Phan Đức Hùng, GS.VS Vũ Tuyên Hoàng và cộng tác viên bộ môn chọn tạo giống lúa - Viên Cây lương thực và cây thực phẩm lai tạo và chọn lọc từ các tổ hợp IR5/314/Pelita1 theo phương pháp p
Trang 1Giống lúa U 20
1 Nguồn gốc:
Giống U20 do KS Phan Đức Hùng, GS.VS Vũ Tuyên Hoàng
và cộng tác viên bộ môn chọn tạo giống lúa - Viên Cây lương thực và cây
thực phẩm lai tạo và chọn lọc từ các tổ hợp IR5/314/Pelita1 theo phương
pháp phả hệ, đã qua khảo nghiệm giống quốc gia và đã được phép khu vực
hoá tháng 4/1996
2 Những đặc tính chủ yếu:
U20 gieo cấy trong trà mùa chính vụ có thời gian sinh trưởng
150 - 155 ngày; chiều cao mạ nhổ cấy cao hơn một số giống khác
Chiều cao cây 120 - 125 cm, phiến lá dài, cứng, màu xanh
đậm, góc lá hẹp, dáng cây gọn, đẻ nhánh ít Dạng hạt to, dài, vỏ trấu màu
vàng sẫm, khối lượng 1.000 hạt 26-27 gram Chất lượng cơm khá
Năng suất bình quân 45 - 50 tạ/ha, cao 55 - 60 tạ/ha
Trang 2Chống đổ khá, chịu chua trũng khá Nhiễm nhẹ khô vằn và bạc
lá
3 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:
Nên gieo cấy vào trà mùa chính vụ trên chân đất vàn trũng
Lượng phân bón cho 1 ha: 8 tấn phân chuồng + 140 - 150 kg
đạm urê + 300-350 kg super lân + 80 - 100 kg kaly clorua hoặc sunfat
Mật độ cấy 50 - 55 khóm/m2, 3-4 dảnh/khóm./
Trang 3Giống lúa M90
1 Nguồn gốc:
Giống M90 do TS Lê Vĩnh Thảo và cộng tác viên bộ môn chọn tạo giống lúa - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam tạo ra từ tổ hợp
lai Mộc Tuyền/IRRI 2513-26-3-5-2 theo phương pháp hỗn hợp cải tiến từ
F12 đến F15; đến thế hệ F16 chọn theo phương pháp phả hệ Đã qua khảo nghiệm giống quốc gia và đã được phép khu vực hoá tháng 1/1995
2 Những đặc tính chủ yếu:
M90 phản ứng ánh sáng ngày ngắn, song không chặt chẽ như
Mộc Tuyền
Thời gian sinh trưởng trong vụ mùa 145 - 155 ngày; chiều cao cây 110 - 115 cm
Dạng hạt bầu, vàng nhạt, khối lượng 1.000 hạt 23-24 gram
Chất lượng cơm khá
Trang 4Năng suất bình quân 40 - 45 tạ/ha, cao 55 - 60 tạ/ha
Cứng cây, khả năng chống đổ hơn hẳn Mộc Tuyền Nhiễm bạc
lá nhẹ, chưa bị rầy, nhiễm khô vằn vừa
3 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:
Nên gieo cấy vào trà mùa chính vụ trên chân đất vàn trũng
Lượng phân bón cho 1 ha: 8 tấn phân chuồng + 150 - 160 kg
đạm urê + 250-300 kg super lân + 80 - 100 kg kaly clorua hoặc sunfat
Mật độ cấy 45 - 50 khóm/m2, 3-4 dảnh/khóm
Chú ý bón phân cân đối và đúng giai đoạn để tăng khả năng
chống đổ./
Trang 5Giống lúa DT17
1 Nguồn gốc:
Giống DT17 do KS Bùi Huy Thuỷ và cộng tác viên bộ môn
Di truyền và công nghệ lúa lai - Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo từ tổ
hợp lai DT10/OM80 theo phương pháp gây đột biến kết hợp với lai hữu tính
Đã qua khảo nghiệm giống quốc gia 1 vụ và đã được phép khu vực hoá
tháng 2/1999
2 Những đặc tính chủ yếu:
Giống cảm ôn, phù hợp để gieo cấy trong vụ mùa.
Thời gian sinh trưởng trong vụ mùa 145 - 150 ngày; chiều cao cây 125 - 140 cm
Lá xanh nhạt, dạng hình đẹp, bông to, nặng quả, chống chịu
sâu bệnh khá, chống đổ trung bình (ở chân ruộng thấp, hẩu bùn dễ bị đổ)
Năng suất bình quân 50 - 60 tạ/ha, cao 70 - 75 tạ/ha
Trang 63 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:
Nên gieo cấy vào trà mùa chính vụ trên chân đất vàn, vàn
trũng (đất 2 lúa), chủ động tưới tiêu, thâm canh khá
Thời vụ gieo từ 5-15/6, tuổi mạ cấy 5,5-6 lá
Lượng phân bón cho 1 ha: 8-10 tấn phân chuồng + 190 - 220
kg đạm urê + 500-550 kg super lân + 110 - 140 kg kaly clorua hoặc sunfat
Mật độ cấy 40 - 45 khóm/m2, 3-4 dảnh/khóm
Chú ý phòng trừ sâu đục thân, rút nước sớm để tránh bị đổ./