõn bố; cụng dụng của cõychuối, giỏ trị của quả chuối trongđời sống sinh hoạt vật chất, tinhthần
HS:Cỏc cõu thuyết minh trong vănbản:
HS: Những yếu tố miờu tả cõychuối:
Đoạn 1: thõn mềm, vươn lờn nhưnhững trụ cột nhẵn búng, chuốimọc thành rừng, bạt ngàn vụ tận…
Đoạn 3: khi quả chuối chớn cú vịngọt ngào, và hưong thơm hấpdẫn: chuối trứng cuốc: những vệtlốm đốm như vỏ trứng cuốc,những buồng chuối dài từ ngọncõy uốn trĩu xuống tận gốc cõy;
1 Ví dụ: Văn bảm bảo tính khách quan,n “Sự Cây
chuối trong đời sốngViệt Nam” của Hạ Long ch
2 Nhận xét:
a) Giải thớch nhan đề văn bản: Vai trũ và tỏc
dụng cõy chuối đối vớiđời sống Việt Nam
b) Thuy ế t minh:
- Đặc điểm sinhsống
- Cụng dụng:
c) Yếu tố miờu tả:
- Cõy chuối thõn mền
vươn như những trụ cộtnhẵn búng
- Chuối là thức ăn cú tỏc
dụng …( Là những yếu tố làmhiện lờn đặc điểm, tớnhchất nổi bật về hỡnhdỏng, kớch thước, vúcdỏng )
d) Tỏc dụng của yếu tố miờu tả :
Sinh đụng , hấp dẫn, nổibật, gõy ấn tượng
* Chú ý : yếu tố mtảm bảo tính khách quan,không lấn át TM
3 Kết luận : Ghi nhớ SGK
Trang 29văn bản thuyết minh.?
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập và về nhà.
* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB về yếu tố miêu tả trong VBTM
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận
II Luyện tập: (20’)
Bài tập 1: Bổ sung các yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh sau:
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn như một cái cột trụ mọng nước gợi ra cảm giác mát mẽ, dễchịu
- Lá chuối non mới sinh ra cuộn tròn như loa kèn,lớn lên
- Lá chuối tươi xanh rờn ưỡn cong cong dưới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật như mời gọi ai
đó trong đêm khuya thanh vắng
- Lá chuối khô lót chỗ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã ám ảnh tâm trí những kẻtha hương
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín còn đang đợi gió mở ra
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đưa trong gió chiều nom như một cái búp lửa của thiên nhiên kìdiệu
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngào ngạt quyến rũ
Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn
Chén không tai Khi mời ai uống trà thì bưng hai tay mà mời, có uống cũng hai tay xoa xoa rồi uống.-> Tác dụng: làm nổi bật hình ảnh của loại chén
Bài tập 3: Đọc văn bản “ Trò chơi nagỳ xuân” và chỉ ra yếu tố miêu tả trong văn bản
- Qua sông Hồng, sông Đuống, ngược lên phía Bắc là đến với vùng kinh Bắc cổ kính, quê hương của cáclàn điệu quan họ mượt mà
- Múa lân rất sôi động với các động tác khỏe khoắn, bài bản: Lân chào ra mắt, lân chúc phúc, leo cột Bên cạnh có ông Địa vui nhộn chạy quanh
- Kéo co thu hút nhiều người, tạo không khí hào hứng, sôi động, rèn luyện sức khỏe, tính kỉ luật, ý thứctập thể ở mỗi người
- Bàn cờ là sân bãi rộng, mỗi phe có mười sáu người mặc đồng phục đỏ hoặc xanh, cầm trên tay hay đeotrước ngực biển kí hiệu quan cờ
- Hai tướng (tướng ông, tướng bà) của hai bên đầu mặc trang phục thời xưa lộng lẫy có cờ đuôi nheo đeochéo sau lủng và được che lộng
- Với khoảng thời gian nhất định trong điều kiện không bình thường người thi phải vo gạo, nhóm bếp, giữlửa đến khi cơm chín ngon mà không bị cháy, khô
- Sau hiệu lệnh, những con thuyền lao vun vút trong tiếng hò reo cổ vũ và chiêng trống rộn rã đôi bờsông
- Viết đoạn văn thuyết minh có dùng yếu tố miêu tả
- Chuẩn bị tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
HD: Tìm ý và lập dàn ý cho đề bài thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam
Tự rút kinh nghiệm
Trang 30Ngày soạn: 17/8/2019
Tuần: 2
Tiết: 10
Tập làm vănLuyện tập sử dụng yếu tố miờu tả trong
văn bản thuyết minh
A Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: Giỳp HS
- Rốn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh với miờu tả trong bài văn miờu tả
