Hãy trình bày hai vùng trọng điểm lơng thực, thực phẩm của nớc ta đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng và các thế mạnh để phát triển lơng thực, thực phẩm của các vùng khác.. Dựa vào các
Trang 1Đề cơng ôn thi KSCL Lần 3 - môn Địa Lí
Phần 1: Lý thuyết
1 Ôn từ bài 26 ( Cơ cấu ngành công nghiệp) đến bài 35 ( Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ)
2 Chú ý các câu hỏi cuối SGK và câu câu hỏi in nghiêng trong bài học, các câu hỏi tại sao
3 Hớng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ atlát Địa lí Việt Nam
Phần 1: Bài tập: * Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ hình tròn, hình cột, đồ thị ( đờng biểu diễn).
* Rèn kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu, đọc biểu đồ cho trớc, từ biểu
2 Chú ý các câu hỏi cuối SGK và câu câu hỏi in nghiêng trong bài học, các câu hỏi tại sao
3 Hớng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ atlát Địa lí Việt Nam
Phần 1: Bài tập: * Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ hình tròn, hình cột, đồ thị ( đờng biểu diễn).
* Rèn kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu, đọc biểu đồ cho trớc, từ biểu
2 Chú ý các câu hỏi cuối SGK và câu câu hỏi in nghiêng trong bài học, các câu hỏi tại sao
3 Hớng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ atlát Địa lí Việt Nam
Phần 1: Bài tập: * Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ hình tròn, hình cột, đồ thị ( đờng biểu diễn).
* Rèn kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu, đọc biểu đồ cho trớc, từ biểu
đồ lập thành bảng số liệu
Trang 2câu hỏi ôn tập Địa 12
Câu1: Trình bày xu hớng phát triểncủa nền kinh tế - xã hội Thế giới và khu vực?
Câu 2 Hãy trình bày những khó khăn nói chung của nền kinh tế - xã hội và khó khăn nói riêng của cơ sở vật chất - kĩ thuật ở nớc ta?
Câu 3: Trình bày công cuộc đổi mới nền KT- XH ở nớc ta?
Câu4: Vị trí địa lí nớc ta có ý nghĩa nh thế nào đối với sự phát triển KT - XH?
Câu 5: Hãy chứng minh nớc ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú.? Câu 6: Dựa vào trang 6 Atlát Địa lí Việt Nam, trình bày về nguồn tài nguyên khoáng sản nớc ta.
Câu 7: Chứng minh rằng vấn đề khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí ở nớc
ta hiện nay có ý nghĩa rất cấp bách?
Câu 8 Nguồn lao động của nớc ta hiện nay có những mặt mạnh và những mặt tồn tại nào?
Câu 9 Tại sao nói: “Việc làm đang là một vấn đề kinh tế – xã hội gay gắt ở nớc ta hiện nay”? Chúng ta đã làm gì để giải quyết việc làm và sử dụng hợp lí sức lao động?
Câu 10 Hãy cho biết những nguyên nhân khiến cho sự tăng trởng kinh tế của nớc ta trong mấy chục năm nhìn chung vẫn còn chậm?
Câu 11 Hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ của nền kinh tế nớc ta
Câu 12 Hãy nêu những biện pháp chủ yếu để sử dụng hợp lí vốn đất của các vùng khác nhau ở nớc ta.
Câu 13 Dựa vào ATLAT Địa lí Việt Nam trang 14, trình bày tình hình phát triển và phân bố của ngành sản xuất lơng thực, thực phẩmở nớc ta?
Câu 14 Hãy trình bày hai vùng trọng điểm lơng thực, thực phẩm của nớc ta (đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng) và các thế mạnh để phát triển lơng thực, thực phẩm của các vùng khác.
Câu 15 Vai trò của cây công nghiệp ở nớc ta? Tình hình phát triển các loại cây công nghiệp trong thời gian qua? Để phát triển cây công nghiệp chúng ta cần phải giải quyết những vấn đề gì?
Câu 16 Dựa vào trang 10, 11 của ATLAT Địa lí Việt Nam cũ, trang 14 At lat mới hãy trình bày sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm (dài ngày) chủ yếu ở nớc ta (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa).
Câu 17 Dựa vào các trang 5,6,9,10,11 ATLAT của Địa lí Việt Nam cũ hoặc trang 7,8,13,14
At lát mới và kiến thức đã học trình bày điều kiện phát triển và các sản phẩm chính của các vùng chuyên canh cây công nghiệp đã và đang hình thành ở nớc ta.
Câu 18 Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Trình bày u thế của các ngành công nghiệp trọng điểm và những điều kiện thuận lợi để phát triển những ngành này Nêu những phơng hớng cơ bản để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nớc ta.
Câu 19 Dựa vào trang 13 ATLAT Địa lí Việt Nam cũ hoặc trang 17 At lat mới và kiến thức
đã học đợc hãy nhận xét tình hình phân hoá lãnh thổ công nghiệp ở nớc ta Giải thích tại sao có sự phân hoá đó?
Câu 20 Hãy trình bày về hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Giải thích vì sao hoạt động công nghiệp của 2 trung tâm này lại phát triển mạnh?
Trang 3Câu 21: Trình bày sự chuyển biến trong cơ cấu ngành công nghiệp của nớc ta?
Câu 22: Kinh tế đối ngoại chủ yếu bao gồm những hoạt động nào ? Hãy trình bày những chuyển biến và tồn tại trong hoạt động kinh tế đối ngoại ở nớc ta
Câu 23: Nêu tình hình dân số ở ĐB sông Hồng và nêu biện pháp giải quyết?
Câu 24 : Trình bày những thuận lợi và trở ngại chính trong việc giải quyết vấn đề lơng thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng ; hớng khắc phục những khâu còn yếu
Câu 25: Trình bày vấn đề sử dụng và cải tạo tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long Câu 26 : Trình bày vấn đề lơng thực thực phẩm của ĐBSCL
Câu 27: Trình bày vấn đề hình thành cơ cấu nông -lâm-ng nghiệp của DHMT
Câu 28:Trình bày vấn đề hình thành cơ cấu công nghiệp và xây dựng kết cấu hạ tầng của Duyên Hải miền trung (DHMT).
Câu 29: Trình bày thế mạnh về khai thác chế biến khoáng sản và thuỷ điện ở trung du
và miền núi phía bắc (TD MNPB)
Câu 30: Trình bày thế mạnh về cây công nghiệp, cây dợc liệu rau quả cận nhiệt ôn đới của Trung du và miền núi phía Bắc (TDMNPB) ?
Câu 31: Trình bày thế mạnh chăn nuôi gia súc của TDMNPB.
Câu 32: Trình bày thế mạnh về kinh tế biển vùng TDMNPB.
Câu 33 :Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của Tây Nguyên(TN), có thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế ?
