1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN VAN 10-TIET57-CB

4 115 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 19 Bạch Đằng giang phú TRƯƠNG HÁN SIÊU  I-MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS: - Hiểu được nội dung chủ yếu của bài phú: niềm hoài niệm và những suy gẫm của tác giả về chiến công lịch s

Trang 1

TUẦN 19

( Bạch Đằng giang phú) TRƯƠNG HÁN SIÊU



I-MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

- Hiểu được nội dung chủ yếu của bài phú: niềm hoài niệm và những suy gẫm của tác giả về chiến công lịch sử trên dòng sông Bạch Đằng

- Nắm được nghệ thật đặc sắc của bài phú

II-PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

-SGK, SGV

-Thiết kế bài học

III-CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

Tổ chức dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi, thảo luận, thực hành

IV-TIẾN HÀNH DẠY HỌC

1-Ổn định lớp:

2-Kiểm tra bài cũ:

3-Giới thiệu bài mới: Đất nước này có biết bao dòng sông đã từng ghi chiến công hiển hách Trong

bao con sông ấy, ta không thể không nhắc đến con sông Bạch Đằng Đây là con sông của những chiến công, dòng sông của thi ca, nhạc hoạ Sông nằm giữa hai tình Quảng Ninh và Hải Phòng Năm

938, Ngô Quyền đại thắng quân Nam Hán, bắt sống Lưu Hoàng Tháo con trai vua Nam Hán Lư Cung Năm 1288, nhà Trần tiêu diệt quân Mông- Nguyên bắt sống Ô Mã Nhi Chiến công này đã đi vào thơ ca của nhiều thế hệ- trong đó nổi tiếng là bài “ Bạch Đằng giang phú” của Trương Hán Siêu

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG

 Gọi HS giới thiệu về Trương Hán Siêu

Dựa vào phần tiểu dẫn trả lời ngắn gọn

 Nhấn mạnh: Trương Hán Siêu tính tình cương

trực, học vấn uyên thâm, sinh thời được vua Trần

tin cậy, nhân dân kính trọng Oâng từng giữ chức

Hàn lâm học sĩ, làm môn khách của Trần Hưng

Đạo

Trương Hán Siêu cịn để lại bao nhiêu tác phẩm?

 trả lời nhanh

Trình bày hồn cảnh sáng tác? Em biết gì về thể

phú?

Dựa vào tri thức đọc hiểu trả lời

ới thiệu bố cục bài phú:

I Giới thiệu chung:

1./ Tác giả:

-Trương Hán Siêu ( ?- 1354), quê ở Phúc Am-Yên Khánh nay thuộc thị xã Ninh Bình, huyện Ninh Bình

- Là môn khách của Trần Quốc Tuấn, có công trong cuộc kháng chiến chống Nguyên- Mông

- Tính cương trực, học vấn uyên thâm

2./ Tác phẩm:

- Còn lại 4 bài: 3 bài thơ, 1 bài văn

3./ Thể loại:

- Phú là thể văn vần để tả cảnh vật, phong tục hay tính tình Bài này thuộc phú cổ thể

4./ Hoàn cảnh sáng tác:

- Khi du ngoạn trên sông Bạch Đằng

Trang 2

+ Mở đầu: Giới thiệu nhân vật, lí do sáng tác.

+ Nội dung: đối đáp

+ Kết: Lời từ biệt của khách

Cho HS đọc đoạn 1 Nhân vật khách trong bài

phú là người như thế nào? Tại sao khách lại học

thú tiêu dao của “ Tử Trường” ?

Đọc diễn cảm Trả lời nhanh

 Nhận xét, bổ sung, luận giải làm rõ:

+ Khách là một bậc trí giả Hàng loạt địa danh

mang tính ước lệ trong miêu tả: sông Nguyê, sông

Tương, Cửu Giang…những địa danh ấy mang đậm

dấu ấn của bậc trí giả Con người muốn chứng tỏ

sự am hiểu của mình

+ Tử Trường là tên tự của nhà sử học Tư Mã

Thiên, người Thiểm Tây- Trung Quốc, sinh vào

khoảng năm 145-135 TCN Oâng đã đi hầu hết đất

nước Trung Hoa rộng lớn để viết bộ sử kí của

mình Những địa danh mà tác giả nhắc đến , Tư

Mã Thiên đã từng đi tới

Cảnh sông Bạch Đằng hiện ra như thế nào?

Tâm trạng khách ra sao?

Đ Dựa vào ngữ liệu SGK trả lời

Nếu trên kia khách thể hiện là một người có

tâm hồn phóng khoáng, tự do, giờ là buồn thương

tiếc Em có suy nghĩ gì về tâm trạng của khách và

cách thể hiện?

Trả lời tự do: sự chuyển đổi mạch cảm xúc có

tác dụng gây ấn tượng trong lòng người đọc, người

nghe Chiến trận Bạch Đằng, dòng sông lịch sử đã

làm cho một tính cách, một tâm hồn phóng

khoáng, mạnh mẽ cũng trở nên sững sờ tiếc nhớ

về một quá khứ oanh liệt Đây là một kẻ sĩ nặng

lòng trước chiến tích của cha ông

Gọi HS đọc đoạn 2 Tác giả tạo ra các nhân

vật bô lão nhằm mục đích gì?

Trả lời nhanh: nhằm tạo ra sự hô ứng, sự đồng

thanh về chiến tích Bạch Đằng của cha ông trong

lịch sử Mặt khác tạo không khí tự nhiên trong lời

kể và đối đáp

Qua lời thuật của các bô lão, những chiến công

vĩ đại trên sông Bạch đằng gợi ra như thế nào?

