KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCVÉCTƠ TRONG PHÉP BIẾN HÌNHBố cục:Chương I: Cơ sở lý thuyết1. Định hướng.2. Đại cương phép biến hình trong mặt phẳng.3. Sự biến đổi của véc tơ thông qua một số phép biến hình.Chương II: Ứng dụng giải một số bài toán.Chương III: Một số bài toán đề nghị và tóm tắt lời giải.
Trang 1Trờng đại học s phạm hà nội
Khoa toán
Vectơ trong phép biến hình
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Hình học
Ngời hớng dẫn khoa học
Hà nội,
Trang 2Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực củabản thân tôi còn đợc sự hớng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy Bùi Văn Bình,cùng những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô trong tổ hình học Tôixin đợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến thầy Bùi Văn Bình vàcác thầy cô giáo trong tổ Hình học đã giúp tôi hoàn thành khoá luận này
Hà Nội, ngày tháng năm 20
Sinh viên
Trang 3Lời cam đoan
Em xin cam đoan bản khoá luận đợc hoàn thành do sự cố gắng nỗ lựctìm hiểu, nghiên cứu của bản thân dới sự giúp đỡ của thầy giáo Bùi Văn Bình
Bản khoá luận này không trùng với các kết quả các tác giả khác Nếutrùng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Sinh viên
Trang 4Đ2 Đại cơng về phép biến hình trong mặt phẳng 7
Đ3 Sự biến đổi của veectơ qua một số phép biến hình cơ bản 8
Chơng II: ứng dụng giải một số bài toán của hình học phẳng 14
Chơng III: Một số bài toán đề nghị và tóm tắt lời giải. 39
Trang 5Mở Đầu
1 Lý do chọn đề tài.
Trong giải các loại toán toán hình học, sự lựa chọn các công cụ thíchhợp là một việc làm cần thiết giúp chúng ta tiết kiệm đợc thời gian và côngsức Hiện nay, trong chơng trình Toán học THPT, vai trò và tầm quan trọngcủa các phép biến hình ngày càng đợc thể hiện rõ ràng và sâu sắc, không chỉtrong lý thuyết mà cả trong thực hành giải bài tập Đặc biệt, sự biến đổi củacác vectơ trong các phép biến hình giúp cho việc giải một số lớp bài toán trởnên đơn giản hơn Tuy nhiên, việc giải bài toán hình học thông qua sự biến
đổi của các vectơ không phải dễ dàng, thực tế, đây là phần khó đối với giáoviên trong quá trình dạy và học sinh trong quá trình học
Trong khuôn khổ của một khoá luận tốt nghiệp, em chỉ tập trung trìnhbày một cách khái quát sự biến đổi của vectơ qua phép biến hình; xem xétviệc áp dụng của sự biến đổi này trong một số bài toán Qua đó, phần nàogiúp ngời đọc thấy tính u việt của phép biến hình nói chung và sự kết hợpgiữa vectơ và phép biến hình nói riêng Đó chính là lý do em chọn đề tài:
“Vectơ trong phép biến hình“
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Xây dựng và đa ra cơ sở lý thuyết về phép biến hình; sự biến đổi củacác vectơ qua một số phép biến hình trong mặt phẳng
Xây dựng hệ thống các ví dụ minh họa và bài tập thể hiện phơng pháp sửdụng vectơ trong phép biến hình
Đề tài nghiên cứu với hai nhiệm vụ:
a/ Nghiên cứu lý luận chung: Các khái niệm cơ bản của phép biến hình
và vectơ trong các phép biến hình
Chơng II: ứng dụng giải một số bài tập hình học phẳng
Chơng III: Một số bài tập đề nghị và tóm tắt lời giải
Kết luận
Trang 6Chơng I: cơ sở lý thuyết
Đ 1 Định hớng 1.1 Định hớng trong mặt phẳng.