Câu 34: Hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố các cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên Để phát triển ổn định, vững chắc các cây công nghiệp ở Tây Nguyên cần có những biện pháp gì ?
Câu 35 : Trình bày vấn đề khai thác và chế biến lâm sản, khai thác thủy năng của Tây nguyên ?
Câu 36: Hãy đánh giá những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với việc phát triển kinh
Trang 4Trờng THPT DL Ngô Tất Tố Đề thi học kì II - Lớp 12 - Môn
Địa Lí
Đề số 01 (Thời gian: 90 phút)
I.Phần tự chọn :(5 điểm)
Thí sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Câu 1:(3 điểm): Trình bày những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với việc
phát triển kinh tế của Tây Nguyên
Câu 2: (2 điểm): Tại sao vấn đề khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí nớc ta
hiện nay có ý nghĩa cấp bách? Chúng ta cần phải làm gì để báo vệ nguồn tài nguyên thiênnhiên của nớc ta?
Đề 2: Câu 1: (3 điểm): Dựa vào At lát Điạ lí Việt Nam trang 21 (At lát mới) trình bày những thế
mạnh trong việc khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện ở trung du và miền núi phía Bắcnớc ta
Câu 2: (2 điểm): Dựa vào At lát Điạ lí Việt Nam trang17(At lát mới) :
a Nêu cơ cấu ngành công nghiệp năng lợng
b Trình bày ngành công nghiệp điện lực (điện năng), ngành công nghiệp khai thácthan
c Kể tên các nhà máy điện có công suất lớn trên 1000 MW và những nhà máy điện
đang xây dựng
II Phần bắt buộc (5 điểm):
Câu 1: (4 điểm): Cho bảng số liệu sau: Sản lợng lơng thực của Việt Nam thời kì 1985 – 2004
c Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự tăng trởng của sản lợng lơng thực?
Câu 2: ( 1 điểm): Quan sát bảng số liệu dới đây và rút ra những nhận xét về sự thay đổi
cơ cấu công nghiệp của nớc ta từ năm1980 đến 1998 ( đơn vị % )
Trang 5Năm 1980 1985 1989 1990 1995 1998Ngành công nghiệp nhóm A 37,8 32,7 28,9 34,9 44,7 45,1Ngành công nghiệp nhóm B 62,2 67,3 71,1 65,1 55,3 54,9
(Thí sinh đợc sử dụng At lát Địa lí Việt Nam và máy tính cá nhân).
Đáp án chấm Địa Lí
Phần 1: Tự chọn
Đề 1:
Câu1(3 điểm):
a) Thuận lợi (2 đ): Mỗi ý 0,4 điểm
+ Đất: đỏ ba dan màu mỡ
+ Khí hậu: cận xích đạo, có một mùa ma và mmột mùa khô rõ rệt Mùa khô thuận lợi chophơi sấy sản phẩm cây CN KH có sự phân hoá theo độ cao nên trồng đợc cả cây có nguồngốc nhiệt đới và cận nhiệt
+ Sông ngòi: sông Xê Xan, XRêPốc, Đồng Nai có giá trị thuỷ điện
+ Tỉ lệ diện tích đất còn rừng và khả năng khai thác gỗ còn nhiều nhất nớc
+ Khoáng sản: có bô xit với trữ lợng hàng tỉ tấn
b) Khó khăn (1 đ): Mỗi ý 0,5 điểm
+ Mùa khô mực nớc ngầm hạ thấp nên việc thuỷ lợi vừa khô khăn vừa tốn kém
+ Nghèo khoáng sản
Câu 2 (2 đ ):
Vì: + TNTN là một nguồn lực cơ bản trong xây dựng và phát triển KT - XH (0,25đ)
+ Nhiều loại TN đang bị suy giảm và khai thác quá mức, và do hậu quả của chiếntranh (0,25 đ)
+ TN rừng bị phá hoại nghiêm trọng nhất Hiện nay, độ che phủ đang ở mức báo
động Mất rừng gây ra các hậu quả nh: xói mòn, diện tích đất trống đồi núi trọc ngày càngtăng Rừng đầu nguồn bị phá, khiến cho thiên tai lũ lụt đe doạ vùng đồng bằng, nhất là các tỉnhmiền Trung ở vùng ven biển, nhiều nơi rừng ngập mặn bị tàn phá nghiêm trọng, săn bắt bừabãi, nhiều loại động thực vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt chủng (1,5 đ)
+ Trữ lợng thuỷ điện lớn nhất cả nớc (0,5đ)
+ Tên các nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình, Thác bà, Nậm Mu, đang xây dựng nhà máy Sơn La.(1đ)
Câu 2 (2 đ ):
a) Cơ cấu ngành CN năng lợng: than, dầu, khí, điện
Trang 6b) Ngành CN điện lực: sản lợng điện ngày càng tăng: Năm 1990: 8,8 tỉ KWh đến năm
a) Vẽ biểu đồ cột , đúng tỉ lệ , đủ thông tin, tên biểu đồ, chú giải (2 đ)
Trừ 0,5 đ các lỗi sau: + Không ghi tên biểu đồ
+ Không chú giải
+ Không có tên trục
+ Không ghi số liệu lên đỉnh cột
+ Kích thớc các cột không bằng nhau
b) Nhận xét: Sản lợng lơng thực ngày càng tăng, ghi số liệu (1đ)
c) Giải thích(1 đ): + áp dụng tiến bộ KHKT vào trong NN
+ Thâm canh tăng vụ, tăng năng suất
- Tính tất yếu của xu hớng:
+ Nhu cầu phát triển kinh tế của từng nớc
Trang 7+ Khả năng tăng tiềm lực kinh tế khi mở rộng sự liên kết với các nớc.
Câu 2 Hãy trình bày những khó khăn nói chung của nền kinh tế - xã hội và khó khăn nói riêng của cơ sở vật chất - kĩ thuật ở nớc ta?
Trả lời
- Những khó khăn của nền kinh tế - xã hội ở nớc ta:
Nhìn chung, đất nớc ta cha thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội:
+ Sản xuất xã hội tăng chậm, trong khi dân số lại tăng nhanh
+ Thu nhập quốc dân cha thật đủ để cân đối với tiêu dùng
+ Nền kinh tế cha có khả năng tự đảm bảo đợc các yếu tố tái sản xuất mở rộng
+ Tình trạng mất cân đối trong nền kinh tế do lịch sử để lại vẫn còn
+ Kết cấu hạ tầng cha đủ sức phục vụ cho việc phát triển đất nớc
- Cơ sở vật chất - kĩ thuật cha đủ mạnh để có thể đáp ứng đợc yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội trong giai đoạn hiện nay và sau này.