II Đọc- hiểu văn bản:

1-Hình tượng nhân vật khách:

- “ Khách” : người có tâm hồn rộng mở, thích ngao du, chiêm ngưỡng cảnh đẹp thiên nhiên

“ Giương buồm giong mải miết”

- “ Khách” muốn học thú tiêu dao của Tử Trường: học sự nghiên cứu về lịch sử” Học Tử Trường chừ thú tiêu dao”

- Cảnh sơng Bạch Đằng:

+ Sơng rộng mênh mơng giữa cảnh cuối thu với nước biếc, trời xanh

“ Bát ngát……ba thu”

+ Sơng Bạch Đằng nơi ghi dấu tích chiến trường xưa

“ Bờ lau san sát…

……… dấu vết cịn lưu”

 tâm trạng sững sờ, nuối tiếc về một quá khứ oanh liệt

2-Hình tượng các bô lão:

-Kể lại à bình luận chiến tích trên sông Bạch Đằng

-Đến với “khách’ bằng thái độ nhiệt tình, hiếu khách, tôn kính

-Hồi tưởng về trận chiến +Thuyền bè muôn đội Tinh kì phất phới sáng chói”

→ Khí thế dũng mãnh, tính quyết liệt của trận đnáh

+Những tưởng … bốn cõi → thái độs ngạo mạn, kiêu căng của kẻ thù nhưng “tan tác tro bay, chết trụi” → thất bại thảm hại

⇒ Khẳng đinhj chân lí, chính nghĩa

Trang 3

Dựa vào ngữ liệu SGK trả lời

 Nhận xét, nhấn mạnh

Tác giả sử dụng nghệ thuật gì trong đoạn trích?

Tác dụng?

Chia nhóm thảo luận

 Nhận xét khái quát theo định hướng:

+ Những chiến công được miêu tả và tưởng

tượng qua sự so sánh dùng những điển tích, điển

cố:

- So sánh với trận Xích Bích: quân Tào Tháo

tan tác khi Lưu Bị kết hợp với Tôn Quyền, Gia

Cát Lượng cầu phong, chu du phóng hỏa

- So sánh với trận Hợp Phì, giắc Bồ Kiên

hoàn toàn chết trụi

Vì sao kết thúc đoạn hai tác giả viết: “ Đến

bên sông chừ hổ mặt- Nhớ người xưa chừ lệ

chan”?

Nêu cảm nhận riêng: So với ca ông, nhân vật

khách thấy mình chưa có gì đáng nói Hai tiếng “

hổ mặt” nhà thơ đã tự hỏi mình: đã làm gì,được gì

để xứng đáng với cha ông Dòng nước mắt tự

nhiên kia làm cho người đọc tưởng tượng nhân vật

khách vừa như cảm phục, vừa như sững sờ tiếc

nuối

Nguyên nhân dẫn đến thắng lợi là gì? Qua đó

thể hiện tâm trạng gì của các bô lão?

Trả lời nhanh

Gọi HS đọc đoạn 3 Trong đoạn 3, tác giả tự

hào về non sông hùng vĩ gắn với chiến công lịch

sử nhưng khẳng định nhân tố nào quyết định sự

thắng lợi của công cuộc đánh giặc giữ nước?

* HS thảo luận trả lời

 Nhấn mạnh khẳng định vấn đề

Xác định chủ đề bài phú?

• HS trả lời nhanh

Khái quát nội dung, nghệ thuật đoạn trích?

 Hướng dẫn HS làm bài tập nâng cao:

Chất triết lí trong bài phú:

+ Dòng sông gắn liền với những chiến công hiển

hách của thời Trần

+ Chiến thắng sông Bạch Đằng không chỉ do địa

-Ánh nhật nguyệt chừ phải mờ Bầu trời đất chừ sắp đối

→ Đối lập, báo hiệu cuộc chiến kinh thiên, động địa

-Giọng kể đầy nhiệt huyết, tự hào -Kiểu câu dài ngắn diễn đạt phù hợp nội dung

*Lời bình luận, suy ngẫm: khẳng định vai trò,

vị trí của con người → cảm hứng nhân văn và tầm triết lí sâu sắc

-Lời ca của các bô lão Những người bất nghĩa… lưu danh

⇒ Khẳng định sự vĩnh hằng của chân lí

3-Lời ca và bình luận của “khách”:

-“Bởi đâu đất hiểm, cốt mình đức cao”

→Khẳng định vai trò con người → tư tưởng nhân văn

-“Anh minh 2 vị thánh quân” → ca ngợi vua Trần → niềm tự hào

4./ Chủ đề:

- Ca ngợi truyền thống chống xâm lược và hồi niệm về các anh hùng dân tộc

III Tổng kết:

1./ Nội dung:

- Hồi niệm và suy gẫm của tác giả về chiến cơng lịch sử trên sơng Bạch Đằng

2./ Nghệ thuật:

- Qua lối đối đáp, cách dùng hình ảnh, điển tích chọn lọc, sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các yếu

tố trữ tình hồi cổ với yếu tố tự sự, kết cấu chặt chẽ…tạo khơng khí hồnh tráng, hào sảng cho bài phú

Trang 4

thế hiểm trở, tài mưu lược mà chủ yếu ở “ đức

cao”

* CỦNG CỐ:- Khách đến sông Bạch Đằng với cảm xúc như thế nào?

- Yếu tố quan trọng quyết định thắng lợi là gì?

*DẶN DÒ:

-Chuẩn bị bài: Bình Ngô Đại Cáo

1) Tác giả Nguyễn Trãi?

2) Nét chính về cuộc đời, sự nghiệp?

Ngày đăng: 10/07/2014, 18:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w