Trong mặt phẳng cho điểm O thì xung quanh O có hai chiều quay, nếu
ta chọn một chiều làm chiều dơng và chiều còn lại làm chiều âm thì ta nóirằng đã định hớng đợc mặt phẳng
Thông thờng ta chọn chiều quay xung quanh O, ngợc chiều kim đồng
hồ làm chiều dơng, chiều ngợc lại làm chiều âm
1.2 Góc định hớng giữa hai tia chung gốc.
a/ Định nghĩa.
Trong mặt phẳng định hớng cho hai tia chung gốc O: Ox, Oy, góc định ớng co tia đầu Ox, tia cuối là Oy
h-Kí hiệu: là góc thu đợc khi ta
quay tia đầu Ox tới trùng với tia cuối Oy
Nhận xét.
+ Giá trị của góc định hớng trên mặt phẳng không phải duy nhất Taquy ớc giá trị đó là âm hay dơng tuỳ theo chiều quay là chiều âm hay chiềudơng của mặt phẳng
+ Ta gọi là giá trị đầu của góc định hớng, đó là giá trị thu đợc khiquay Ox trùng Oy theo góc hình học nhỏ nhất
Nếu là một giá trị của góc định hớng giữa hai tia Ox và Oy thì:
b/ Hệ thức Chales.
Trong mặt phẳng định hớng cho 3 tia Ox, Oy, Oz Ta có:
1.3 Góc định hớng giữa hai đờng thẳng.
1.3.1 Góc định hớng giữa hai đờng thẳng cắt nhau.
-X
Y
Trang 7a phải quay theo một chiều nhất định qua điểm O để đến vị trí trùng với đờngthẳng b.
Kí hiệu: , trong đó a là đờng thẳng đầu, b là đờng thẳng cuối
Nhận xét:
+ Góc định hớng giữa hai đờng thẳng nh trên không duy nhất Cáchxem xét về góc giữa hai đờng thẳng a, b giống nh cách xem xét giữa hai tia
+ Giá trị là giá trị đầu (chính) của nếu giá trị là giá trị của
góc định hớng thu đợc góc quay xung quanh O theo một chiều nhất
định tới khi trùng b theo góc hình học nhỏ nhất Khi đó:
b/ Hệ thức Chales.
Trong mặt phẳng định hớng cho ba đờng thẳng a, b, c
Khi đó:
1.3.2 Góc định hớng giữa hai đờng thẳng song song hoặc trùng nhau.
Quy ớc: Cho hai đờng thẳng a, b song song hoặc trùng nhau
Khi đó ta quy ớc:
Nhận xét: Hệ thức Chales với đờng thẳng vẫn đúng trong trờng hợp
ba đờng thẳng đôi một song song hoặc đồng quy
Đ2 Đại cơng về phép biến hình trong mặt phẳng.
2.1 Phép biến hình.
Trang 8Ta ký hiệu tập hợp tất cả các điểm của mặt phẳng là P Khi đó mỗi hình
H bất kỳ của mặt phẳng đều là một tập con của P và đợc ký hiệu là
Một song ánh từ tập điểm của P lên chính nó đợc gọi là phépbiến hình trong mặt phẳng
Phép biến hình đảo ngợc:
Cho phép biến hình Khi đó ánh xạ ngợc của cũng là ánhxạ từ P lên P nên cũng là một phép biến hình của mặt phẳng Ta gọi phép biếnhình đó là phép biến hình nghịch đảo của phép biến hình
Phép biến hình tích:
Cho f và g là hai phép biến hình của mặt phẳng Khi đó ánh xạ tích của
f và g cũng là một song ánh của mặt phẳng nên nó cũng là một phép biếnhình của mặt phẳng Ta gọi đó là phép biến hình tích của f và g
+ Điểm M của mặt phẳng đợc gọi là điểm bất động đối với f nếu
+ Hình H đợc gọi là hình kép đối với f nếu
+ Hình H đợc gọi là hình bất động đối với f nếu mọi điểm của H đều
Trang 9a, Phép Afin bảo tồn tính song song của đờng thẳng.