+ Trừ một số cơ sở công nghiệp mới xây dựng, nhìn chung trình độ kĩ thuật và công nghệnớc ta còn lạc hậu Sự thiếu đồng bộ giữa các ngành và trong từng ngành còn phổ biến Kếtcấu hạ tầng còn thấp kém
+ Phân bố cơ sở vật chất - kĩ thuật không đồng đều: tập trung và phát triển ở đồng bằngsông Hồng và Đông Nam Bộ (đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh)
Trong khi đó Tây Bắc, Tây Nguyên cơ sở vật chất - kĩ thuật và kết cấu hạ tầng còn rất hạnchế
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng XHCN
+ Tăng cờng giao lu và hợp tác với các nớc khác trên Thế giới
- Kết quả:
+ Tăng trởng khá nhanh: tỉ lệ tăng trởng hàng năm về GDP qua các thời kì, các năm(1976-1980: 0,2%; 1998: 5,1%; 1999: 4,8%), mức tăng trởng hàng năm của công nghiệp-xây dựng tăng, của nông- lâm – ng nghiệp giảm, tổng sản lợng lơng thực tăng
+ Đẩy lùi và chặn đứng lạm phát từ 700% (1986) xuống 14% (1994), hiện nay còn 6%
5-Có tích luỹ
+ Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hớng tích cực
+ Đời sống nhân dân đợc cải thiện
- Những khó khăn thử thách:
+ Nguyên nhân:
Nớc ta xây dựng CNXH từ điểm xuất phát thấp
Trang 8Tác động của chiến tranh
+ Các thử thách:
Nền kinh tế thị trờng gây ra khó khăn đáng kể: phân hoá giàu nghèo, trình độ pháttriển giữa các vùng
Cơ sở hạ tầng yếu kém, cơ sở vật chất – kí thuật yếu
Câu 4 Đánh x vào ô thể hiện ý em cho là đúng nhất.
1.Sự đổi mới nền kinh tế xã hội ở nớc ta thể hiện ở việc:
a) Xoá bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp
b) Xây dựng cơ cấu kinh tế năng động
c) Sử dụng cơ chế thị trờng theo định hớng XHCN
2 Công cuộc đổi mới kinh tế – xã hội ở nớc ta phát triển theo xu thế.
a) Dân chủ hoá đời sống kinh tế xã hội
b) Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng XHCN c) Tăng cờng giao lu và hợp tác với thế giới
Câu 5: Vị trí địa lí nớc ta có ý nghĩa nh thế nào đối với sự phát triển KT - XH?
Trả lời
Vị trí của một nớc có ảnh hởng quan trọng đến việc phát triển kinh tế – xã hội của nớc
đó Nếu biết phát huy những thế mạnh của vị trí địa lí và biết cách khắc phục những hạn chếcủa nó, thì vị trí địa lí sẽ thực sự trở thành một nguồn lực quan trọng
- Vị trí địa lí nớc ta có nhiều thuận lợi nh:
+ Lãnh thổ nớc ta gồm 2 bộ phận rõ rệt: phần đất liền hình chữ S với diện tích 330.991
km2 và phần biển rộng gấp nhiều lần so với đất liền, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nhữngngành kinh tế có liên quan đến biển
+ Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, không những có nguồn nhiệt lớn màcòn có nguồn nớc dồi dào, nên không bị khô cạn nh các miền cùng vĩ độ khác (Xahara, Tây á)
Do đó thực vật nhiệt đới phát triển, cây cối xanh tốt quanh năm, quanh năm có thu hoạch
+ Nằm ở gần trung tâm vùng Đông Nam á Nớc ta vừa gần với lục địa, vừa thông với đạidơng, có thềm lục địa rộng lớn; tạo điều kiện thuận lợi để chúng ta phát triển cả giao thông đ-ờng bộ và giao thông đờng biển với nhiều nớc và các châu lục trên thế giới
+ Việt Nam nằm ở khu vực kinh tế phát triển năng động, đó là khu vực châu á - Thái BìnhDơng, trong đó có các nớc mới công nghiệp hoá ở Đông Nam á
- Vị trí địa lí nớc ta cũng có những khó khăn:
Trang 9+ Đờng biên giới trên đất liền và trên biển dài, do đó việc bảo vệ chủ quyền vùng đất,vùng trời, vùng biển nớc ta là rất quan trọng.
+ Đất nớc kéo dài theo chiều Bắc – Nam, việc giao thông xuyên Việt tốn kém và có khókhăn
+ Nớc ta nằm ở khu vực hay có thiên tai, đặc biệt là bão, lụt …
Câu 6 Hãy chứng minh nớc ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú.?
Trả lời
a) Tài nguyên đất
- Đất phù sa ở đồng bằng thích hợp với việc trồng các cây lơng thực, thực phẩm, câycông nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả Nớc ta có hai đồng bằng lớn là: Đồng bằng sông CửuLong, đồng bằng sông Hồng và một loạt các đồng bằng ở duyên hải miền Trung
- ở trung du và miền núi có các loại đất pheralít: vàng đỏ ở vành đai thấp, vàng nâu ởvành đai cao, đất xám trên phù sa cổ Các loại đất này thích hợp với các cây công nghiệp dàingày, cây ăn quả và thích hợp với việc trồng rừng Có những vùng tập trung đất đỏ ba dan ởTây Nguyên, Đông Nam Bộ và đất xám ở Đông Nam Bộ thuận lợi cho việc phát triển các vùngcây công nghiệp tập trung, quy mô lớn
b) Tài nguyên khí hậu
Với khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, nớc ta có nhiệt độ trung bình năm trên 23oC với lợng
ma trên 1500mm, rất thuận lợi để phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới Khí hậu nớc ta lại
có sự phân hoá theo hớng Bắc - Nam, theo độ cao và theo mùa, nên một số vùng còn có cảnhững cây trồng cận xích đạo, cận chí tuyến; ở ngay đồng bằng sông Hồng và đồng bằngThanh – Nghệ – Tĩnh về mùa đông vẫn có thể trồng đợc những cây rau ôn đới nh xu hào, bắpcải, cà chua …
c) Tài nguyên nớc
Mật độ sông dày đặc, trung bình dọc bờ biển cứ 20km lại có một cửa sông; nên tổng ợng nớc sông của chúng ta rất lớn (900 tỉ m3), nhng phân bố không đều trong năm, lợng nớcmùa lũ chiếm 70 – 90% cả năm, (mùa cạn lợng nớc chỉ có từ 10 – 30% cả năm): trữ lợng thuỷnăng rất lớn (trên 30 triệu KW)
