Ngày nay: dùng máy vi tính nối mạng, máy in, Fax, công việc thực hiện rất nhanh chóng, hiệu quả cao,… Máy vi tính nối mạng cùng các phần mềm đã tự động hoá công tác văn phòng nh: Soạn th
Trang 1- Biết đợc vị trí, vai trò và triển vọng của nghề.
- Biết đợc mục tiêu, nội dung chơng trình và phơng pháp học tập nghề
- Biết đợc các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trờng trong nghề
II- Ph ơng tiện dạy học :
1 Chuẩn bị của giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh:Sách giáo khoa, vở ghi
- Học sinh nắm đợc vai trò, vị trí của tin học trong sự phát triển của xã hội hiện nay
- Những ứng dụng của tin học trong đời sống và trong công tác văn phòng
b.Nội dung
1 Tin học và những ứng dụng của tin học trong đời sống
Tin học đợc ứng dụng trong mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội góp phần tăng năng suất lao động và chất lợng công việc
2 Tin học đối với công tác văn phòng:
Trớc đây: dùng máy chữ, nhiều tủ đựng hồ sơ, trực điện thoại Đa, nhận công văn đi, đến, công việc thực hiện chậm chạp, năng suất thấp,
Ngày nay: dùng máy vi tính nối mạng, máy in, Fax, công việc thực hiện rất nhanh chóng, hiệu quả cao,…
Máy vi tính nối mạng cùng các phần mềm đã tự động hoá công tác văn phòng nh: Soạn thảo văn bản, công văn, quyết định, nhập, lu trữ, tìm kiếm, lu chuyển hồ sơ,
…
3.Vai trò và vị trí của tin học văn phòng trong sản xuất và trong đời sống
Công nghệ thông tin đã giúp con ngời vợt qua những khoảng cách về địa lí, thoát khỏi phần ràng buộc về thời gian, giảm bớt chi phí hoạt động của văn phòng, công việc văn phòng trở nên thú vị, đem lại hiệu quả cao so với trớc đây
Tin học văn phòng là công cụ không thể thiếu đợc trong các cơ quan và tổ chức
mà còn rất hữu ích đối với công việc của cá nhân và gia đình
c Tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Hãy nêu những ứng dụng của tin học trong
đời sống và trong sản xuất?
GV:Hớng dẫn để học sinh bổ sung các câu trả
lời
GV: Tổng hợp các ý kiến, bổ sung và hoàn
thiện câu trả lời
HS: Thảo luận và Trả lời câu hỏiHS: Bổ sung ý kiến
HS: Ghi nội dung vào vởHS: Đọc sách giáo khoa,Thảo luận,
Trang 2GV: Công việc chính của nhân viên văn phòng
là làm gì? Những ngời nào thờng làm công tác
văn phòng?
GV: Treo tranh cho học sinh quan sát
GV: Hãy cho biết trong tranh có những vật
dụng nào đợc dùng trong công tác văn phòng?
So sánh công cụ trong các văn phòng trớc đây
và các công cụ trong văn phòng ngày nay?
GV: Tổng hợp, bổ sung ý kiến, hoàn thiện nội
dung
GV: Qua kiến thức đã tìm hiểu ở trên Em hãy
so sánh văn phòng trớc kia và văn phòng ngày
nay?
GV: Hãy nêu vai trò và vị trí của tin học văn
phòng trong sản xuất và trong đời sồng?
trả lời câu hỏi,bổ sung ý kiến
HS: Quan sát tranh, thảo luận và trả lời câu hỏi
HS: Lắng nghe, ghi chép
HS: Đọc sách giáo khoa,Thảo luận, trả lời câu hỏi,bổ sung ý kiến
HS: Thảo luận vàTrả lời câu hỏi
*Hoạt động 2: Giới thiệu chơng trình nghề tin học văn phòng
+Học sinh sử dụng máy tính, giao tiếp với máy tính thông qua hệ điều hành
+Có thể soạn thảo, trình bày, in văn bản
+Lập đợc bảng tính, thực hiện các thao tác trên trang tính phục vụ cho công tác văn phòng
+ Sử dụng đợc các tài nguyên trong mạng cục bộ
+Tìm hiểu đợc thông tin về nghề tin học văn phòng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Giới thiệu môt cách khái quát về mục tiêu và
nội dung chơng trình nghề tin học văn phòng,
ph-ơng pháp học tập nghề và vệ sinh an toàn lao đông,
để học sinh có một cái nhìn tổng thể về nghề tin
học văn phòng
HS : Theo dõi và ghi chép nội dung chơng trình
Trang 3*Hoạt động 3: Giới thiệu chơng trình nghề tin học văn phòng
Trang 4- Sử dụng thành thạo các thao tác với chuột.