b, Phép Afin bảo tồn sự bằng nhau của các đoạn thẳng định hớng
c, Phép Afin biến vectơ thành tổng của các vectơ tơng ứng
d, Phép Afin bảo tồn tỉ số đơn của 3 điểm thẳng hàng
Định lý:
Trong E2 cho tam giác và ’ Khi đó tồn tại duy nhất một
phép Afin của E2 biến A,B,C tơng ứng thành
Hay ngời ta còn nói: Phép Afin trong mặt phẳng đợc xác định bởi haitam giác tơng ứng
Khái niệm hai tam giác cùng chiều, hai tam giác ngợc chiều
Trong E2, hai tam giác ABC và đợc gọi là cùng chiều (ngợcchiều) nếu trên đờng tròn ngoại tiếp của chúng từ cùng chiều
(ngợc chiều) với chiều
2.2.4 Phân loại.
Phép Afin trong E2 đợc gọi là phép Afin loại một nếu hai tam giác xác
định nó cùng chiều Ngợc lại ta có phép Afin loại hai
Đ3 Sự biến đổi của vectơ qua một số phép biến hình cơ bản.
3.1 Phép đẳng cự.
3.1.1 Định nghĩa.
Phép biến hình của mặt phẳng bảo tồn khoảng cách giữa hai điểm bấtkì đợc gọi là phép đẳng cự
Trang 10+ Phép đẳng cự biến tam giác thành tam giác bằng nó, biến đờng đặcbiệt, điểm đặc biệt của tam giác này tơng ứng thành đờng đặc biệt, điểm đặcbiệt của tam giác kia.
+ Phép đẳng cự biến đờng tròn thành đờng tròn
Trong mặt phẳng cho vectơ Phép biến
hình mỗi điểm M thành điểm sao cho
đợc gọi là phép tịnh tiến theo vectơ Ký hiệu:
+ Phép tịnh tiến theo vectơ - không chính là phép đồng nhất
b/ Vectơ trong phép tịnh tiến.
Giả sử là phép tịnh tiến theo vectơ
Khi đó:
’
Trang 11* Nhận xét:
+ Phép đối xứng tâm là phép dời hình, là phép đối hợp và có điểm bất
động duy nhất là I
b/ Vectơ trong phép đối xứng tâm.
Giả sử ĐI là phép đối xứng qua tâm I
giác không đổi Phép biến hình biến
điểm O thành O, biến mỗi điểm M khác
Trang 12b/ Vectơ trong phép quay.
Giả sử là phép quay tâm O, góc quay α
Trong mặt phẳng định hớng, cho góc định hớng quy tắc
tơng ứng với mỗi vectơ của mặt phẳng vectơ xác định sao cho thoả mãn:
Trang 13Gäi lµ phÐp quay vect¬ cña mÆt ph¼ng theo gãc quay α.
Trang 14Trong mặt phẳng cho điểm O và số thực Phép biến hình của
mặt phẳng biến mỗi điểm M thành điểm M’ thoả mãn hệ thức
gọi là phép vị tự O, tỉ số k Ký hiệu: hoặc
Ký hiệu:
b/ Tính chất:
+ Phép đồng dạng là phép Afin
+ Phép đồng dạng bảo tồn độ lớn của góc phẳng
Trang 15+ Phép đồng dạng biến tam giác thành tam giác đồng dạng, biến đờng
đặc biệt thành điểm đặc biệt của tam giác này thành đờng đặc biệt, điểm đặcbiệt của tam giác kia
+ Phép đồng dạng biến đờng tròn bán kính R thành đờng tròn bán kínhk.R
Trang 16Chơng II: ứng dụng giải một số bài toán của
hình học phẳng
Trong chơng này, nhờ việc thiết lập mối quan hệ giữa các điểm hay các
đờng đã cho trong giả thiết với các điểm hay các đờng trong kết luận thôngqua sự biến đổi của vectơ trong phép biến hình ta sẽ nhận đợc các kết quả vềtính đồng quy, tính thẳng hàng, quan hệ song song, quan hệ vuông góc các
đoạn thẳng bằng nhau, các đoạn thẳng tỉ lệ …
Ví dụ 1:
Cho tam giác ABC có M, N, P lần lợt là trung điểm của các cạnh AB,
BC, CA Gọi và lần lợt là tâm của đờng tròn ngoại tiếp vànội tiếp
BM
Trang 17Vậy
Nên
Từ (1); (2) xét:
Khai thác sâu bài toán.