l-d) Tài nguyên sinh vật
Phong phú về cả số lợng và loài, có cả thực động vật trên cạn, ven biển và ngoài khơinh:
- Có 12.000 loại thực vật bậc cao và 650 loài rong biển …
- Gần 300 loài thú, 200 loài cá nớc ngọt, 2000 loài cá biển, 70 loài tôm …
e) Tài nguyên khoáng sản
Đã biết đợc gần 300 mỏ, khoáng sản của chúng ta phong phú về chủng loại, có cảkhoáng sản năng lợng, khoáng sản kim loại đen, khoáng sản kim loại màu, khoáng sản vật liệuxây dựng, khoáng sản phi kim loại
Câu 7 Dựa vào trang 6 Atlát Địa lí Việt Nam, trình bày về nguồn tài nguyên khoáng sản nớc ta
a) Khoáng sản năng lợng
b) Khoáng sản kim loại
c) Khoáng sản vật liệu xây dựng
Trang 10d) Khoáng sản phi kim loại
Trả lời
Tài nguyên khoáng sản ở nớc ta tơng đối phong phú về chủng loại, có cả khoáng sảnnăng lợng, cả khoáng sản kim loại đen và kim loại màu Khoáng sản vật liệu xây dựng phi kimloại
a) Khoáng sản năng lợng
- Than: có đầy đủ các loại:
+ Than ăngtraxít: mỏ trữ lợng lớn ở Quảng Ninh
+ Than nâu: mỏ có trữ lợng lớn ở Lạng Sơn
+ Than bùn: mỏ có trữ lợng lớn ở Cà Mau
+ Than mỡ: ít, có trữ lợng nhỏ ở Thái Nguyên
- Dầu khí:
+ Các mỏ khí có trữ lợng lớn ở Thái Bình, Bạch Hổ, Lan Đỏ, Lan Tây
+ Các mỏ dầu có trữ lợng lớn với các mỏ Bạch Hổ, Rồng Đại Hùng ở Vũng Tàu (trênthềm lục địa phí Nam)
b) Khoáng sản kim loại
- Kim loại đen
+ Sắt: mỏ có trữ lợng lớn ở Yên Bái, Hà Tĩnh …
+ Crôm: mỏ có trữ lợng lớn ở Cổ Định – Thanh Hoá
+ Mangan: mỏ có trữ lợng nhỏ ở Nghệ an, Cao Bằng
+ Titan: mỏ có trữ lợng lớn ở Thái Nguyên, ven biển miền Trung
- Kim loại màu:
+ Đồng: mỏ có trữ lợng lớn ở Lào Cai, Sơn La
+ Vàng: mỏ có trữ lợng trung bình ở Bồng Miêu – Quảng Nam, Cao Bằng
+ Thiếc: mỏ có trữ lợng lớn ở Cao Bằng, Tuyên Quang, Nghệ An
d) Khoáng sản phi kim loại
+ Apatit: mỏ có trữ lợng lớn ở Lào Cai
+ Phốt pho: chỉ có mỏ có trữ lợng nhỏ ở Hà Tĩnh
+ Pirit: mỏ có trữ lợng lớn ở Phú Thọ
+ Graphit: Các mỏ có trữ lợng lớn ở Yên Bái, Quảng Nam
* Chú ý: Làm bài theo trình tự sau:
- Tên khoáng sản
- Trữ lợng
- Địa phơng có khoáng sản vừa nêu
Trong trờng hợp không xác định đợc khoáng sản đã nêu ở tỉnh nào trên bản đồ Địa chất“
– Khoáng sản học sinh cần đối chiếu vị trí của khoáng sản t” ơng ứng với vị trí trên bản đồ lúacủa ATLAT trang 14 từ đó thấy đợc tên của địa phơng cần tìm
Trang 11Câu 8 Chứng minh rằng vấn đề khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí ở nớc ta hiện nay có ý nghĩa rất cấp bách?
+ Tài nguên rừng bị phá hoại nghiêm trọng nhất Hiện nay, độ che phủ của rừng đang ởmức báo động Rừng chỉ còn chiếm 32% diện tích cả nớc (999) Diện tích rừng đang bị tiếp tụcthu hẹp do khai thác bừa bãi Mất rừng, nên đất đai nhiều vùng bị xói mòn, diện tích đất trồng,
đồi trọc ngày càng tăng Rừng đầu nguồn bị phá, khiến cho thiên tai, lũ lụt đe doạ vùng đồngbằng, nhất là các tỉnh miền Trung ở vùng ven biển, nhiều nơi rừng ngập mặn bị tàn phánghiêm trọng Do phá rừng, cùng với sự săn bắt bừa bãi, nhiều loại thực động vật quý hiếm
đang có nguy cơ tuyệt chủng
Câu 9 Đánh dấu x vào ô thể hiện ý em cho là đúng nhất.
Để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, nớc ta cần phải
a) Có chiến lợc sử dụng tài nguyên
b) Tuân thủ luật pháp quản lí và bảo vệ tài nguyên .
c) Nâng cao trình độ công nghệ khai thác để tránh lãng phí tài nguyên .
d) Sử dụng hợp lí đối với bảo vệ và tái tạo tài nguyên
Câu 10 Nguồn lao động của nớc ta hiện nay có những mặt mạnh và những mặt tồn tại nào?
Trả lời
- Những mặt mạnh của nguồn lao động:
+ Nguồn lao động dồi dào: hiện có hơn 37 triệu lao động, hàng năm lại bổ sung trên 1triệu lao động trẻ, nên quá trình công nghiệp hoá không lo thiếu lao động
+ Ngời lao động Việt Nam cần cù, khéo tay, nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp
và tiểu thủ công, có khả năng tiếp thu khoa học – kĩ thuật
+ Đội ngũ lao động có chuyên môn kĩ thuật đợc đào tạo ngày càng nhiều; hiện nay sốlao động có chuyên môn kĩ thuật gần 5 triệu ngời, trong đó số ngời có trình độ từ cao đẳng và
đại học trở lên chiếm 23%
- Những mặt tồn tại của nguồn lao động
+ Từ một nớc nông nghiệp đi lên, ngời lao động nớc ta thiếu tác phong công nghiệp.+ So với yêu cầu công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế nớc ta hiện nay, đội ngũcán bộ khoa học – kĩ thuật và công nhân có tay nghề cao còn ít
+ Lực lợng lao động phân bố không đều, tập trung ở vùng đồng bằng: vùng núi và trung
du giàu tài nguyên nhng lại thiếu lao động
+ Lực lợng lao động có chuyên môn kĩ thuật tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng
và Đông Nam Bộ; nhất là ở các thành phố lớn nh Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
+ Phân công lao động trong các ngành kinh tế chậm chuyển biến: so với năm 1979 cơcấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân đã thay đổi đáng kể theo hớng công nghiệphoá, hiện đại hoá Lao động nông – lâm – ng nghiệp chỉ còn 63,5%; lao động công nghiệp và
Trang 12xây dựng đã chiếm 11,9%, lao động trong khu vực dịch vụ đã tăng mạnh, chiếm 24,6% lực lợnglao động.