2 Tư tưởng: Qua giơ` luyện tập, giỏo dục HS tỡnh cảm gắn bú với quờ hương – yờu thương loài vật.
3 Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng sử dụng.
* GDKN SỐNG:- Ra quyết định, giao tiếp.
B Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giỏo ỏn- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trũ: SGK- Học lớ thuyết và lập dàn bài cho đề bài “ Con trõu ở làng quờ Việt Nam”
- PP: Động nóo, mảnh ghộp Phõn tớch qui nạp, nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài: (4’)
H1: Vai trũ của yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh?
H2: Trỡnh bày dàn bài đó chuẩn bị ở nhà
3 Bài mới:
Để văn bản thuyết minh cú sức thuyết phục phải kết hợp nhiều yếu tố nghệ thuật Tiết học hụmnay sẽ giỳp cỏc em reứn luyeọn kú naờng với việc sử dụng yếu tố miờu tả trong văn bản thuyếtminh
“ Học đi đụi với hành” đú là tiết luyện tập ngày hụm nay
H: Đề bài trờn thuộc thể loại gỡ? Đối
tượng thuyết minh?
HS thảo luận:
- Thể loại: Thuyết minh
- Con trõu ở làng quờ Việt Nam
Đề : Con trâu ở làng quê
Việt Nam
A Tìm hiểu đề
1 Thể loại : thuyết minh
2 Nội dung : Con trâu
trong đời sống làng quêVN
- Con trâu trong nghềnông
Trang 31H: Theo em với vấn đề này cần phải
- Con trõu trong đời sống vật chất:
+ Là tài sản lớn của người nụng dõn(“Con trõu là đầu cơ nghiệp”): kộoxxe, cày, bừa…
+ Là cụng cụ lao động quan trọng
+ là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ
mỹ nghệ
- Con trõu trong đời sống tinh thần:
+ Gắn bú với người nụng dõn nhưngười ban thõn thiết, gắn bú với tuổithơ
Đơn thuần thuyết minh đầy đủnhững chi tiết khoa học về con trõu– Chưa cú yếu tố miờu tả
HS tập đưa yếu tố miờu tả vào vănbản thuyết minh:
*Mở bài:
Hỡnh ảnh con trõu ở làng quờ ViệtNam: đến bất kỳ miền nụng thụnnào đều thấy hỡnh búng con trõu cúmặt sớm hụm trờn đồng ruộng, núđúng vai trũ quan trọng trong đời
- Con trâu trong đs ngờinông dân
B Dàn ý
MBGiới thiệu chung về contrâu
2 Con trâu trong lễ hội,
đình đám
- Là một trong ~ vật tếthần trong lễ hội đâmtrâu ở Tây Nguyên
- Là “Sựn/v” của Hạ Long ch chính trong
lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn
- Là vật không thể thiếu
~ dịp lễ hội đình đám
3 Con trâu – nguồn nguồn cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ
5 Con trâu với tuổi thơ nông thôn
- Trẻ chăn trâu cắt cỏ,chơi đùa trên lng trâu,bơi lội cùng trâu trênsông nớc, thổi sáo trên l-
ng trâu → bức tranh dângian
- Cảm bảo tính khách quan,nh chăn trâu, contrâu ung dung gặm cỏ làh/ảm bảo tính khách quan,nh đẹp của cuộc sốngthanh bình ở làng quêVN
KBKhẳng định vị trí quantrọng của con trâu trong
đời sống nông dân VNCon trâu trong t/cảm bảo tính khách quan,m củangời nông dân
C3 : tảm bảo tính khách quan, cảm bảo tính khách quan,nh trẻ emchăn trâu
Trang 32Hoạt động 2: (20’)
* Mục tiêu:Hs thực hành đưa yêu tố
miêu tả vào văn bản thuyết minh
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn
đàm thoại, thảo luận, thực hành
Hướng dẫn đưa yếu tố miêu tả vào văn
bản thuyết minh
GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện
từng phần mở bài, thân bài, kết bài
(GV gợi ý HD có thể đưa yếu tố miêu
tả vào bài văn thuyết minh, ví dụ: Hãy
vận dụng yếu tố miêu tả trong việc giới
thiệu con trâu)
H: Thử nhớ lại hoặc hình dung cảnh
con trâu ung dung gặm cỏ, cảnh trẻ
ngồi trên lưng trâu thổi sáo, …Hãy viết
một đoạn văn thuyết minh kết hợp với
miêu tả
GV hướng dẫn HS viết đoạn văn
H: Viết một đoạn văn thuyết minh
trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả và
vận dụng tục ngữ , ca dao về trâu để
vào bài
VD1: Trâu ơi! ta bảo trâu này,
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta…
VD2: Con trâu là dầu cơ nghiệp
sống nông thôn Việt Nam
*Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng:
Trâu cày bừa, kéo xe, chở lúa
( Cần giới thiệu từng loại việc và có
sự miêu tả con trâu trong từng việc
đó, vận dụng tri thức về sức kéo –sức cày ở bài thuyết minh khoa học
về con trâu)
- Con trâu trong một số lễ hội: cóthể giới thiệu lễ hội “Chọi trâu”(ĐồSơn – Hải Phòng)
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
(Tả lại cảnh trẻ ngồi ung dung trênlưng trâu đang gặm cỏ trên cánhđồng, nơi triền sông…)
- Tạo ra một hình ảnh đẹp, cảnhsống thanh bình ở làng quê ViệtNam
*Kết bài:
Nêu những ý khái quát về con trâutrong đời sống của người Việt Nam
Tình cảm của người nông dân, của
cá nhân mình đối với con trâu
HS trình bày dàn ý trên
HS thảo luận và tự lựa chọn một câuthành ngữ, tục ngữ hoặc ca dao đểvào bài
HS viết và trình bày trong nhóm
Các nhóm cử đại diện trình bàytrước lớp
* VÞ trÝ con tr©u trong
®sèng n«ng th«n VN
* Từ bao đời nay hìnhảnh con trâu lầm lũi kéocày trên đồng ruộng làhình ảnh quen thuộc, gầngũi đối với người nôngdân Việt Nam Vì thế,con trâu đã trở thànhngười … bạn tâm tìnhcủa họ: “Trâu ơi…”
* Thật thú vị! Con trâuhiền lành, ngoan ngoãn
đã để lại trong kí ức tuổithơ của mỗi người bao kỉniệm ngọt ngào
2 ViÕt ®o¹n TB
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập và về nhà.
* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB về yếu tố miêu tả trong VBTM
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận
4 Củng cố: (3’)
Trang 33- Nhắc lại những lưu ý khi làm văn thuyết minh.
- Nêu những tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
5 Dặn dò: (2’)
- Trên cơ sở dàn ý trên , viết thành bài văn hoàn chỉnh
- Soạn văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
D/ Tự rút kinh nghiệm
Trang 34
Tuyờn bố thế giới về sự sống cũn, quyền được bảo vệ và phỏt triển
củe trẻ em.
( Trớch Tuyờn bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em…)
A Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: Giỳp HS : Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trờn thế giới hiện nay, tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm súc trẻ em
- Hiểu được sự quan tõm sõu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm súc trẻ em
2 Tư tưởng: GD ý thức chăm súc và bảo vệ trẻ em.
3 Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng nhận xột đỏnh giỏ.