Nếu gọi và lần lợt là trọng tâm, trục tâm của
thì
Ví dụ 2.
A, B, C Dây AC kéo dài của gặp tại là đờng kínhcủa
Chứng minh rằng: thẳng hàng?
Lời giải:
Gọi M, N là giao điểm thứ hai của với và
Trang 18O2
A2
O3
Trang 19hay
Do và đều là dây cung của nên từ ta có
với là ảnh của A qua
Có thẳng hàng thẳng hàng (đpcm)
Ví dụ 3.
Cho tam giác ABC Gọi I, J, M theo thứ tự là trung điểm của AB, AC
và IJ Đờng tròn ngoại tiếp (tâm O) của tam giác AJI cắt AO tại A’ Gọi làchân đờng vuông góc hạ từ A’ xuống BC
Chứng minh: A, M, M’ thẳng hàng?
Lời giải
Gọi M1 là trung điểm của BC
Theo giả thiết ta có:
I
MO
Trang 20xóc nhau t¹i A, B, C Gi¶ sö M lµ ®iÓm trªn , ngoµi ra:
P
N Q
M
O3
O2
O1
Trang 21Lại do tiếp xúc tại C nên:
Tại (1); (2); (3) suy ra:
Vậy M và Q đối xứng nhau qua tâm (đpcm)
A
Trang 22V× M lµ trung ®iÓm cña BC nªn:
Trang 23(luôn đúng)Vậy điều giả sử đúng tức:
Ví dụ 6.
Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng theo thứ tự đó Dựng về cùng mộtphía cho trớc của đờng thẳng chứa A, B, C các tam giác đều ABC’ và CBA’.Gọi I và J lần lợt là trung điểm của AA’ và CC’
Chứng minh rằng: tam giác BIJ đều?
Trang 24Xét phép quay vectơ góc quay có:
đều
* Khai thác sâu bài toán:
1, Khai thác 1: Giả thiết bài toán “A, B, C thẳng hàng theo thứ tự đó”, nếu
“tách” điểm B khỏi đoạn AC ta có bài toán sau:
Bài toán 6.1:
Cho tam giác ABC Dựng
về phía ngoài hai tam giác đều
ABC’ và BCA’ Gọi I và J lần lợt
là trung điểm của AA’ và CC’
Chứng minh rằng: tam giác
BIJ đều?
Thật vậy, với cách chứng
minh tơng tự nh ví dụ 6 ta có thể
chứng minh đợc bài toán 6.1 theo
hai cách sử dụng phép quay vectơ
và sử dụng phép quay thông thờng
2, Khai thác 2: ở bài toán 6, nếu đỉnh B
nằm khác phía so với hai điểm A’ và C’ thì
với cách chứng minh tơng tự, kết quả bài
toán 6.1 vẫn đúng
3, Khai thác 3: Giả thiết “dựng các tam
giác đều” bởi giả thiết “dựng các tứ giác
I J
I
Trang 25đều” (chính là dựng các hình vuông) Bằng cách lập luận tơng tự ta có bàitoán.
Trang 26Ví dụ 7.