+ Năng suất lao động xã hội thấp, cha huy động hết quỹ thời gian, nhất là ở khu vựcnông nghiệp
Câu 11 Tại sao nói: “Việc làm đang là một vấn đề kinh tế – xã hội gay gắt ở n ớc ta hiện nay”? Chúng ta đã làm gì để giải quyết việc làm và sử dụng hợp lí sức lao động?
Trả lời
- Việc làm đang là một vấn đề kinh tế – xã hội gay gắt:
+ Năm 1998 có 9,4 triệu ngời thiếu việc làm, mỗi năm lại thêm hơn 1 triệu ngời đến tuổilao động cần phải giải quyết công ăn viẹc làm
+ Tỉ lệ thiếu việc làm trong tổng số lao động ở nớc ta là 25,1% và thất nghiệp là 2,3%.+ Giải quyết việc làm không những bảo đảm đợc đời sống nhân dân, mà còn góp phầnquan trọng vào việc ổn định trật tự xã hội
- Nhà nớc và nhân dân đã có nhiều biện pháp sử dụng hợp lí nguồn lao động và giảiquyết việc làm:
+ Phân bố lại dân c và nguồn lao động giữa các vùng để vừa tạo thêm việc làm, vừa sửdụng hợp lí và khai thác tốt hơn tiềm năng của mỗi vùng Ví dụ: Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
đã tiếp nhận hàng chục vạn ngời từ các tỉnh ở đồng bằng sông Hồng và duyên hải miền Trung
đến xây dựng các vùng kinh tế mới
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
+ Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn; kinh tế hộ gia đình đ ợc chú trọng.Nền nông nghiệp tự cấp, tự túc dần chuyển thành nền nông nghiệp hàng hoá Các nghề thủcông truyền thống, các hoạt động dịch vụ ở nông thôn đợc khôi phục và phát triển
+ ở các đô thị, phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ quy mô nhỏ, sử dụng kĩthuật tinh xảo, thu hút nhiều lao động và thu hồi vốn nhanh
+ Mở các trờng dạy nghề, lập ra các trung tâm giới thiệu việc làm v.v…
Câu 12 Cho biết câu dới đây đúng hay sai
Không những tổng số lao động ở nông thôn lớn hơn 2 lần tổng số lao động ở thành thị mà tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn cao gấp 4 lần so với tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị.
- Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung cao độ và cơ cấu quản lý hành chính bao cấp đợcduy trì khá lâu Điều này đã làm trở ngại cho sự phát triển kinh tế
Trang 13- Một thời gian dài trớc đây những sự cân đối lớn trong nền kinh tế của đất nớc đợc bảo
đảm bằng viện trợ và vay nợ nớc ngoài; khi thống nhất đất nớc Các nguồn viện trợ cho nềnkinh tế bao cấp đã bị cắt giảm …
- Những đổi mới trong cơ cấu kinh tế còn chậm, tốc độ tăng trởng trong một số ngànhcha thật sự vững chắc, tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn vẫn còn cao, tỉ lệ thất nghiệp ở thànhphố còn khá trầm trọng
Câu 14 Hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ của nền kinh tế nớc ta
Trả lời
- Trong nông nghiệp đang hình thành và phát triển các vùng nông nghiệp sản xuất hànghoá có năng suất cao: Trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ chuyên canh cây côngnghiệp; đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long chuyên môn hoá về lơng thực,thực phẩm …
Trong công nghiệp đang hình thành một số cụm công nghiệp có cơ cấu ngành hợp líhơn, có mỗi liên hệ kinh tế – kĩ thuật chặt chẽ giữa các xí nghiệp, cụm công nghiệp nh : TháiNguyên – Việt Trì - Lâm Thao – Lào Cai; Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh; TP.Hồ Chí Minh– Biên Hoà, Vũng Tàu
- Đã nổi lên một số vùng kinh tế năng động nh: Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ,
đồng bằng sông Cửu Long Các vùng này cũng nh các thành phố lớn trong vùng (đặc biệt là HàNội và TP.Hồ Chí Minh) có vị trí cực kì quan trọng trong cơ cấu lãnh thổ nền kinh tế của cả nớc
- Đã hình thành ba vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội – Hng Yên – Hải Dơng –Hải Phòng Quảng Ninh), vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (thành phố Hồ Chí Minh – trọng
điểm miền Trung (Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng – Quảng Ngãi)
Câu 15 Cho biết câu dới đây đúng hay sai.
Năm 1989 tỉ lệ diện tích đất nông nghiệp là 21% đến năm 2000 đã tăng lên là 28,4%; do đó diện tích đất nông nghiệp, bình quân đầu ngời ở nớc ta đã tăng lên đáng kể.
+ Mở rộng diện tích mặt nớc để nuôi trồng thuỷ sản
+ Cần quy hoạch việc sử dụng hợp lí đất chuyên dùng để hạn chế tới mức tối đa việcchuyển đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng
- Đồng bằng sông Cửu Long:
+ Qua nửa diện tích mới trồng cấy một vụ và còn nhiều diện tích có thể khai hoang đợc;
do đó cần mở rộng diện tích đất nông nghiệp bằng cách khai hoang, tăng vụ, với những côngtrình thuỷ lợi để cải tạo những đất phèn, đất mặn
+ Cải tạo đất ven biển để nuôi trồng thuỷ sản
Trang 14- Đồng bằng duyên hải miền Trung:
+ Do cát bay và sự di động của các cồn cát lấn đất nông nghiệp, nên phải trồng câychắn cát
+ Do mùa khô kéo dài và sâu sắc, nên cần có các công trình thuỷ lợi để giải quyết nớc
t-ới nhằm nâng cao hệ số sử dụng đất và mở rộng diện tích
b) Trung du miền núi
+ Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, đồng thờivới việc phát triển công nghiệp chế biến
+ Những vùng có khả năng tới tiêu, cần đẩy mạnh việc thâm canh cây lơng thực
+ Trao đổi sản phẩm hàng hoá với các vùng đồng bằng để giải quyết lơng thực, thựcphẩm
+ Cộng số liệu về diện tích trồng lùa và diện tích gieo trồng màu của từng năm, sẽ đợc
có số liệu về diện tích trồng cây lơng thực của các năm 1990, 1995, 2000
- Phân bố sản xuất:
+ Dựa vào trang 14 để trình bày về tình hình phân bố lúa, hoa màu
+ Dự vào trang 14 để trình bày về tình hình phân bố của ngành chăn nuôi
+ Dựa vào trang 15 trình bày về sự phân bố của ngành thuỷ sản
Câu 18 Hãy trình bày hai vùng trọng điểm lơng thực, thực phẩm của nớc ta (đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng) và các thế mạnh để phát triển lơng thực, thực phẩm của các vùng khác.
