1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN VAN 10-TIET29-CB

3 141 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ca dao hài hước
Trường học Trường Trung học phổ thông Thủ Khoa Nghĩa
Thể loại bài học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Châu Đốc
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 56,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 10Ngày 10/10/2009  I-MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS -Giúp học sinh cảm nhận được tiếng cười lạc quan trong ca dao qua nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh của người bình dân ch

Trang 1

TUẦN 10

Ngày 10/10/2009



I-MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS

-Giúp học sinh cảm nhận được tiếng cười lạc quan trong ca dao qua nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh của người bình dân cho dù cuộc sống của họ còn nhiều vất vả, lo toan

-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tiếp cận và phân tích ca dao qua tiếng cười của ca dao hài hước

-Trân trọng tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lao động và yêu quí tiếng cười của họ trong ca dao

II-PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

-Thiết kế bài học, bảng phụ

-Một số bài ca dao

III-CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

-Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV-TIẾN HÀNH DẠY HỌC

1-Ổn định lớp

2-Kiểm tra bài cũ:

* Thế nào là ngôn ngữ noi? Đặc diểm? Làm bài tập

* Thế nào là ngôn ngữ viết? Đặc diểm? Làm bài tập

3-Giới thiệu bài mới

Ca dao vốn là những câu hát cất lên từ đồng ruộng Nó giúp con người gần gũi nhau hơn Nó thể hiện cả những nỗi niềm chua xót đắng cay, cả tiếng cười lạc quan, thông minh hóm hỉnh Để thấy được tiếng cười lạc quan ấy, chúng ta đã có dịp tìm hiểu bài ca dao hài hước

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

Hướng dẫn học sinh đọc văn bản

Bài 1: Vui tươi, dí dỏm, mang âm hưởng

đùa cợt

Bài 2, 3, 4: Vui tươi, pha ý giễu cợt

Bài 1: Đây là tiếng cười của ai? Cười

gì?

Việc dẫn cưới và thách cưới có gì

khác thường? Cách nói của chàng trai,

cô gái có gì đặc biệt?

Chàng trai đã đưa ra những lí do gì?

Em có nhận xét gì về việc đưa lí do của

chàng trai?

Những yếu tố nghệ thuật nào giúp

cho bài ca dao có giọng điệu hài hước,

dí dỏm, đáng yêu?

I-Giới thiệu:

Ca dao tự trào là tiếng cười lạc quan của người lao động

II-Đọc hiểu văn bản:

1.Bài 1: Tiếng cười lạc quan, yêu đời:

*Nội dung:Tiếng cười của đôi nam nữ về cuộc sống nghèo của bản thân trong hoàn cảnh dẫn cưới và thách cưới

* Nghệ thuật:

- Lối nói khoa trương:

+ Dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò → Lễ cưới linh đình, trang trọng

+Một nhà khoai lang -Đối lập:

+Dẫn voi / sợ quốc cấm +Dẫn trâu / sợ họ nhà gái máu hàn +Dẫn bò / sợï họ nhà gái co gân

 Lí do hóm hỉnh +Lợn gà / nhà khoai lang→ Lời thách cưới vô tư, lạc quan, mang tính hài hước

Tự trào

Ca dao hài hước

Châm biếm

Trang 2

Chi tiết hài hước trong việc dẫn cưới

và thách cưới của chàng trai và cô gái là

gì?

Qua đó, em có nhận xét gì về tâm

hồn, tình cảm của người lao động?

Ngoài việc tạo ra tiếng cười, bài ca

dao còn mang ý nghĩa gì?

*Giáo viên yêu cầu học sinh đọc 3 bài

ca dao còn lại

Tiếng cười của 3 bài ca dao này có gì

khác so với tiếng cười ở bài 1?

 Đây là tiếng cười châm biếm những

thói xấu trong nhân dân

3 bài ca dao cười những con người

nào trong xã hội? Nhằm mục đích gì?

Thái độ của họ như thế nào?

 Bài 2, 3:cười loại đàn ông yếu đuối,

lười nhác; bài 4: cười loại phụ nữ đỏng

đảnh, vô duyêntrành những thói hư tật

xấu.Thái độ :nhẹ nhàng, thân tình, mang

tính giáo dục,ko kém phần sâu sắc

Nghệ thuật gì được sử dụng trong 3

bài ca dao đó?

Qua 3 bài ca dao tác giả dân gian

muốn thể hiện điều gì?

 Đọc phần ghi nhớ trong SGK

* CỦNG CỐ:

Gọi HS dọc một vài bài ca dao có nội dung

tương tự.

 “Chồng người bể Sở sông Ngô

Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần”

“Làm trai cho đáng nên trai

Aên cơm với vợ lại nài vét niêu”

“Làm trai cho đáng nên trai

Một trăm đám cỗ chẳng sai đám nào”

- Lối nói giảm dần + Chàng trai: Voi → trâu → bò → chuột + Cô gái: Củ to → củ nhỏ → củ mẻ → củ rím → củ hà -Chi tiết hài hước:

+Dẫn con chuột béo +Một nhà khoai lang

- Ý nghĩa:

+ Ca ngợi những con người trọng tình nghĩa, lạc quan, yêu đời trong mọi hoàn cảnh

+Phê phán tục thách cưới quá cao ngày xưa

2.Bài 2, 3, 4: Tiếng cười châm biếm nhẹ nhàng, sâu sắc:

Các

Đối tượng

Loại đàn ông yếu đuối

Loại đàn ông lười nhác

Loại phụ nữ xấu người, xấu nết

Nghệ thuật gây cười

- Đối lập: câu

1 >< câu 2;vế

1 >< vế 2 (câu 2) -Phóng đại:

Gánh hai hạt vừng

-Đối lập:

chồng người><

chồng em -Ẩn dụ: Đi ngược về xuôi,ngồi bếp sờ đuôi con meo

-Phóng đại: mũi nhiều lông, trên đầu… rơm -Nói ngược: cái xấu  cái tốt -Điệp ngữ: chông yêu chồng bảo

Ý nghĩa Với ngôn ngữ đời thường, tác gải dân gian nhìn họ bằng con mắt nhân hậu, thông cảm, nhắc nhở

nhẹ nhàng qua bức tranh hài hước

II-Tổng kết:

Bằng nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cười đặc sắc trong ca dao- tiếng cười giải trí, tiếng cười tự trào và tiếng cười châm biếm, phê phán- thể hiện tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan của người bình dân

*DẶN dò:

- Soạn bài đọc thêm “Lời tiễn dặn”

+Đọc kĩ văn bản

+Trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn

* Chú ý tâm trạng của chàng trai và cô gái

Trang 3

*Ý nghĩa của đoạn trích

Ngày đăng: 10/07/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w