- Làm việc trong môi trờng Windows, phân biệt đợc các đối tợng trong Windows
II- Ph ơng tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Sách giáo khoa, máy chiếu, bảng
2.Chuẩn bị của học sinh:
Sách giáo khoa, vở ghi, ôn lại những kién thức liên quan đã học ở lớp 10
dàng thực hiện chơng trình, quản lí và khai thác tài nguyên một cách tối u
+ Hệ điều hành Windows do hãng Microsoft sản xuất giao diện đồ hoạ dựa trên khái niệm “Cửa sổ”(Window), ngoài ra còn có hệ thống biểu tợng, bảng chọn …2.Thao tác với chuột:
+ Di chuột( Mouse Move)
+ Nháy chuột(Click)
+ Nhấp đúp chuột(Double click)
+ Nháy nút phải chuột(Right click)
+ Kéo thả chuột(Drag and drop)
3.Môi trờng Windows
- Cửa sổ, bảng chọn: Trong môi trờng Windows, ngời sử dụng thực hiện các công việc thông qua các cửa sổ và hệ thống bảng chọn, các thành phần chung của mọi cửa sổ có: Thanh tiêu đề, các nút thu nhỏ, nút điều chỉnh và nút đóng; thanh bảng chọn, thanh công cụ; các thanh cuốn
Chú ý: Có thể thêm hoặc bớt các nút lệnh trên thanh công cụ chuẩn chọn
customize Và thực hiện các thao tác cần thiết…
- Bảng chọn Start và thanh công việc
*Bảng chọn Start chứa một nhóm lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng Windows
và xuất hiện khi ta nháy cuột vào nút Start
Trang 5*Thanh công việc: Mỗi lần mở một cửa sổ hay một chơng trình xuât hiện một nút đại diện cho một chong trình hay một cửa sổ xuất hiện trên thanh công việc
*Chuyển đổi cửa sổ làm việc: Thực hiện 1 trong các cách sau:
+ Nháy vào biểu tợng chơng trình ứng dụng+ Nháy vào 1 vị trí bất kỳ trên cửa sổ
+ Nhấn tổ hợp phím Alt+Tab
*Tìm hiểu cửa sổ trong Windows
c.Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Kiểm tra lại kiến thức cũ mà học
sinh đã học ở lớp 10 bằng cách phát
phiếu học tập cho từng nhóm, phiếu
học tập có thẻ dùng các câu hỏi trắc
nghiệm khách quan Nội dung phiếu
Gồm các câu hỏi sau:
Hãy chọn câu trả lời đúng
Trong hệ điều hành Windows tên
tệp không đợc dài quá bao nhiêu
Hãy chọn câu trả lời đúng
GV: Tổng hợp lại thành nội dung
GV: Quan sát hình bên (Treo tranh)
hãy chỉ ra các thành phần chung của
mọi cửa sổ trong Windows; các chơng
HS: Ghi chép nội dung trả lời câu hỏi vào vở
HS: Xem tranh và thảo luận theo nhómHS: Thảo luận và chỉ ra trên hình vẽ các thành phần chung của mọi cửa sổ trong Windows; các chơng trình ứng dụng; Các bảng chọn; ý nghĩa các thành phần trong bảng chọn và các nút lệnh trên thanh công c
HS: Xem tranh và thảo luận theo nhóm: Tìm hiểu cửa sổ trong Windows
HS: Ghi nội dung vào vở
Trang 6*Tìm hiểu thanh công cụ chuẩn
*Tìm hiểu bảng chọn Start
*Tìm hiểu thanh công việc
HS: Xem tranh và thảo luận theo nhóm: Tìm hiểu cửa sổ bảng chọn
HS: Ghi nội dung vào vở
HS: Xem tranh và thảo luận theo nhóm: Tìm hiểu thanh công cụ chuẩn
HS: Ghi nội dung vào vở
HS: Xem tranh và thảo luận theo nhóm: Tìm hiểu bảng chọn Start
HS: Ghi nội dung vào vở
HS: Xem tranh và thảo luận theo nhóm: Tìm hiểu thanh công việc
HS: Ghi nội dung vào vở
IV Củng cố:
- Nhắc lại những thành phần chung trong mọi cửa sổ của Windows
- Nêu vai trò và vị trí của tin học văn phòng trong sản xuất và đời sống
V.Bài tập về nhà:
Tìm hiểu thêm về hệ điều hành Windows
Trang 7- Các thao tác trên file và th mục
II- Ph ơng tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Sách giáo khoa, máy chiếu, bảng
2.Chuẩn bị của học sinh:
Sách giáo khoa, vở ghi, ôn lại những kién thức liên quan đã học ở lớp 10
- Giúp học sinh nắm đợc cách hệ điều hành tổ chức lu trữ thông tin.