Trả lời
- Hai vùng trọng điểm sản xuất lơng thực, thực phẩm:
+ Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lơng thực, thực phẩm số một của cả
n-ớc ở đây tập trung tới hơn 50% sản lợng lơng thực cả nn-ớc Vùng biển có các ng trờng lớn, cótriển vọng cả về nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản
+ Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm thứ hai, thế mạnh của vùng là sản xuất lúa,lợn, gia cầm, cá …
- Thế mạnh để phát triển lơng thực, thực phẩm của các vùng khác:
+ Trung du và miền núi phía Bắc hoa màu lơng thực, chăn nuôi trâu bò
+ Duyên hải miền Trung: chăn nuôi trâu bò, đánh bắt thuỷ sản
Trang 15+ Tây Nguyên: chăn nuôi bò lấy thịt.
+ Đông Nam Bộ: trồng cây ăn quả, nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản
Có thể tham khảo ATLAT Địa lí Việt Nam trang 13 (bản đồ Nông nghiệp chung) và trang
15 (bản đồ Lâm, ng nghiệp) để nêu thế mạnh chủ yếu của các vùng
Câu 19 Vai trò của cây công nghiệp ở nớc ta? Tình hình phát triển các loại cây công nghiệp trong thời gian qua? Để phát triển cây công nghiệp chúng ta cần phải giải quyết những vấn đề gì?
Trả lời
- Vai trò của cây công nghiệp:
+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu
+ Đáp ứng một phần nhu cầu ăn, mặc, sinh hoạt cho nhân dân
+ Góp phần giải quyết công ăn việc làm và phân bố lại dân c, lao động trong cả nớc
- Tình hình phát triển:
Đợc chú ý phát triển nên tăng cả về diện tích, năng suất, và sản lợng, nên tỉ trọng sảnxuất cây công nghiệp trong giá trị sản xuất của ngành trồng trọt đã tăng từ 14% (1990) lên 20%(1999)
Hiện nay giá trị sản xuất cây công nghiệp đã chiến tỉ lệ 20% giá trị sản xuất ngành trồngtrọt và 15% giá trị sản xuất nông nghiệp
- Để phát triển mạnh cây công nghiệp chúng ta cần phải khắc phục những khó khăn chủyếu sau:
+ Đảm bảo lơng thực, thực phẩm cho nhân dân ở các vùng sản xuất cây công nghiệp.+ Phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp
+ Tăng cờng cơ sở hạ tầng (đặc biệt là chất lợng giao thông) cho các vùng sản xuất câycông nghiệp lâu năm
Câu 20 Dựa vào trang 10, 11 của ATLAT Địa lí Việt Nam cũ, trang 14 At lat mới hãy trình bày sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm (dài ngày) chủ yếu ở nớc ta (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa).
Trả lời
+ Chè: trồng nhiều ở trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên
+ Cà phê; trồng nhiều trên miền đất đỏ Tây nguyên, Nghệ An, Đông Nam Bộ
+ Cao su: Trồng nhiều trên đất xám Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Quảng Bình, Quảng Trị.+ Hồ tiêu: trồng nhiều ở Tây Nguyên
+ Dừa: trồng nhiều ở duyên hải miền Trung, và đồng bằng sông Cửu Long (đặc biệt làBến Tre)
Câu 21 Dựa vào các trang 5,6,9,10,11 ATLAT của Địa lí Việt Nam cũ hoặc trang 7,8,13,14 At lát mới và kiến thức đã học trình bày điều kiện phát triển và các sản phẩm chính của các vùng chuyên canh cây công nghiệp đã và đang hình thành ở nớc ta.
Trả lời
a) Các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở quy mô lớn
- Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh tập trung cây công nghiệp lớn nhất nớc ta:
+ Có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi: phần lớn là đất xám (phù sa cổ) xen lẫn đất đỏ
ba dan (đất pheralit trên đá ba dan) màu mỡ; khí hậu cận xích đạo (khí hậu nhiệt đới nóngquanh năm)
+ Có nhiều điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi: nguồn nhân lực dồi dào, nhiều cơ sở chếbiến, có nhiều chơng trình hợp tác và đầu t nớc ngoài
Trang 16+ Các cây trồng chính: cao su, đậu tơng, mía, lạc, thuốc lá, cà phê.
- Tây Nguyên là vùng chuyên chanh lớn thứ hai cả nớc: có đất đỏ ba dan (đất pheralittrên đá ba dan) màu mớ; khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo với mùa khô và ma rõrệt và có sự phân hoá theo độ cao, sản phẩm chính; cà phê, cao su, chè, hồ tiêu
- Trung du miền núi phía Bắc: chủ yếu là đất pheralit phát triển trên đá phiến, đá gơ nai;khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh (có mùa đông lạnh và lạnh vừa); sản phẩm chính: chè,thuốc lá, hồi
b) Các vùng chuyên canh quy mô nhỏ
- Bắc Trung Bộ: lạc, cà phê
- Đồng bằng sông Cửu Long: cây công nghiệp hàng năm (dừa, mía, lạc) xen với lúa
- Đồng bằng sông Hồng: cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía ) xen với lúa.…
Câu 22 Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Trình bày u thế của các ngành công nghiệp trọng điểm và những điều kiện thuận lợi để phát triển những ngành này Nêu những phơng hớng cơ bản để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nớc ta.
Trả lời
- Công nghiệp trọng điểm là ngành có thế mạnh lâu dài, đem lại hiệu quả kinh tế cao,tác động mạnh tới các ngành kinh tế khác
- Điều kiện thuận lợi để phát triển những ngành công nghiệp trọng điểm:
+ Ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản: nguyên liệu tại chỗ phong phú; cóthị trờng tiêu thụ
+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: nguồn lao động dồi dào, thị trờng tiêu thụ lớn.+ Công nghiệp dầu khí: có triển vọng phát triển mạnh về dầu mỏ, khí đốt
+ Cơ khí điện tử: nhu cầu lớn trong tiêu dùng (hàng dân dụng) và sản xuất (tự động hoásản xuất)
- Phơng hớng cơ bản để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:
+ Xây dựng cơ cấu ngành linh hoạt (phù hợp với nền kinh tế đất nớc, thích ứng với nềnkinh tế bên ngoài)
+ Đẩy mạnh việc phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm
+ Đầu t theo chiều sâu để đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm
Câu 23 Dựa vào trang 13 ATLAT Địa lí Việt Nam cũ hoặc trang 17 At lat mới và kiến thức đã học đợc hãy nhận xét tình hình phân hoá lãnh thổ công nghiệp ở nớc ta Giải thích tại sao có sự phân hoá đó?