Cho tam giác ABC Gọi là tâm các hình vuông vẽ ở phía ngoàicác cạnh AB, AC của tam giác ABC Chứng minh rằng: Nếu D là điểm chínhgiữa các cạnh BC thì các đoạn O1D và O2D bằng nhau và vuông góc vớinhau?
tam giác vuông và
tính chất đờng trung
bình trong tam giác
Trang 28cân tại D và
Khai thác bài toán:
Nếu thay điều kiện: “Vẽ các hình vuông ở phía ngoài các cạnh AB, ACbằng điều kiện: “ Vẽ các hình vuông ở phía trong các cạnh AB, AC” thì kếtquả không đổi
O1B
C A
Trang 29ở ví dụ 7 ta có thể giải bằng phép quay vectơ hoặc phép quay quanh
điểm Tuy nhiên, việc giải bằng phép quay quanh điểm phải sử dụng đến tíchcủa hai phép quay là một khái niệm tơng đối khó
Ví dụ 8:
Hãy dựng các hình vuông ABMN và BCQP ở phía ngoài các cạnh AB
và BC của tam giác ABC Giả sử tâm của các hình vuông đó là O1 và O2.Chứng minh rằng: Nếu D, G lần lợt là trung điểm của các đoạn AC, MP thì
A N
Trang 30Khai thác sâu bài toán:
Nếu thay giả thiết dựng các hình vuông ở phía ngoài bằng giả thiếtdựng các hình vuông ở phía trong các cạnh thì kết quả vẫn đúng
Ví dụ 9:
Giả sử là tâm các hình vuông vẽ ở phía ngoài của các
cạnh tứ giác lồi ABCD
Gọi I là trung điểm
của BD Theo ví dụ 6, áp
dụng cho tam giác ABD ta
C D
O3
O2
O1
O4
Trang 31* Cách 2: (sử dụng phép quay)
Theo ví dụ 6, ta có:
(đpcm)
Khai thác sâu bài toán.
1, Khai thác 1: Nếu dựng các hình vuông bên trong tứ giác thì kết quả đợc
Trang 32VÝ dô 10 (Bµi to¸n NapolÐon )“ ”
C D
B A
Trang 33Cho tam giác ABC Về phía ngoài của tam giác dựng ba tam giác đềuBCA1, CAB1, ABC1 Gọi tơng ứng là tâm của ba tam giác ấy.
Chứng minh rằng: tam giác đều?
Theo cách xác định tâm của phép quay tích ta có:
Vậy tam giác O O O đều
A1
N M
Trang 34Từ P kẻ đờng thẳng song song với AC và cắt BC tại Q.
nổi tiếng của nớc Pháp, là một
ngời ham thích toán Ngay cả
Sau đây, xin giới thiệu
cách giải của chính Napoléon:
Trang 35Dựng các đờng tròn ngoại tiếp các tam giác đều ACB1, BCA1; Hai ờng tròn này cắt nhau ở C và O.
đ-Xét hai tứ giác nội tiếp AB1CO và BA1CO có:
và đờng tròn ngoại tiếp tam giác ABC1 cũng đi qua O
Nh vậy, ba đờng tròn ngoại tiếp các tam giác đều ABC1 , BCA1,CAB1
Khai thác sâu bài toán.
Giải thiết bài toán “ dựng về phía ngoài của tam giác ba tam giác đều”nên bài toán còn đợc gọi là “bài toán tam giác Napoléon ngoài” Nếu thaycho việc dựng các tam giác ngoài bằng dựng các tam giác trong của tam giácthì kết quả vẫn đúng Khi đó bài toán đợc gọi là: “Bài toán tam giácNapoléon trong”
Thật vậy, với các điểm M,
Trang 36Lời giải.
Dựng đờng tròn tâm O bán kính OA = R
Bài toán trở về ví dụ 9
* Khai thác sâu bài toán:
Nếu các đều nhng kích thớc khác nhau thì kếtquả còn đúng không?