* GDKN SỐNG- Từ nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm súc của trẻ em và trỏch nhiệm của mỗi cỏ
nhõn đối với việc bảo vệ và chăm súc trẻ em
- Xỏc định giỏ trị bản thõn cần hướng tới để bảo vệ và chăm súc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay
- Giao tiếp: thể hiện sự cảm thụng với những hoàn cảnh khú khăn, bất hạnh của trẻ em
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
- H: Kể ra những mối nguy cơ của toàn cầu hiện nay và theo em mỗi chỳng ta phải làmgỡ để ngăn chặnnhững nguy cơ đú?
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan”
Ngày 30 – nguồn 9 – nguồn 1990 tại Niuooc – nguồn trụ sở của Liên hợp quốc đã diễn ra hội nghị cấp cao thế giới về trẻ
em Bởi những năm cuối của thế kỷ XX trẻ em luôn bị hành hạ, không đợc bảm bảo tính khách quan,o vệ bên cạnh đó mức phânhoá giàu nghèo, chiến tranh, tình trạng bạo lực diễn ra ở nhiều nơi → trẻ em bị tàn tật, bóc lột nhiều →vấn đề cảm bảo tính khách quan, nhân loại quan tâm
Hoạt động 1: (20’)
* Mục tiờu: HS đọc bước đầu tiếp
cận văn bản và hiểu được từ khú,
Trang 35tuyên bố thuộc loại nghị luận như
vậy ta nên đọc với giọng điệu như
thế nào?
GV đọc mẫu một đoạn và gọi HS đọc
nối tiếp
H: Căn cứ theo các đề mục thì tuyên
bố này có mấy phần? Với các tiêu đề
- Đọc to rõ ràng nhấn mạnh nhữngcụm từ nêu các vấn đề…
- Nhận thức của cộng đồng quốc tế
về thực trạng bất hạnh trong cuộcsống của trẻ em trên thế giới
- Nhận thức về khả năng của cộngđồng quốc tế có thể hiện được lờituyên bố vì trẻ em
em
Trang 36H: Mở đầu bản tuyờn bố, người viết
trỡnh bày nội dung gỡ?
H: Bản tuyờn bố giỳp em hiểu cộng
đồng quốc tế nhỡn nhận về trẻ em
như thế nào?
GV gợi ý:
H: Đặc điểm của trẻ em?
H: Quyền sống của trẻ em?
H: Em suy nghĩ gỡ về đặc điểm tõm
sinh lớ của trẻ em?
đồng thế giới đó tuyờn bố điều gỡ?
H: Em cảm nhận gỡ qua lời tuyờn bố
đú?
GV bỡnh và chuyển ý
GV yờu cầu HS đọc phần tiếp theo
H: Bản tuyờn bố nờu nờn những thực
trạng nào về trẻ em?
H: Theo em, nỗi bất hạnh nào là lớn
nhất đối với trẻ em?
H: Những nỗi bất đú của trẻ em cú
thể được giải thoỏt bằng cỏch nào?