Trả lời
a) Nhận xét:
- Hoạt động công nghiệp tập trung trên một số lãnh thổ:
+ Hoạt động công nghiệp tập trung cao nhất ở đồng bằng sông Hồng và các vùng phụcận Từ Hà Nội hoạt động công nghiệp toả theo các hớng chính với các cụm công nghiệp có h-ớng chuyên môn hoá khác nhau:
* Hải Phòng – TP Hạ Long – Cẩm Phả: cơ khí, khai thác than
* Đáp cầu – Bắc Giang: phân hoá học, vật liệu xây dựng
* Đông Anh – Thái Nguyên: luyện kim, cơ khí
* Việt Trì - Lâm Thao – Phú Thọ: hoá chất, giấy
* Hà Đông – Hoà Bình: thuỷ điện
Trang 17* Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hoá: dệt, xi măng, điện.
+ Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long: hình thành dải công nghiệp với các
trung tâm công nghiệp là thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu Các ngành chuyên mônhoá: luyện kim, cơ khí, khai thác dầu mỏ, hoá chát, sản xuất hàng tiêu dùng, thực phẩm, đồchơi trẻ em
+ Duyên hải miền Trung: có một số trung tâm công nghiệp trung bình và nhỏ là Đà
Nẵng, Huế và Vinh Các ngành chuyên môn hoá; điện, cơ khí sản xuất hàng tiêu dùng, thựcphẩm,
vật liệu xây dựng
- Có sự phân hoá thành lãnh thổ công nghiệp nh trên, vì ở những vùng tập trung côngnghiệp thờng có các điều kiện khác nhau để phát triển công nghiệp nh:
+ Tài nguyên thiên nhiên có sẵn (thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Thái Nguyên)
+ Nguồn lao động có kĩ thuật (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh)
+ Kết cấu hạ tầng (đờng giao thông, điện ): các thành phố lớn.…
+ Vị trí địa lí thuận lợi (nằm ở ngã ba sông, gần biển nh: Việt Trì, Hải Phòng, Đà Nẵng)
Câu 24 Hãy trình bày về hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Giải thích vì sao hoạt động công nghiệp của 2 trung tâm này lại phát triển mạnh.
Trả lời
* Phơng án 1 (thuộc bài)
Dựa vào nội dung SGK Địa lí 12 để làm bài
- Trung tâm công nghiệp Hà Nội: xem SGK trang 46, các dòng 10 đến 13 từ dới lên
- Trung tâm công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, xem tiếp SGK trang 46 đoạn Thành“
phố Hồ Chí Minh Thủ Đức … ”
* Phơng án 2:
- Sử dụng bản đồ Công nghiệp chung trang 13 của ATLAT Địa lí Việt Nam cũ hoặc“ ”
trang 17 At lát mới lần lợt quan sát, nhận xét từng trung tâm theo thứ tự sau:
+ Trình bày độ lớn của từng trung tâm (dựa vào đờng kính vòng tròn đối chiếu với bảnchú giải để xác định)
+ Trình bày các ngành của từng trung tâm (dựa vào các ớc hiệu công nghiệp thể hiệntrong vòng tròn trong vòng tròn của các trung tâm)
- Gải thích:
+ Quan sát mạng lới giao thông để làm căn cứ
+ Căn cứ vào một số vốn kiến thức đã học
a) Hà Nội:
- Trung tâm công nghiệp lớn thứ hai đất nớc
- Có các ngành công nghiệp: cơ khí, hoá chất thực phẩm, dệt, tin ấn, sành sứ, thuỷ tinh,
du lịch
- Giải thích:
+ Là thủ đô của cả nớc nên có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp nhchính sách đầu t, cơ sở vật chất kĩ thuật, nguồn lao động và thị trờng tiêu thụ
+ Nằm giữa đồng bằng sông Hồng lại có nhiều các trung tâm công nghiệp vệ tinh
+ Là đầu mối giao thông cả nớc (đờng sắt, đờng bộ, đờng sông, đờng hàng không)
b) Thành phố Hồ Chí Minh:
- Trung tâm công nghiệp lớn nhất của cả nớc
- Cơ cấu công nghiệp khá hoàn chỉnh với các ngành: điện luyện kim, cơ khí, hoá chất,vật xây dựng, chế biến gỗ, thực phẩm, tiêu dùng (dệt, in ấn, sành sứ thuỷ tinh ), du lịch.…
- Giải thích:
Trang 18+ Đầu mối giao thông, có đầy đủ các loại đờng (đờng sắt, đờng bộ, đờng hàng không, ờng biển) có 2 cảng quốc tế lớn về hàng không và đờng biển.
đ-+ Nằm ở vùng trồng cây công nghiệp lớn và liền kề đồng bằng sông Cửu Long và vùng
- Giai đoạn từ 1990 đến nay tỉ trọng nhóm A tăng dần Nguyên nhân: quan hệ cung cầu
về các sản phẩm CN , tiêu dùng đã thay đổi; khó khăn về vốn, công nghệ đã dần dần đợckhắc phục
Câu 25: -Kinh tế đối ngoại chủ yếu bao gồm những hoạt động nào ? Hãy trình bày những chuyển biến và tồn tại trong hoạt động kinh tế đối ngoại ở nớc ta
a) Kinh tế đối ngoại bao gồm các hoạt động :
- Ngoại thơng (xuất, nhập khẩu )
- Hợp tác quốc tế về đầu t và lao động
- Du lịch quốc tế và các dịch vụ thu ngoại tệ khác
b) Những chuyển biến trong hoạt động kinh tế đối ngoại
- Hoạt động xuất, nhập khẩu
+ Cán cân xuất, nhập khẩu của nớc ta đang tiến dần tới sự cân đối
Ví dụ: - Năm 1988 tỉ lệ nhập khẩu khoảng 73% trong cơ cấu xuất nhập khẩu Năm 1990 tỉ lệnhập khẩu chỉ còn 54%
+ Thị trờng buôn bán đợc mở rộng theo hớng đa phơng hóa (tỉ lệ xuất ,nhập khẩu với các nhómnớc đang phát triển và nhóm nớc t bản ngày càng tăng; quan hệ với nhiều công ty và tổ chứcphi chính phủ )
+ Đổi mới về cơ chế quản lý trong hoạt động xuất, nhập khẩu
* Mở rộng quyền hoạt động kinh tế đối ngoại cho các ngành và các địa phơng
* Xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp, chuyển sang hạch toán kinh doanh
* Tăng cờng quản lí thống nhất của Nhà nớc bằng pháp luật
- Hợp tác và đầu t nớc ngoài vào nớc ta mới chỉ thật sự bắt đầu từ năm 1985, nhng đã thu đợcnhững kết quả khả quan
Ví dụ: Năm 1991 tổng số vốn của các dự án đầu t nớc ngoài vàoViệt Nam đã trên 2,5 tỉ đô la Mĩ
- Hợp tác quốc tế về lao động đã góp phần giải quyết việc làm, đào tạo, dạy nghề cho hàngchục vạn lao động và tăng nguồn ngoạI tệ cho nhà nớc
- Các hoạt động du lịch quốc tế và các hoạt động kinh tế đối ngoại khác tuy có phát triển nh
-ng phần lớn còn ở dạ-ng tiềm nă-ng
c) Những tồn tại:
Trang 19- Giữa xuất và nhập khẩu luôn luôn có sự mất cân đối (nhập siêu là chính ).