- Thực hiện thành thạo các thao tác với tệp và th mục
b.Nội dung:
1 Tổ chức thông tin trong máy tính
2.Làm việc với tệp và th mục:
a Chọn đối tợng: Để chọn 1 đối tợng ta có thể thực hiện một trong các thao tác sau:
- Nháy chuột vào đối tợng đó
- Chọn nhiều đối tợng liên tiếp: Nháy vào đối tợng đầu tiên ấn Shift nháy vào
đối tợng cuối cùng
- Chọn nhiều đối tợng rời rạc: Giữ phím Ctrl Nháy chuột vào từng đối tợng
- Loại bỏ chọn : Nháy chuột vào bên ngoài đối tợng
b Xem tổ chức các tệp và th mục trên đĩa: Có thể thực hiện 1 trong các thao tác:
Folder trên thanh công cụ
Nháy nút chuột phải trên nút Start nháy vào Explore
c Xem nội dung th mục: Nháy chuột vào biểu tợng hoặc tên th mục
d Tạo th mục mới :
Mở th mục chứa th mục mới
Nháy File New Folder New folder
Gõ tên th mục vào hộp New folder và Enter
e Đổi tên tệp hoặc th mục :
Chọn tệp hoặc th mục muốn đổi tên
Nháy File Rename
Gõ tên mới và Enter
f Sao chép tệp hoặc th mục:
Chọn tệp hoặc th mục
Nháy Edit Copy
Trang 8 Chọn đích cần sao chép
Nháy Edit Paste
g Di chuyển tệp hoặc th mục:
Chọn tệp hoặc th mục
Nháy Edit Cut
Chọn đích cần sao chép
Nháy Edit Paste
h Xoá tệp hoặc th mục:
Chọn tệp hoặc th mục
Nháy Edit Delete
Chọn Yes (xoá): Chọn No (không)
i Khôi phục hoặc xoá hẳn các th mục, tệp đã bị xoá
Nháy đúp chuột lên biểu tợngRecycle bin
Chọ đối tợng muốn khôi phục hoặc xoáhẳn
Nháy File Restore (khôi phục) hoặc
File Delete (xoá)
- Để làm sạch thùng rác ta mở Recycle bin
- Nháy Empty the Recycle bin
c Tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Nêu câu hỏi gợi ý để học sinh tự
Trình bày các thao tác khôi phục
hoặc xoá hẳn các tệp và th mục ở
trong Recycle Bin
GV: Bổ sung nhiều phơng án, hoàn
thiện nội dung, ghi lên bảng
GV: Bổ sung nhiều phơng án, hoàn
thiện nội dung, ghi lên bảng
HS: Thảo luận, trả lời câu hỏi, nêu các phơng án khác nhau
HS: ghi nội dung bài học vào vở
HS: Thảo luận, trả lời câu hỏi, nêu các phơng án khác nhau
HS: ghi nội dung bài học vào vở
HS: Thảo luận, trả lời câu hỏi, nêu các phơng án khác nhau
HS: ghi nội dung bài học vào vở
HS: Thảo luận, trả lời câu hỏi, nêu các phơng án khác nhau
HS: ghi nội dung bài học vào vở
IV.Củng cố:
- Nêu các bớc thực hiện các thao tác: Đổi tên; sao chép; di chuyển; xoá th mục, tệp
Trang 9V.Bµi tËp vÒ nhµ
Tr¶ lêi c¸c c©u hái trong s¸ch gi¸o khoa.
Trang 10- Biết tạo đờng tắt;
- Nắm đợc một số tính năng khác trong Windows: mở tài liệu mới mở gần đây, tìm tệp và th mục
II- Ph ơng tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Sách giáo khoa, máy chiếu, bảng
2.Chuẩn bị của học sinh:
Sách giáo khoa, vở ghi, ôn lại những kiến thức liên quan đã học ở lớp 10
III-Hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Các hoạt động
* Hoạt động 1: Khởi động và kết thúc chơng trình, tạo đờng tắt, mở một tài liệu mới
mở gần đây Tìm một tệp hay một th mục
a Mục tiêu:
- Hiểu khái niệm đờng tắt.
- Biết khởi động chơng trình và kết thúc chơng trình;
- Biết tạo đờng tắt;
- Nắm đợc một số tính năng khác trong Windows: mở tài liệu mới mở gần đây, tìm tệp và th
b.Nội dung:
1 Khởi động
- Cách 1: Khởi động bằng cách dùng bảng chọn Start
Nháy start->All Programs -> tìm nhóm chứa chơng trình cần khởi động
- Cách 2: Nháy đúp vào biểu tợng của chơng trình
2 Kết thúc
Nháy File-> Exit(hoặc File Close)
3 Tạo đờng tắt
4.Mở một tài liệu mới mở gần đây
Vào My Recent Documents
5 Tìm một tệp hay th mục
- Nháy nút StartSearch Xuất hiện hộp thoại Search Results xuất hiện
- Nháy vào All files and folders Nháy search
c.Tiến hành:
- Mỗi nội dung giáo viên phát vấn học
Trang 11Nhắc lại các thao tác
- Khởi động chơng trình và kết thúc chơng trình;
- Tạo đờng tắt;
- Mở tài liệu mới mở gần đây, tìm tệp và th mục
V Bài tập về nhà: Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
Trang 12Ngày soạn:10/01/2009
Tiết 10, 11, 12: Control Panel và việc thiết đặt hệ thống
I.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc một số chức năng của Control
- Nắm đợc nội dung của một số thiết đặt hệ thống đơn giản
2 Kỹ năng:
- Thay đổi đợc một số tùy biến đơn giản của Windows;
- Có khả năng cài đặt máy in trong Windows
II- Ph ơng tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Sách giáo khoa, máy chiếu, bảng
2.Chuẩn bị của học sinh:
Sách giáo khoa, vở ghi, ôn lại những kiến thức liên quan đã học ở lớp 10
- Giáo viên giới thiệu và thực hành mẫu
- Khởi động và sử dụng một số chơng trình trong Control Panel
- Thay đổi một số thiết đặt hệ thống đơn giản.