H: Bản tuyờn bố chỉ rừ đối tượng nào
- Nờu nhận thức của cộng đồngquốc tế về trẻ em…
- Đặc điểm tõm sinh lớ của trẻ em:
- Muún cú tương lai cho trẻ em thỡphải cho chỳng được bỡnh đẳng vàđược giỳp đỡ về mọi mặt…
-> Đú là cỏch nhỡn đầy tin yờu, trỏchnhiệm đối với trẻ em và tương laicủa chỳng…
- Quyền của trẻ em là vấn đề quantrọng và cấp thiết…
-> Trẻ em cú quyền kỡ vọng vềnhững lời tuyờn bố này…
HS đọc phần 2
- Nờu những bất hạnh của trẻ em:
+ Là nạn nhõn của chiến tranh vàbạo lực
+Là nạn nhõn của đúi nghốo
+ Là nạn nhõn của bệnh tật…
- HS tự bộc lộ
HS thảo luận và trỡnh bày suy nghĩcủa mỡnh:
- Loại bỏ chiến tranh và bạo lực
- Xoỏ đúi giảm nghốo
-HS: Cỏc nhà lónh đạo chớnh trị của
- Khẳng định quyền đđượcsống, được phỏt triển củatrẻ em trờn thế giới
Cách nhìn trân trọng tinyêu, trách nhiệm đối vớitrẻ em
2 Sự thách thức
- Trở thành nạn nhân củachiến tranh, bạo lực, nạnphân biệt chủng tộc
- Chịu đựng thảm bảo tính khách quan,m hoạ của
đói nghèo, khủng hoảm bảo tính khách quan,ngkinh tế, dịch bệnh, môi tr-ờng
- Tử vong do suy dinh ỡng, bệnh tật
d-Những thảm hoạ, bất hạnhđối với trẻ em trờn toàn thếgiới
Trang 37và cho biết: Dựa vào cơ sở nào, bản
tuyên bố cho rằng cộng đồng quốc tế
có cơ hội thực hiện đựơc cam kết vì
trẻ em?
H: Việt Nam có những điều kiện nào
để tham gia vào việc thực hiện tuyên
GV yêu cầu HS đọc tiếp
GV định hướng cho HS tìm hiểu
tuyên bố về nhiệm vụ của cộng đồng
H: Trong những biện pháp thực hiện,
em thấy điểm nào cần chú ý?
các quốc gia và cộng đồng thếgiới…
- Đó là vấn đề hết sức khó khăn bởihiện nay trên thế giới còn diễn racác cuọc xung đột, còn đói nghèo và
sự ngược đãi trẻ em…-> Đòi hỏi họphải quyết tâm đẩy lùi những khókhăn đó
HS đọc phần 3HS: Các nước có đủ phương tiện vàkiến thức để bảo vệ sinh mệnh củatrẻ em…
- HS thảo luận:
- VN có đủ phương tiện và kiếnthức để bảo vệ sinh mệnh, sức khoẻ
và quyền học tập của trẻ em
- Trẻ em đã được chăm sóc và tôntrọng về mọi mặt…
- Tình hình chính trị nước ta ổnđịnh, kinh tế tăng trưởng, hợp tácquốc tế mở rộng…
Bảo đảm quền bình ñaúng nam nữ
Đảm bảo cho trẻ em học hết bậcgiáo dục cơ sở
- Chú trọng kế hoạch hóa gia đình
- Đảm bảo tăng cường và phát triểnkinh tế
3 Nh÷ng c¬ héi
Sự liên kết các quốc gia
-> Công ước quyền trẻ em
ra đời
- Sự hợp tác và đoàn kếtquốc tế ngày càng hiệu quảtrên nhiều lĩnh vực
Những thuận lợi lớn để cảithiện tình hình, đảm bảoquyền của trẻ em
4 Nhiệm vụ
- Quan tâm đến trẻ em
- Vai trò của phụ nữ cần tăng cường
- Nam nữ bình đẳng
Nhiệm vụ nêu ra cụ thểtoàn diện, cấp bách
Trang 38H: Trẻ em Việt Nam đã và đang
được Đảng và nhà nước quan tâm
như thế nào?
Hoạt động 3: (10’)
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức
cơ bản của văn bản
* Phương pháp :Đọc hiểu nêu vấn
đề, phát vấn đàm thoại
H: Nhận xét gì về cách trình bày và
lối diễn đạt của văn bản trên?
H: Yếu tố nào gây hấp dẫn và tăng
sức thuyết phục cho lời tuyên bố?
H: Qua bản tuyên bố em hiểu thêm gì
về tầm quan trọng của vấn đề được
đặt ra trong văn bản?