Kết quả vẫn đúng, nhng khó có thể chứng minh đợc bằng phép quay
mà lại chứng minh bằng phép quay vectơ rất dễ dàng
Trang 37ThËt v©y, gäi lÇn lît lµ trung ®iÓm cña OA, OB,
OC, OD, OE, OF
A S
F
Trang 38K Tìm ảnh của hình chữ nhật DEKH qua phép vị tự Từ đó
H B
Trang 39Mà (BCH’K’ là hình chữ nhật):
Do cùng phơng nên:
Từ đó suy ra:
(đpcm)
Ví dụ 13: Cho tam giác ABC Kẻ các hình chữ nhật ACMN, CBPQ sao
cho M, B nằm khác phía đối với AC; P, A nằm khác phía đối với CB, và
Giả thiết Chứng minh rằng , ở đây là đờng cao kẻ từ C trong
Lời giải:
Trong tam giác vuông BCP
H C
Q R
P I
N
M
Trang 41O
I
B A
Trang 42Ta có: đờng tròn (O’) tiếp xúc với AB tại D
Xét có O’D chia CO, CI, OI theo tỉ lệ:
Theo định lý Talet đảo ta có:
Từ (1);(2)
Từ (3); (4) là tam giác vuông cân
Vậy cung IA bằng cung IB
Ví dụ 15:
Cho tam giác ABC, gọi D, E, F là trung điểm của AB, BC, CA K là
điểm bất kỳ M đối xứng với K qua D; N đối xứng với M qua E; D đối xứngvới N qua F
Chứng minh rằng: A là trung điểm của KP?
Lời giải
Xét các phép đối xứng tâm
sau:
C K
E
P
F D
M A
B
Trang 43Từ (1),(2),(3):
là trung điểm của KP
Khai thác sâu bài toán:
1, Khai thác 1: Thay giả thiết “tam giác” với tứ giác ta có kết quả bài
toán sau:
Bài toán 15.1:
Cho tứ giác lồi Gọi lần lợt là trung điểm của
Lấy K là một điểm bất kỳ
Gọi E1 đối xứng với K qua K1, E2 đối xứng với E1 qua K2, E3 đối xứngvới E2 qua K3, E4
đối xứng với E3 qua
2, Khai thác 2: Từ kết quả ví dụ 15 và 15.1 ta có thể khái quát thành
bài toán tổng quát nh sau:
Bài toán 15.2:
K1
K3K
Trang 44Lấy E1 đối xứng với K qua K1
E2 đối xứng với E1 qua K2
…………
En đối xứng với En-1qua Kn
Chứng minh rằng: Nếu n lẻ thì A1 là trung điểm của EnK Nếu n chẵn
Trang 45Chơng iii: một số bài toán đề nghị và tóm tắt lời giải
Bài 1 Trong mặt phẳng toạ độ Oxy viết phơng trình đờng thẳng là ảnh của
đờng thẳng và đờng tròn ( ) là ảnh của đờng tròn
qua phép vị tự tâm ; tỉ số Bài 2 Cho hai đờng tròn (O,R) và (O’,R’) tiếp xúc nhau tại A Qua A vẽ haicát tuyến tuỳ ý AMM’ và ANN’
Chứng minh rằng:
Bài 3 Cho tam giác ABC có , vẽ hai đờng tròn bằng nhau có tâm B
và tâm C; AB cắt (B) tại M, N (N nằm giữa A và B); AC cắt (C) tại E, F (Fnằm giữa A và C)
Chứng minh rằng: đờng trung trực của ME và NF đi qua một điểm cố địnhvới B, C cố định và A thay đổi nhng
Bài 4 Cho tam giác ABC cố định; D di động sao cho AD = h – hằng số Tìmtập hợp trung điểm I của BD?
Bài 5 Cho tam giác đều ABC Gọi M, N là hai điểm lần lợt di động trên cáccạnh AB và AC sao cho AM = CN Tìm một phép quay biến vectơ thành
vectơ Từ đó suy ra đờng tròn ngoại tiếp tam giác AMN luôn luôn đi quamột điểm cố định khác A?
Bài 6 Cho hình thoi ABCD có tâm O, góc Gọi E là trung điểmcủa canh AD, I, J lần lợt là trung điểm của OB và CE Chứng minh tam giácAIJ đều?