- Cài đặt máy in
c.Tiến hành:
- GV đa ra nội dung thực hành
- Hớng dẫn học sinh thực hành - Khởi dộng Control Panel - Thiết đặt thời gian, ngày tháng
- Thay đổi hình ảnh màn hình nền
- Đặt chế độ nghỉ cho màn hình
- Kết thúc Contrlo Panel
Trang 13IV Củng cố: Nhắc lại:
- Thay đổi đợc một số tùy biến đơn giản của Windows;
- Cài đặt máy in trong Windows
Trang 14Ngày soạn 15/01/2009
Tiết 13, 14, 15: ôn tập và thực hành tổng hợp I.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hệ thống lại toàn bộ các kiến thức đã học về hệ điều hành Windows
2 Kỹ năng:
- Thực hành thành thạo các thao tác làm việc với hệ điều hành Windows
II- Ph ơng tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Sách giáo khoa, máy chiếu, bảng
2.Chuẩn bị của học sinh:
Sách giáo khoa, vở ghi, ôn lại những kiến thức liên quan đã học ở lớp 10
III-Hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Nội dung
- Khởi động Windows
- Ôn lại cách tổ chức thông tin trên máy tính
- Làm việc với tệp và th mục
- Làm việc với chơng trình ứng dụng, tạo đờng tắt
- Sử dụng Control Panel để thiết đặt các tham sô hệ thống
- Đóng tất cả các chơng trình
c.Tiến hành:
- Nêu ra các câu hỏi để học sinh ôn lại
kiến thức
- Nêu nội dung thực hành
- Thảo luận, trả lời các câu hỏi
- Thực hành theo nội dung yêu cầu của giáo viên
III Đánh giá kết quả
Trang 15Ngày soạn: 03/02/2009
Tiết 16: Kiểm tra một tiết
I Mục tiêu:
- Biết đợc những kiến thức cơ sở của Hệ điều hành Windows
- Các thao tác với tệp và th mục
- Một số tính năng khác trong Windows
II Nội dung
1 Câu hỏi:
A Trắc nghiệm: (3đ)
Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai:
a Th mục có thể chứa tệp và chứa th mục con
b Tệp có thể chứa th mục và chứa tệp con
c ổ đĩa gọi là tệp
d Tệp là thành phần nhỏ nhất chứa thông tin
Câu 2: Hệ điều hành là:
a Bộ chơng trình xử lý lệnh của máy tính
b Có mặt từ lúc bật máy cho đến khi tắt máy
c Chơng trình quản lý hệ thống và điều khiển mọi hoạt động của máy tính
Câu 1(3đ): Nêu các chức năng chính của hệ điều hành.
Câu 2(4đ): Mô tả các thành phần cơ bản trong giao diện hệ điều hành Windows, chức
- Đảm bảo giao tiếp giữa ngời dùng và hệ thống
- Cung cấp các phơng tiện và dịch vụ
- Quản lý chặt chẽ tài nguyên của máy tính
- Tổ chức khai thác thông tin thuận tiện và tối u
Câu 2: Thành phần trong giao diện hệ điều hành Windows:
- Cửa sổ chơng trình
- Bảng chọn
- Bảng chọn Start
- Thanh công việc
Trang 16- Hệ thống lại các khái niệm cơ bản của hệ soạn thảo văn bản;
- Hiểu các quy tắc cơ bản trong việc soạn thảo văn bản;
- Hiểu đợc nội dung các thao tác biên tập văn bản, gõ văn bản chữ việt, các chế
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV, bảng viết, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh:
Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu tợng Microsoft Word ( ) trên màn hình
(hoặc di vệt sáng đến biểu tợng Microsoft Word rồi bấm Enter).
Cách 3: Nháy chuột vào biểu tợng Microsoft Word ở trên thanh Task Bar.
Trang 17c Tiến hành
- Các em hãy nêu các cách mà em biết để mở
ch-ơng trình soạn thảo văn bản(MS Word)?
- Giáo viên thức hiện mẫu các thao tác mở chơng
trình theo 3 cách
- Các em hãy nêu cách tạo mới, lu một văn bản?
- Các em hãy nêu cách đóng chơng trình soạn
- Trả lời câu hỏi
- Lắng nghe, quan sát, ghi bài
- Trả lời câu hỏi
-Lắng nghe, quan sát, ghi bài
- Quan sát, nhận xét(nếu có)
* Hoạt động 2: Các phím thờng dùng, nguyên tắc gõ văn bản, các thao tác biên tập văn bản và cách soạn thảo văn bản bằng chữ Việt
a Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết và sử dụng thành thạo các thao tác với bàn phím
- Học sinh nắm đợc các nguyên tắc gõ văn bản, các thao tác biên tập văn bản và thực hiện thành thạo cách soạn thảo văn bản tiếng Việt
b Nội dung:
+ Các phím thờng dùng trong Word
- Di chuyển con trỏ:
→: Di chuyển con trỏ qua phải một ký tự
↓: Di chuyển con trỏ xuống một dòng
← : Di chuyển con trỏ qua trái một ký tự
↑: Di chuyển con trỏ lên một dòng
Home: Di chuyển con trỏ về đầu dòng.
End: Di chuyển con trỏ về cuối dòng.
Page Up: Di chuyển con trỏ lên một trang màn hình.
Page Down: Di chuyển con trỏ xuống một trang màn hình.
Ctrl + Home: Di chuyển con trỏ về đầu văn bản.
Ctrl + End: Di chuyển con trỏ đến cuối văn bản.
- Phím xoá ký tự:
Delete: Xoá ký tự tại vị trí con trỏ.
Backspace: Xoá ký tự bên trái con trỏ.
- Phím Insert: Dùng để chuyển đổi giữa chế độ chèn ký tự và đè ký tự.
- Phím Alt: Dùng để chọn các thực đơn dọc bằng bàn phím, bằng cách bấm Alt
+ ký tự đại diện của thực đơn dọc (Ký tự có gạch dới)
- Phím Esc: Dùng để ngắt một công việc đang thực hiện.
+ Nguyên tắc nhập một văn bản trong Word.
- Không đợc gõ phím Enter để ngắt các dòng trong một đoạn văn bản
(Paragraph)
- Dùng phím Enter để ngắt một đoạn văn bản.
- Với những đoạn văn bản có tính chất điều khoản, có thể dùng phím Tab sau
tiêu đề của đoạn văn bản đó hoặc có thể dùng thớc (Ruler) để điều chỉnh.