GV chốt lại kiến htức bài học và yêu
cầu HS đọc ghi nhớ
- Sự nổ lực hợp tác quốc tế để thựchiện nhiệm vụ
- Nâng cáo nhận thức của trẻ em vềgiá trị nguồn gốc của bản thân
- Sử dụng phương pháp nêu số liệu phân tích khoa học
2) Nội dung:
Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống quyền được bảo vệ và pháttriển trẻ em
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cơ bản của văn bản
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại
IV Luyện tập: (5’)
* Bài tập trên lớp: Sưu tầm những bài báo về sự ngược đãi trẻ em và nêu cảm nghĩ của em khi đọc bàibáo đó?
4 Củng cố : (3’)
- Nêu những suy nghĩ của mình về vấn đề đưựoc đặt ra trong văn bản
- Kể những việc làm mà em biết thể hiện sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa phương
5 Dặn dò : (2’)
- Học và nắm chắc nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết 13: các phương châm hội thoại
Tự rút kinh nghiệm
Trang 39
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình huống giaotiếp; vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ
2 Tư tưởng: HS có ý thức vận dụng vào tình huống giao tiếp cụ thể.
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phương châm hội thoại.
* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của
bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châmhội thoại
II
/ Chuẩn bị: - Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Tư liệu- Thiết bị dạy học.
- Trò: SGK - Đọc và nghiên cứu ngữ liệu
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thực hành luyện tập.
- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép
IV/ Các Bước lên lớp :
Trang 401 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Thế nào là phương chõm quan hệ, phương chõm cỏch thức ? Em hóy giải thớch nghĩa của cõu thành ngữ
sau và cho biết nú liờn quan đến phương chõm hội thoại nào: Nói như dùi đục chṍm mắm cáy.
- Thế nào là phương chõm lịch sự ? Em rỳt ra bài học gỡ cho bản thõn khi giao tiếp ?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Trong giao tiếp để cuộc hội thoại thành cụng, người núi khụng chỉ tuõn thủ cỏc phương chõmhội thoại mà cần nắm được tỡnh huống giao tiếp Phải biết rừ đang núi với ai? Núi khi nào? Núi ở đõu?Núi nhằm mục đớch gỡ?
Hoạt động 1: (10’)
* Mục tiờu: HS nắm được mqh giữa
PCHT và tỡnh huống giao tiếp
* Phương phỏp :Phõn tớch qui nạp, nờu
vấn đề, phỏt vấn đàm thoại
Hướng dẫn HS tỡm hiểu quan hệ giữa
phương chõm hội thoại với tỡnh huống
giao tiếp
GV dựng thiết bị đưa ngữ liệu và yờu cầu
HS nghiờn cứu
H: Nhõn vật chàng ngốc cú tuõn thủ
phương chõm lịch sự khụng? Vỡ sao?
H: Vỡ sao trong tỡnh huống này chàng
ngốc lại gõy phiền hà cho người khỏc?
H: Qua đú, em hiểu thờm điều gỡ khi
tham gia hội thoại?
Hướng dẫn HS tỡm hiểu những trường
hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội
HS đọc và tỡm hiểu ngữ liệu
HS: Chàng ngốc khụng tuõn thủphương chõm lịch sự vỡ gõy nhiềuphiền hà cho người chào hỏi vỡ chọnkhụng đỳng tỡnh huống giao tiếp
HS: Người đựoc hỏi bị chàng gọixuống từ trờn cao trong khi đanglàm việc
HS: Để tuõn thủ cỏc phương chõmhội thoại, người núi phải nắm đượccỏc đặc điểm của tỡnh huống giaotiếp( núi với ai? Núi khi nào? Núi ởđõu? Nhằm mục đớch gỡ?)
I Quan hệ giữa phương chõm hội thoại với tỡnh huống giao tiếp:
1 Ví dụ
VB “SựChào hỏi” của Hạ Long ch
- Chàng rể đã khôngtuân thủ p/c lịch sự
- Đã gây phiền hà, quấyrối công việc của ngời
đốn củi
2 Kết luận Việc vận dụng cỏc
phương chõm hội thoạicần phự hợp với đặcđiểm của tỡnh huốnggiao tiếp
II Những trường hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại.
1 Ví dụ