Nguồn gốc: Do PGS.TS Trần Duy Quý, KS Bùi Huy Thuỷ - Viện Di truyền Nông nghiệp xử lý bằng tia Gamma giống C4-63 để có dạng đột biến M1.. Tiếp tục xử lý đột biến M1 bằng hoá chất gây đột
Trang 1Giống lúa DT11
Trang 21 Nguồn gốc:
Do PGS.TS Trần Duy Quý, KS Bùi Huy Thuỷ - Viện Di truyền Nông nghiệp xử lý bằng tia Gamma giống C4-63 để có dạng đột biến M1 Tiếp tục
xử lý đột biến M1 bằng hoá chất gây đột biến và được thể đột biến trội DT11
Giống đã qua khảo nghiệm quốc gia Được công nhận giống quốc gia năm 1995
2 Những đặc tính chủ yếu:
Trong trà xuân sớm DT11 có thời gian sinh trưởng 185 - 195 ngày Giai đoạn mạ chịu rét khá
Chiều cao cây 85-95 cm
Sinh trưởng và đẻ nhánh khá, phiến lá cứng, góc lá hẹp gọn khóm
Hạt bầu, khối lượng 1.000 hạt 20-30 gram Cơm cứng Năng suất trung bình 50-55 tạ/ha, cao 60-70 tạ/ha Khả năng chống đổ khá Chịu chua mặn, thiếu lân hơn DT10
Nhiễm một số sâu bệnh hại chính từ nhẹ đến trung bình
Trang 33 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:
Gieo cấy trong trà xuân sớm Chân đất vàn, vàn trũng, đất chua, thiếu lân hoặc bị nhiễm mặn
Lượng phân bón cho 1 ha: 8-10 tấn phân chuồng + 180-200 kg đạm urê + 350-400 kg lân supe + 100-120 kg kali clorua hoặc sunfat
Cấy 50-55 khóm/m2, 3-4 dảnh/khóm
Trang 4Giống lúa X21 (88-6-5)
1 Nguồn gốc:
Do PGS.TS Tạ Minh Sơn và các cộng sự - Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam lai tạo và chọn lọc
Giống được tạo ra từ tổ hợp lai Xi12/X11 bằng phương pháp chọn gộp cải tiến ngoài đồng và trong nhà lưới từ năm 1988 Được công nhận giống quốc gia năm 1996
2 Những đặc tính chủ yếu:
X21 là hỗn hợp của hai dòng thuần 88-6-5 và 88-6-8 theo tỷ lệ 3/1, tính đồng nhất của giống bị hạn chế, dễ bị phân ly về kiểu hình và kéo dài thời gian trỗ
Thời gian sinh trưởng trong trà xuân sớm 180 - 185 ngày Giai đoạn
mạ chịu rét khá
Chiều cao cây 95-100 cm
Trang 5Khả năng đẻ nhánh khá, phiến lá dầy, góc lá hẹp gọn khóm, trỗ kéo dài khoảng 10-12 ngày (dài hơn các giống khác 3-5 ngày)
Hạt hơi bầu, màu vàng sáng, khối lượng 1.000 hạt 25-26 gram Chất lượng gạo khá, cơm mềm và đậm
Năng suất trung bình 50-55 tạ/ha, cao 65-70 tạ/ha
Nhiễm một số sâu bệnh hại chính từ nhẹ đến trung bình Khả năng chống đổ khá Chịu chua mặn khá
3 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:
Nên gieo cấy trên ruộng vàn, vàn trũng, đất chua hoặc bị nhiễm mặn
Thích hợp cho gieo cấy trong trà xuân sớm Có thể bố trí vào vụ mùa chính vụ
Lượng phân bón cho 1 ha: 8-10 tấn phân chuồng + 180-200 kg đạm urê + 350-400 kg lân supe + 100-120 kg kali clorua hoặc sunfat Chú ý bón đúng giai đoạn để hạn chế trỗ kéo dài
Cấy 50-55 khóm/m2, 3-4 dảnh/khóm