Chịu chua, mặn, thiếu lân hơn DT10 Nhiễm một số sâu bệnh hại chính từ nhẹ đến trung bình.. Chân đất vàn, vàn trũng, đất chua, thiếu lân hoặc bị nhiễm mặn ở các tỉnh đồng bằng và trung d
Trang 1Giống lúa DT11
1 Nguồn gốc:
Do PGS.TS Trần Duy Quý, KS Bùi Huy Thuỷ - Viện di truyền Nông nghiệp xử lý bằng tia Gamma giống C4-63 để có dạng đột biến M1 Tiếp tục xử lý đột biến M1 bằng hoá chất gây đột biến và được thể đột biến trội DT11
Giống đã qua khảo nghiệm quốc gia Được công nhận giống quốc gia năm 1995
2 Những đặc điểm chính:
Trong trà xuân sớm DT11 có thời gian sinh trưởng 185-195 ngày Giai đoạn mạ chịu rét khá
Chiều cao cây 85-95 cm
Sinh trưởng và đẻ nhánh khá, phiến lá cứng, góc lá hẹp gọn khóm
Trang 2Hạt bầu, khối lượng 1000 hạt 29-30 gram Cơm cứng Năng suất trung bình 50-55 tạ/ha, cao 60-70 tạ/ha Khả năng chống đổ khá Chịu chua, mặn, thiếu lân hơn DT10
Nhiễm một số sâu bệnh hại chính từ nhẹ đến trung bình
3 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:
Gieo cấy trong trà xuân sớm Chân đất vàn, vàn trũng, đất chua, thiếu lân hoặc bị nhiễm mặn ở các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ
Lượng phân bón cho 1ha: Phân chuồng 8-10 tấn + đạm urê 180-200
kg + lân supe 350-400 kg + 100-120 kg kali sunfat hoặc clorua
Cấy 50-55 khóm/m2, 3-4 dảnh/khóm
4 Dịch vụ cung ứng kỹ thuật, vật tư:
Các công ty giống cây trồng tỉnh và cơ quan tác giả
Trang 3Giống lúa DT13
1 Nguồn gốc:
Do Kỹ sư Bùi Huy Thuỷ và CTV bộ môn Di truyền và công nghệ sinh học Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo từ tổ hợp DT10 x CR203 Sau một số thế hệ chọn lọc cá thể liên tục để có dòng lai triển vọng nhất Được công nhận là giống quốc gia năm 1998 (theo năm KH)
2 Những đặc điểm chính:
Trang 4Trong trà xuân sớm DT13 có thời gian sinh trưởng 185 - 195 ngày Giai đoạn mạ chịu rét khá
Chiều cao cây 95 - 105cm
Khả năng đẻ nhánh khá, phiến lá hơi rộng màu xanh vàng, khi chín
lá đòng chuyển màu vàng
Trỗ nhanh, số hạt trên bông nhiều, hạt hơi bầu màu vàng đậm Khối lượng 1.000 hạt 23 - 24 gram, chất lượng cơm khá, mềm hơn DT10 Khả năng cho năng suất trung bình 45 - 50 tạ/ha, cao đạt 60 - 65 tạ/ha Chống đổ trung bình, nhiễm rầy từ nhẹ đến trung bình, nhiễm khô vằn trung bình, nhiễm đạo ôn từ trung bình đến nặng
3 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:
- Bố trí vào trà xuân sớm các tỉnh phía Bắc
- Gieo cấy trên đất vàn, vàn thấp
- Mức phân bón cho 1ha : 8 - 10 tấn phân chuồng + đạm urê 160 - 180kg + lân supe 300 - 350kg + kali clorua (kali sunfat) 80 - 100kg
- Cấy mật độ 50 - 55 khóm/m2, 3 - 4 dảnh/khóm
Trang 5Chú ý : Bón phân cân đối, phát hiện và phòng trừ bệnh kịp thời Không nên gieo cấy ở vùng hay bị đạo ôn
4 Dịch vụ cung ứng kỹ thuật, vật tư: Công ty Giống cây trồng 1 số tỉnh phía Bắc, cơ quan tác giả
Giống lúa X20 (88-24-1)
1 Nguồn gốc:
Trang 6Do PGS.TS Tạ Minh Sơn và cộng tác viên Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo từ tổ hợp lai Xi12/TN1 bằng phương pháp chọn gộp cải tiến trên đồng ruộng từ năm 1988, được công nhân là giống quốc gia năm 1996
2 Những đặc điểm chính:
Trong trà xuân sớm X20 có thời gian sinh trưởng 175 - 180 ngày Trong trà mùa chính vụ 135 - 145 ngày Vụ xuân giai đoạn mạ chịu rét khá
Chiều cao cây 105 - 110cm
Khả năng sinh trưởng và đẻ nhánh khá, phiến lá dày, cứng, góc lá hẹp gọn khóm
Dạng hạt hơi bầu, màu vàng sáng, khối lượng 1.000 hạt 25 - 26 gram Chất lượng gạo trung bình, cơm dẻo hơi nhạt
Năng suất bình quân 45 - 50 tạ/ha, cao 60 - 65 tạ/ha
Khả năng chống đổ trung bình, chịu chua và thiếu lân khá
Nhiễm nhẹ đến trung bình một số sâu bệnh hại chính
3 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:
Trang 7- Gieo cấy ở trà xuân sớm, mùa chính vụ trên đất vàn, vàng trũng (đất chua, thiếu lân, nhiễm mặn nhẹ) ở các tỉnh phía Bắc từ Thừa thiên Huế trở ra
- Lượng phân bón cho 1ha: 8-10 tấn phân chuồng + 180-20kg urê + 350-400kg supe lân + 80-100kg kali clorua hoặc sunfat
- Cấy 50 - 58 khóm/m2, 3-4 dnh/khóm
4 Dịch vụ cung ứng kỹ thuật, vật tư: Công ty Giống cây trồng 1 số tỉnh Bắc, Trung Bộ, cơ quan tác giả