Khả năng thích ứng rộng, chống chịu rét, đạo ôn khá, kém chịu nóng, dễ nẩy mầm trên bông khi gặp mưa hoặc bị úng ngập... Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật: Cần mở rộng ra cả 2 vụ mùa s
Trang 1Giống lúa Sán ưu quế 99
(Tạp giao 5)
Trang 2
1 Nguồn gốc:
Tổ hợp lai từ Trân Sán 97A/Quế 99 của tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc, được nhập vào Việt Nam năm 1991
2 Những đặc tính chủ yếu:
Là giống cảm ôn, cấy được 2 vụ
Thời gian sinh trưởng vụ xuân muộn 130-135 ngày, vụ mùa 110-115 ngày
Chiều cao cây 90-110 cm, cứng cây, chịu phân, chống đổ tốt,
đẻ khoẻ, bông hữu hiệu 70%, gốc tím nhạt
Lá cứng, góc lá hẹp, màu xanh đậm, lúc nắng có màu tím ở rìa
lá
Bông dài 22-25 cm, nhiều gié cấp 1,2; tổng số hạt/bông 120-140; Dạng hạt bầu dài, vỏ màu vàng sáng, mỏ hạt tím Khối lượng 1.000 hạt 27-28 gram
Khả năng thích ứng rộng, chống chịu rét, đạo ôn khá, kém chịu nóng, dễ nẩy mầm trên bông khi gặp mưa hoặc bị úng ngập
Trang 3Phẩm chất: gạo trong, cơm mềm không dẻo
3 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:
Cần mở rộng ra cả 2 vụ mùa sớm và xuân muộn ở vùng đồng bằng trung du, miền núi phía Bắc và bắc Khu 4 cũ, trên chân đất tốt, trình độ thâm canh khá trở lên
Thời vụ: Xuân muộn gieo 21/1 - 5/2, cấy trong tháng 2 (vùng Đông Bắc gieo đầu tháng 3, cấy trước 5/4); Mùa sớm gieo 5-10/6, cấy 20/6-5/7
Làm mạ: gieo mạ thưa 20-25 gram thóc giống/m2 và thâm canh
mạ để có nhiều ngạnh trê, vụ mùa ngâm nước khoảng 10-16 giờ, vụ xuân ngâm 16-20 giờ sau đó vớt lép lửng và đãi sạch nước chua rồi mới ủ nẩy mầm Mỗi ha lúa cần khoảng 25-30 kg hạt thóc giống
Mật độ cấy 40-45 khóm/m2, hàng cách hàng 20 cm, khóm cách khms 10-12 cm, cấy 1 dảnh, tuổi mạ 18-20 ngày/vụ mùa và 25-30 ngày/vụ xuân, cấy nông tay
Lượng phân bón: 10-13 tấn phân chuồng + 240-300 kg ure + 300
kg lân supe + 100-120 kg kaly clorua hoặc kaly sunfat Phân chuồng và phân lân bón lót toàn bộ Phân đạm bón lót 40%, thúc đợt 1 khi lúa bén rễ hồi xanh và bắt
Trang 4đầu đẻ nhánh 40%, bón nuôi đòng 20% Phân kaly bón thúc đợt 1 50%, bón nuôi đòng 50%
Vụ mùa bón giảm 10-20% lượng phân đạm
Chú ý: cần thâm canh mạ, bón nặng đầu, phòng trừ sâu bệnh và thu hoạch kịp thời./
Trang 5Giống lúa Nhị ưu 63
Trang 6
1 Nguồn gốc:
Tổ hợp lai từ Nhị 32A/Minh Khôi 63, được nhập vào Việt Nam năm 1995
2 Những đặc tính chủ yếu:
Là giống cảm ôn, cấy được 2 vụ
Thời gian sinh trưởng dài hơn Sán ưu 63 từ 5 - 7 ngày (vụ xuân muộn 135-142 ngày, vụ mùa 115-122 ngày)
Chiều cao cây 94-114 cm, cứng cây, đẻ nhánh khá
Lá xanh nhạt hơn Sán ưu 63, to bản, góc lá đòng lớn nên khoe bông
Bông dài 23-27 cm; Số hạt chắc/bông 130-160; Hạt bầu hơi dài, vỏ hạt màu vàng sáng, mỏ hạt tím
Khối lượng 1.000 hạt 27-28 gram Gạo trắng, ngon cơm
Chịu rét, chống đạo ôn tốt
Năng suất tương đương Sán ưu 63
Trang 73 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:
Cần mở rộng ra cả 2 vụ mùa sớm và xuân muộn ở vùng đồng bằng trung du, miền núi phía Bắc và bắc Khu 4 cũ, trên chân đất tốt, trình độ thâm canh khá trở lên
Thời vụ: Xuân muộn gieo 21/1 - 5/2, cấy trong tháng 2 (vùng Đông Bắc gieo đầu tháng 3, cấy trước 5/4); Mùa sớm gieo 5-10/6, cấy 20/6-5/7
Làm mạ: gieo mạ thưa 20-25 gram thóc giống/m2 và thâm canh
mạ để có nhiều ngạnh trê, vụ mùa ngâm nước khoảng 10-16 giờ, vụ xuân ngâm 16-20 giờ sau đó vớt lép lửng và đãi sạch nước chua rồi mới ủ nẩy mầm Mỗi ha lúa cần khoảng 25-30 kg hạt thóc giống
Mật độ cấy 40-45 khóm/m2, hàng cách hàng 20 cm, khóm cách khms 10-12 cm, cấy 1 dảnh, tuổi mạ 18-20 ngày/vụ mùa và 25-30 ngày/vụ xuân, cấy nông tay
Lượng phân bón: 10-13 tấn phân chuồng + 240-300 kg ure + 300
kg lân supe + 100-120 kg kaly clorua hoặc kaly sunfat Phân chuồng và phân lân bón lót toàn bộ Phân đạm bón lót 40%, thúc đợt 1 khi lúa bén rễ hồi xanh và bắt đầu đẻ nhánh 40%, bón nuôi đòng 20% Phân kaly bón thúc đợt 1 50%, bón nuôi đòng 50%
Trang 8Vụ mùa bón giảm 10-20% lượng phân đạm
Chú ý: cần thâm canh mạ, bón nặng đầu, phòng trừ sâu bệnh và thu hoạch kịp thời./