Trang 18- Hạn chế tối thiểu việc dùng phím cách (Space) trong quá trình nhấp văn bản + Cách để nhập văn bản Tiếng Việt có dấu
Để gõ dấu trong Tiếng Việt ta dùng các phím thay thế sau:
Khối (Block) là một đoạn văn bản liên tục
a Chọn (bôi đen) một khối.
Trớc khi tiến hành thao tác định dạng một khối văn bản nh chọn kiểu, font, kích
cỡ của chữ hay cắt, dán, di chuyển,ta cần phải chọn khối văn bản muốn định dạng
Để chọn (bôi đen) một khối văn bản ta đa con trỏ đến đầu (hoặc cuối) khối rồi dùng một trong các cách sau:
- Giữ phím Shift, bấm các phím ←, ↑, →, ↓, Page Up, Page Down, Home, End đến vị trí cuối (hoặcđầu) khối cần chọn.
- Rê chuột đến vị trí cuối (hoặc đầu) khối
- Giữ Shift, rồi đa con trỏ chuột đến vị trí cuối (hoặc đầu) rồi nháy chuột trái Chú ý:
• Nếu chọn một số dòng bằng chuột, có thể rê chuột ở bên lề trái các dòng
• Chọn toàn bộ văn bản: gõ Ctrl + A.
• Chọn từ vị trí con trỏ đến cuối văn bản: gõ Shift + Ctrl + End.
• Chọn từ vị trí con trỏ đến đầu văn bản: gõ Shift + Ctrl + Home.
• Chọn từ vị trí con trỏ đến cuối dòng: gõ Shift + End.
• Chọn từ vị trí con trỏ đến đầu dòng: gõ Shift + Home.
b Sao chép một khối.
Có thể dùng một trong các cách sau:
- Chép khối bằng thực đơn dọc:
• Chọn khối muốn chép
• Thực hiện lệnh Edit/Copy trên thực đơn dọc (hoặc gõ Ctrl + C).
• Di chuyển con trỏ đến vị trí mới
• Thực hiện lệnh Edit/Paste trên thực đơn dọc (hoặc gõ Ctrl + V).
- Chép một khối bằng thanh công cụ (Tools bar).
• Chọn khối muố chép
• Nháy chuột lên biểu tợng Copy ( ) trên thanh công cụ.
• Di chuyển con trỏ đến vị trí mới
• Nháy chuột lên biểu tợng Paste ( ) trên thanh công cụ.
- Chép một khối bằng chuột
• Chọn khối muốn chép
• Nháy chuột phải vào vùng đã chọn (vùng bôi đen)
• Click chuột vào lệnh Copy trên ShortCut Menu.
• Nháy chuột phải ở vị trí mới
Trang 19• Chọn lệnh Paste trên ShortCut Menu.
c Di chuyển một khối.
Chọn một trong các cách sau:
- Chuyển khối bằng thực đơn dọc
• Chọn khối muốn chuyển
• Thực hiện lệnh Edit/Cut trên thực đơn dọc (hoặc gõ Ctrl + X).
• Di chuyển con trỏ đến vị trí mới
• Thực hiện lệnh Edit/Paste trên thực đơn dọc (hoặc gõ Ctrl + V).
- Chuyển khối bằng thanh công cụ (Tools bar).
• Chọn khối muốn chuyển
• Nháy chuột lên biểu tợng Cut ( ) trên thanh công cụ.
• Di chuyển con trỏ đến vị trí mới
• Nháy chuột lên biểu tợng Paste ( ) trên thanh công cụ.
- Chuyển khối bằng chuột
• Chọn khối muốn chuyển
• Nháy chuột phải vào vùng đã chọn (vùng bôi đen)
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi
để nhở lại các khái niệm : kí tự, câu, dòng,
đoạn, trang
- Giáo viên giới thiệu các phím thờng dùng và
cách gõ chữ Việt(chỉ giới thiệu qua vì các em
đã đợc học ở lớp dới)
- Muốn sao chép ,di chuyển, xoá, Một khối…
văn bản trớc hết ta phải làm gì?
- Muốn chọn một khối văn bản ta làm thế nào?
- Muốn di chuyển, sao chép một khối văn bản
ta làm thế nào?
- Muốn xoá một khối văn bản ta làm thế nào?
- Giáo viên làm mẫu các thao tác: chọn khối, di
chuyển, sao chép, xoá
- Giáo viên yêu cầu 2 em lên làm lại các thao
tác đã học
- Trả lời câu hỏi
- Lắng nghe, quan sát, ghi bài
- Trả lời câu hỏi
-Lắng nghe, quan sát, ghi bài
Trang 20Bài 1: Phân biệt các thành phần cơ bản của màn hình soạn thảo MS Word Thực
hiện các thao tác: Tạo mới, mở, đóng, lu văn bản và kết thúc Word
Bài 2 Trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu sự khác nhau giữa dòng và câu?
- Tại sao khi gõ đến cuối dòng ta không chuyển sang dòng mới bằng
cách nhấn phím Enter?
- Hãy lí giải tại sao các dấu chấm câu cần đợc gõ sát với kí tự trớc nó?
- Phân biệt giữa trang văn bản và trang màn hình?
- Sử dụng định dạng nào để phân biệt các đoạn văn với nhau?
- Tại sao ta khống sử dụng một vài kí tự trống ở đầu đoạn văn để căn lề?
Có công cụ nào để làm điều này?
Bài 3: Điền vào bảng trang 45 ý nghĩa của các nút lệnh.
