1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giống lúa CL9 ppsx

5 593 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 129,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giống lúa CL9... Nguồn gốc giống CL9: Giống lúa CL9 được tác giả: TS.. Hoàng Quang Minh và CTV Viện Di truyền Nông nghiệp tạo ra từ tổ hợp lai IR64/Khang Dân 18 tiến hành từ năm 1997 bằ

Trang 1

Giống lúa CL9

Trang 2

1 Nguồn gốc giống CL9:

Giống lúa CL9 được tác giả: TS Hoàng Quang Minh và CTV Viện Di truyền Nông nghiệp tạo ra từ tổ hợp lai IR64/Khang Dân 18 tiến hành từ năm 1997 bằng phương pháp lai hữu tính, xử lý đột biến con lai F1, chiếu xạ hạt khô bằng tia γ (nguồn Co60), cường độ 15 Krad, phan lập các đột biến và chọn lọc cá thể theo định hướng chất lượng thương phẩm cao

2 Đặc điểm giống:

- CL9 là giống lúa chịu thâm canh, có khả năng thích ứng rộng

- Giống CL9 chịu rét, chống đổ tốt, không bị nhiễm rầy, kháng đạo ôn, không nhiễm khô vằn, bạc lá Tiềm năng năng suất cao

- TGST: 145-147 ngày (ĐX); 103-105 ngày (Mùa)0

- Cây cao 90-100 cm, đẻ nhánh khá

- Số hạt/bông 125-130

- Khối lượng 1000 hạt 22-23 g

Trang 3

- Sức sinh trưởng của mạ: Điểm 3; Độ tàn lá: 9 (tàn sớm)

- Nhiễm Đạo ôn, khô vằn nhẹ (điểm 3); Nhiễm bạc lá vừa (5)

- Chịu rét tốt (điểm 1-3), chống đổ khá (điểm 3-5)

- Năng suất cao nhất đạt 60-70 tạ/ha

- Chất lượng thương phẩm khá: Hạt thon, chiều dài hạt 6,7

mm, D/R > 3 Amylose TB (23,2 %), nhiệt độ hoá hồ cao (ĐPHK: 3.0)

- Ưu điểm: Ngắn ngày, năng suát tương đối cao, dễ tính, chất lượng khá, gieo trồng được cả 2 vụ: Xuân muộn, Mùa sớm

- Nhược điểm chính là: Nhiễm Khô vằn, Bạc lá nhẹ, có bị nhiễm bệnh Hoa cúc (khi gặp điều kiện thuận lợi); Độ tàn lá sớm và vỏ trấu hơi hở

3 Quy trình kỹ thuật:

- Loại đất: thích hợp chân đất vàn, vàn cao, dinh dưỡng khá

- Gieo trồng thích hợp ở vụ Xuân muộn, Mùa sớm trên các chân đất vàn, vàn cao

Trang 4

+ Thời vụ:

- Vụ Xuân - Xuân muộn gieo từ 25/1 đến 10/2, cấy khi mạ 4

lá, mạ sân được 14 đến 16 ngày

- Vụ mùa: Gieo trà Mùa sớm hoặc Mùa trung từ 6/6 đến 25/6, cấy khi tuổi mạ từ 18 đến 20 ngày

- Vụ mùa: gieo trà Mùa sớm hoặc Mùa trung từ 6/6 đến 25/6, cấy khi tuổi mạ từ 18 đến 20 ngày

+ Kỹ thuật chăm sóc:

- Mật độ cấy 50 đến 55 khóm/m2, mỗi khóm 3-4 dảnh

- Lượng phân bón cho 1 sào Bắc bộ (360m2): Phân chuồng 300-500 kg, đạm 9-10kg, lân 18-20kg, kali từ 7-8kg

- Cách bón: Nên bón tập trung giai đoạn đầu, bón lót toàn bộ phân chuồng, lân và 1/3 lượng đạm trước khi bừa cấy

- Bón thúc khi lúa bén rễ hồi xanh (sau cấy 10 đến 15 ngày): 2/3 lượng đạm + 1/2 lượng kali kết hợp làm cỏ sục bìn lần 1 Làm cỏ lần 2 sau lần 1 từ 15 đến 20 ngày

Trang 5

- Bón đón đòng khi lúa đứng cái: Bón hết lượng kali còn lại

Ngày đăng: 11/07/2014, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w