Bài 4: Gõ văn bản hình 3.4 và sửa hết các lỗi nếu có.
c.Tiến hành:
- Yêu cầu học sinh mở máy và thực
hành theo nội dung yêu cầu của giáo
- Phân biệt các thành phần cơ bản của văn bản
- Thực hiện gõ văn bản, tuân thủ các quy tắc gõ văn bản thông thờng
- Sửa chữa và lu văn bản, kết thúc Word
Trang 21- Thực hiện thành thạo việc định dạng kí tự và định dạng đoạn văn theo mẫu.
- Soạn thảo đợc văn bản đơn giản
II Ph ơng pháp tiến hành :
Thuyết trình, vấn đáp, làm mẫu và thực hành
III Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV, bảng viết, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi bài,
IV Hoạt động dạy và học:
1 ổn định lớp: kiểm tra sĩ số lớp
2 Hỏi bài cũ:
- Yêu cầu một học sinh lên thực hiện mở chơng trình Word, tạo một văn bản mới
và lu với tên của học sinh đó
- Cho một văn bản có sẵn nội dung, yêu cầu một học sinh lên thực hiện thao tác sao chép, di chuyển và xoá khối văn bản
- Em hãy kể tên các loại văn bản mà em biết?
Nhận xét sự khác nhau giữa các loại văn bản đó?
- Giáo viên có thể gợi ý một số loại văn bản nh:
Các loại công văn, thông báo, giấy giới thiệu, giấy
mời, quyết định, danh sách lớp, mỗi loại đ… ợc
trình bày theo một hình thức, một kiểu dáng khác
nhau
- GV đa ra 2 văn bản: một cha định dạng, một đã
đợc định dạng và yêu cầu học sinh nhận xét từ đó
giáo viên kết luận về mục đích của định dạng văn
bản
- Trả lời câu hỏi
- Lắng nghe, quan sát
- Lắng nghe, quan sát, ghi bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu định dạng kí t, định dạng đoạn văn bản và định dạng
Trang 22- Thay đổi cỡ ký tự (Point size - cỡ chữ): nháy chuột vào hình tam giác mày
đen trong hộp Point size , chọn số chỉ cỡ Font.
Chú ý: nếu muốn tăng cỡ Font lên một 1 đơn vị thì bấm Ctrl + ], nếu muốn
giảm cỡ Font xuống 1 đơn vị thì bấm Ctrl + [.
- Thay đổi kiểu ký tự (Type Style):
• Có ba kiểu thể hiện: Đậm (Bold), Nghiêng (Italic), Gạch chân
(Underline)
• Có thể kết hợp nhiều kiểu chữ với nhau Ví dụ: Đậm nghiêng, nghiêng gạch chân.
• Muốn chọn kiểu nào thì Click chuột vào một trong các ký tự B, I, U trên
thanh định dạng (hoặc nhấn các tổ hợp phím Ctrl + B, Ctrl + I, Ctrl + U) Muốn huỷ bỏ thì lặp lại các thao tác trên.
Để định dạng đầy đủ, thực hiện lệnh Format/Font (hoặc bấm Ctrl + D), hộp
thoại sau xuất hiện:
Trang 23Trong hộp thoại có ba mục sau:
- Mục định dạng văn bản (Font): Định dạng một cách chi tiết văn bản đã
đợc chọn nh Font, kiểu, cỡ của chữ hay màu sắc và một số hiệu ứng khác
•Định dạng gạch dới (Underline): Có một số kiểu gạch dới sau:
None: Không gạch Single: Gạch nét đơn nhạt.
Double: Gạch nét đôi Word only: Chỉ gạch các từ.
Dotted: Đ ờng gạch chấm Thick: Gạch nét đơn đậm.
Dash: Gạch nét đứt Dot Dash: Đ ờng gạch ngang chấm
Dot dot dash: Đ ờng gạch chấm chấm ngang
Wave: Gạch đ ờng l ợn sóng
•Chọn màu chữ : Click chuột vào ô Color để chọn màu cho chữ.
•Các hiệu ứng (Effects):
Strikethrough: Đờng gạch ngang.
Double Strikethrough: Đờng gạch ngang đôi.
Superscript: Chỉ số trên a2
Subscript: Chỉ số dới xn.
…Nếu chọn nút Defaut thì các thông số định dạng sẽ đợc lấy làm trị mặc nhiên
cho mỗi lần khởi động Word hoặc mở một văn bản mới
- Mục định dạng ký tự (Character Spacing): Có thể định dạng cỡ ký tự
theo mức độ tỷ lệ % so với cở chữ hiện thời ở mục Scale, hoặc định dạng khoảng
cách giữa các ký tự ở mục Spacing.
- Mục Animation: Bổ sung một số hiệu ứng đặc biệt khác cho văn bản nh
Khung viền động, nền hoa văn động,…
Sau khi định dạng xong, nhấn nut OK để kết thúc và đóng hộp thoại lại.
2 Định dạng đoạn văn bản (Paragraph): Cho phép thay đổi cách hiển thị của một
đoạn văn bản nh căn lề, chọn khoảng lùi vào cho dòng đầu đoạn văn,
Để tiến hành định dạng, vào menu Format, chọn Paragraph, hộp thoại sau xuất hiện
(Hình 8)
Hình 8 Hộp thoại định dạng đoạn văn bản.
Trong mục Indents and Spacing: định dạng lề, khoảng cách.
Trang 24- Mục Alignment: Canh biên lề cho đoạn văn bản:
•Left (Right): Canh đều theo biên trái (phải).
•Centered: Canh vào giữa.
•Justified: Canh đều hai biên (trái và phải).
- Mục Indentation:
•Left (Right): Đặt lề trái (phải) cho đoạn văn bản.
•Special: Đặt lùi vào cho dòng đầu cảu đoạn.
- Mục Spacing: định dạng khoảng các giữa các dòng, các đoạn.
•Before: khoảng cách giữa đoạn đợc chọn và đoạn trớc.
•After: khoảng cách giữa đoạn đợc chọn và đoạn sau.
•Line spacing: đặt khoảng cách giữa các dòng trong đoạn:
Single: cách dòng đơn Double: cách dòng đôi.
1,5 lines: cách một dòng rỡi Aleast: cách dòng nhỏ nhất.
Exactly: cách dòng chính xác theo giá trị của con số do ngời sử dụng
nhập vào ở mục By.
Có thể định dạng đoạn văn bản nhanh bằng thanh định dạng (Formating bar) hoặc các tổ hợp phím nóng hoặc dùng thớc:
- Canh lề cho đoạn văn bản: nháy chuột vào các biểu tợng:
Center (Ctrl + E) Right (Ctrl + L)
- Đặt lề trái, phải cho đoạn văn bản ta có thể rê chuột trên thớc (Ruler) để định dạng Thớc trên dùng để đặt lùi vào cho dòng đầu văn bản, thớc dới dùng để đặt lề trái, phải
nào? cách làm cụ thể nh thế nao?
- GV tổng hợp ý kiến và tiến hành thao tác
- GV yêu câu 2 học sinh lên thực hiện định
- Trả lời câu hỏi
Trang 25dạng
- Thế nào là định dạng trang?
- GV nêu các tham số định dạng và tiến hành
định dạng trang
- Trả lời câu hỏi
- Lắng nghe, quan sát, ghi chép
* Hoạt động 3: Thực hành định dạng văn bản
a Mục tiêu: Thực hành thành thạo các thao tác định dạng văn bản, kí tự, đoạn văn,
trang Sử dụng thành thạo các thao tác làm nhanh bằng cách dùng tổ hợp phím nóng
b Nội dung
Thực hành gõ văn bản và sử dụng các lệnh định dạng để trình bày theo mẫu hình 3.11, 3.12-SGK-Trang 51
c.Tiến hành
- Đa ra nội dung thực hành
Trang 26- Trình bày bảng, kẻ đờng biên và đờng lới;
Sắp xếp trong bảng theo yêu cầu
II Ph ơng pháp tiến hành :
Thuyết trình, vấn đáp, làm mẫu và thực hành
III Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV, bảng viết, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh:
Các bớc tiến hành để tạo một bảng mới:
- Đa con trỏ đến vị trí cần tạo bảng
- Vạo thực đơn dọc Table chọn Insert Table…, hộp thoại Insert Table xuất
Trang 27- Nháy chuột vào nút AutoFormat… để định dạng kiểu bảng.
• Đến ô đầu tiên của dòng hiện tại: Alt + Home.
• Đến ô cuối cùng của dòng hiện tại: Alt + End.
- Muốn đánh dấu đoạn nào trong cột, có thể rê chuột hoặc nhấn Shift kết hợp
với các phím mũi tên để chọn
3 Sửa đổi trong bảng
3.1 Chọn các ô, hàng hay cột.
- Chọn ô: Di chuyển con trỏ chuột đến đầu mép ô cần chọn cho đến khi xuất
hiện con trỏ chuột màu trắng xuất hiện ( ) thì nháy chuột
- Chọn một hàng: Di chuyển con trỏ chuột đến mép đầu của ô đầu tiên của
hàng cần chọn khi thấy xuất hiện dấu mũi tên màu trắng (nh chọn ô) thì nháy chuột, hoặc rê chuột từ ô dầu tiên của hàng đến ô cuối cùng của hàng, hoặc đa con trỏ vào một trong các ô của hàng rồi thực hiện lệnh Table/Select Row.
- Chọn một cột: Di chuyển con trỏ chuột đến mép trên của ô đầu tiên của cột
khi thấy xuất hiện mũi tên màu đen hớng xuống ( ) thì nháy chuột, hoặc rê chuột từ
ô đầu tiên đến ô cuối cùng của cột cần chọn, hoặc đa con trỏ vào một trong các ô trong cột rồi thực hiện lệnh Table/Select Column.
- Muốn chọn nhiều ô trong bảng thì có thể rê chuột từ ô đầu tiên của vùng chọn đến ô cuối của vùng chọn, hoặc chọn ô đầu tiên (hoặc cuối cùng) rồi nhấn và giữ phím Shift sau đó di chuyển con trỏ chuột đến ô cuối cùng (hoặc ô đầu tiên) rối nháy
chuột
- Muốn chọn toàn bộ bảng, có thể thực hiện một trong các cách sau:
• Chọn ô đầu tiên (hoặc cuối) rồi rê chuột đến ô cuối cùng (hoặc đầu tiên)
• Đa con trỏ chuột về trớc hàng đầu tiên (hoặc trên cột đầu tiên) khi thấy xuất hiện dấu mũi tên màu trắng nghiêng lên (hoặc dấu mũi tên màu đen hớng xuống) thì rê chuột đến đầu hàng cuối cùng (hoặc cột cuối cùng)
• Đặt con trỏ trong bảng rồi thực hiện lệnh Table/Select Table.
• Hoặc nhấn phím Ctrl và phím số 5 bên bàn phím số.
3.2 Chèn thêm các hàng, cột vào bảng.
Để chèn thêm một hàng ta thực hiện theo cách sau:
- Nếu chèn thêm một hàng ở vị trí cuối bảng, ta đa con nháy về ô cuối cùng của bảng hiện tại rồi nhấn phím Tab.
- Nếu chèn thêm một hàng ở vị trí đầu bảng hay giữa bảng, ta chọn hàng ở sau
vị trí cần chèn rồi thực hiện lệnh Table/Insert Rows (hoặc nháy chuột phải vào vùng
đã chọn rồi chọn Insert Rows).
Trang 28Để chèn thêm một cột ta thực hiện theo cách sau:
- Chọn cột ở sau vị trí cần chèn rồi thực hiện lệnh Table/Insert Columns
(hoặc nháy chuột phải vào vùng đã chọn rồi chọn Insert Columns).
3.3 Xoá các hàng, cột trong bảng.
Muốn xoá một hàng hay một cột ra khỏi bảng ta tiến hành các bớc sau:
- Chọn hàng hay cột cần xoá
- Thực hiện lệnh Table/Delete Rows (nếu xoá hàng), Delete Columns (nếu
xoá cột), hoặc nháy chuột phải vào vùng đã chọn sau đó chọn lệnh Delete Rows hay Delete Columns tơng ứng, hoặc nhấn phím Delete trên bàn phím.
3.4 Di chuyển, sao chép các ô, hàng, cột trong bảng.
Ta tiến hành các bớc nh sau:
- Chọn các ô, hàng hay cột cần di chuyển hay sao chép
- Đa trỏ chuột đến phần đợc chọn, nhấn giữ chuột trái, rồi thực hiện một trong hai động tác sau:
• Rê chuột đến vị trí mới rồi nhả chuột: di chuyển phần đợc chọn
• Giữ phím Ctrl đồng thời rê chuột đến vị trí mới rồi nhả chuột: Copy
phần đợc chọn
Hoặc ta có thể di chuyển hay sao chép dữ liệu nh thao tác với văn bản bình ờng
th-3.5 Thay đổi chiều rộng cột, chiều cao hàng.
Để thay đổi chiều rộng của cột và chiều cao của hàng ta thực hiện một trong các cách sau:
Cách 1:
- Di chuyển con trỏ chuột đến biên của cột hay hàng, khi con trỏ chuột có dạng mũi tên hai chiều thì rê chuột để thay đổi kích thớc theo ý muốn
Cách 2:
- Chọn cột hay hàng cần thay đổi kích thớc
- Thực hiện lệnh Table/Cell Heigh And Width, một hộp thoại xuất hiện.
- Gõ con số chỉ chiều rộng của cột vào mục Width of Column (trong mục
Column.
- Trong mục Column ta có thể chọn khoảng cách giữa các cột bằng cách gõ
con số chỉ khoảng cách vào mục Space Between Column.
- Trong mục Row của hộp thoại ta chọn một trong các cách điều chỉnh chiều
cao của hàng nh sau:
• Chọn Auto trong mục Heigh of Rows: điều chỉnh độ cao theo độ cao văn
bản của hàng
• Chọn At Least trong mục Heigh of Rows, rồi đa vào giá trị số chỉ độ cao
ít nhất của hàng Nếu nội dung trong ô vợt quá con số đa ra thì Word sẽ điều chỉnh lại
• Chọn Exactly trong mục Heigh of Rows, rồi đa vào giá trị số chỉ độ cao
chính xác của hàng Nếu nội dung trong ô lớn hơn thì sẽ bị mất một phần
- Sau khi định dạng xong nhấn nút OK để xác nhận các thiết lập, nhấn nút Cancel để huỷ bỏ.
3.6 Gộp, tách các ô trong bảng.
Gộp nhiều ô thành một ô:
- Chọn các ô cần gộp (các ô phải nằm liên tục trong một vùng)
Trang 29- Thực hiện một trong các cách sau:
• Thực hiện lệnh Table/Merge Cells.
• Nháy chuột phải vào vùng đã chọn, chọn lệnh Merge Cells.
• Nháy chuột vào biểu tợng Merge Cells ( ) trên thanh công cụ.
Khi đó các đờng gạch giữa các ô sẽ mất đi tạo thành một ô duy nhất
Tách một ô thành nhiều ô nhỏ:
- Chọn ô cần tách (có thể gồm nhiều ô)
- Thực hiện một trong các cách sau:
• Thực hiện lệnh Table/Split Cells.
• Hoặc nháy chuột phải vào ô cần tách, rồi chọn lệnh Split Cells.
• Nháy chuột lên biểu tợng Split Cells ( ) trên thanh công cụ.
- Sau khi thực hiện một trang các cách trên, hộp thoại Split Cells xuất hiện:
- Nhập số cột cần tách vào mục Number of Columns, số hàng cần tách vào
mục Number of Rows.
- Chọn OK để xác nhận, Cancel để huỷ bỏ.
Sau khi chia chiều rộng mỗi cột (hay chiều cao của hàng) bằng chiều rộng cột cũ chia cho số cột (chiều cao hàng cũ chia cho số hàng)
4 Tạo các đờng kẽ cho bảng
Ta có thể định dạng cho các đờng kẽ trong bảng theo yêu cầu của ngời dùng, chẳng hạn che dấu các đờng kẽ giữa các ô hay kẽ các đờng đậm hơn bao quanh bảng,
Để làm điều đó ta thực hiện một trong các cách sau:
- Thực hiện lệnh Format/Border and Sharing, xuất hiện hộp thoại, ta định
dạng tơng tự nh tạo khung cho văn bản mà phần trớc đã giới thiệu, nhng trong phần
- Trả lời câu hỏi
- Lắng nghe, quan sát, ghi bài