- Hàng nhập khẩu chủ yếu là t liệu sản xuất, hàng xuất khẩu chủ yếu là các sản phẩm thô(mới qua sơ chế, cha chế biến )
- Các hoạt động khác còn bị hạn chế và hiệu quả cha cao
Chơng III Những vấn đề phát triển kinh tế -xã hội trong các vùng
- Đựơc khai thác từ lâu đời
- Có nền nông nghiệp thâm canh lúa nớc cao, đòi hỏi nhiều lao động
- Có nhiều trung tâm công nghiệp và đô thị
- Các nguyên nhân khác: thiên nhiên thuận lợi, tâm lí phải có con trai
c) Hậu quả:
Sức ép của dân số lên nhiều mặt của kinh tế xã hội:
- Bình quân đất nông nghiệp trên đầu ngời thấp: bằng gần 1/2(41,7%) bình quân cả nớc
- Bình quân lơng thực theo đầu ngời thấp hơn cả nớc
- Nếu dân số cứ tiếp tục tăng nh hiện nay thì khó đảm bảo về nhu cầu lơng thực, thực phẩm
- Sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu tích lũy và nâng cao đời sống nhân dân
- Nhiều vấn đề đặt ra về: nhà ở, việc làm, y tế, giáo dục
d) Biện pháp giải quyết:
- Giảm tỉ lệ sinh
- Phân bố lại dân c và lao động trên phạm vi cả nớc
- Lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lí, tạo việc làm tại chỗ
- áp dụng khoa học - kĩ thuật, thâm canh tăng năng suất và sản lợng lơng thực
Câu 2 : Trình bày những thuận lợi và trở ngại chính trong việc giải quyết vấn đề lơng thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng ; hớng khắc phục những khâu còn yếu
Trang 20+ Mạng lới sông ngòi, hồ ao dày đặc là nguồn cung cấp nớc thờng xuyên cho đồng ruộng và lànơi nuôi trồng thủy sản.
+ Khí hậu có 2 mùa: một mùa nóng và một mùa lạnh nên có thể trồng đợc cả cây xứ nóng vàcây xứ lạnh
+ Có nguồn lợi về hải sản tự nhiên
+ Có nhiều khả năng phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy hải sản
- Về kinh tế - xã hội:
+ Lực lợng lao động dồi dào, thị trờng tiêu thụ rộng lớn
+ Nhân dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa nớc, có trình độ thâm canh cao nhất cả nớc
+Chính sách mới của nhà nớc (giao đất khoán sản phẩm ) đã khuyến khích nông dân tích cựctăng gia sản xuất Đồng bằng sông Hồng là một vùng trọng điểm đầu t của nhà nớc
+ Hệ thống thủy lợi khá hoàn chỉnh
b) Trở ngại và hớng giải quyết:
- Bình quân đất canh tác trên đầu ngời thấp nhất trong cả nớc lại đang bị thu hẹp do xâydựng khu công nghiệp, nhà ở, đờng giao thông, Do đó cần phải khai thác thêm số đất cha
sử dụng đồng thời đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất; phải tính toán kỹ và có quy hoạch
cụ thể khi sử dụng đất nông nghiệp vào các mục đích khác
- Đối với đất trồng trọt có hiện tợng thừa nớc vào mùa ma, thiếu nớc vào mùa khô, nên phảixây dựng và củng cố hệ thống thủy lợi, đảm bảo tới nớc tiêu hoàn chỉnh
- Dân số đông, gia tăng vẫn còn nhanh làm cho mức bình quân lơng thực còn thấp so với bìnhquân cả nớc, do đó ngoài vấn đề chuyển c,giải pháp hàng đầu là phải giảm tỉ lệ sinh
- Việc phát triển chăn nuôi cha tơng xứng với tiềm năng, do cơ sở thức ăn cho chănnuôi,giống và kỹ thuật còn hạn chế Vì vậy cần giải quyết tốt vấn đề thức ăn cho chăn nuôi,chọn giống tốt, áp dụng khoa học - kĩ thuật và mở rộng quy mô nuôi trồng thủy, hải sản
- Vị trí địa lý của ĐBSCL tạo thuận lợi cho việc phát triển một nền kinh tế mở
b) Tài nguyên thiên nhiên:
* Tài nguyên đất
- ĐBSCL là đồng bằng châu thổ lớn nhất nớc ta, diện tích gần 4 triệu ha, chiếm khoảng11,9% diện tích toàn quốc
- ĐBSCL bao gồm phần đất nằm trong phạm vi tác động của các nhánh sông Cửu Long (thợng và hạ châu thổ ) và phần đất nằm ngoài phạm vi tác động đó (đồng bằng phù sa ở rìa).+ Phần thợng châu thổ:
-• Địa hình tơng đối cao (2-4m so với mực nớc biển), bị ngập nớc vào mùa ma
• Phần lớn bề mặt có nhiều vùng trũng rộng lớn Vào mùa ma, chúng chìm sau dới nớc, cònvào mùa khô chỉ là những vũng nớc tù đứt đoạn Đây là vùng đất rộng, dân còn tha, cha đợckhai thác nhiều
Trang 21- Đất ở châu thổ là đất phù sa, gồm 3 loại đất chủ yếu :
+ Đất phù sa ngọt ven sông là loại đất tốt nhất chạy thành một dải dọc sông Tiền và sông Hậu + Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất, phân bố thành các vùng tập trung (Đồng Tháp Mời ,HàTiên ,Cần Thơ )
+ Đất mặn phân bố ở cực Nam Cà Mau và dải đất duyên hải Gò Công, Bến Tre
- Khó khăn:
+ Có 2 triệu ha bị nhiễm phèn, nhiễm mặn (Đồng Tháp Mời, tứ giác Long Xuyên, bán đảo CàMau ) cần đợc cải tạo
+ Đất thiếu dinh dỡng, nhất là thiếu các nguyên tố vi lợng, đất quá chặt, khó thoát nớc
*Tài nguyên khí hậu:
- Trên nền nhiệt đới ẩm, tính chất cận xích đạo của khí hậu thể hiện rõ rệt Khí hậu thích hợpvới các loại cây nhiệt đới, tạo khả năng xen canh, tăng vụ lớn
- Khó khăn:
+ Thiếu nớc vào mùa khô, mùa khô thờng kéo dài
+ Tai biến thời tiết, khí hậu đôi khi có thể xảy ra
*Tài nguyên nớc:
- Phong phú (Dẫn chứng) :Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt cắt xẻ châu thổ thànhnhững ô vuông làm cho việc giao thông băng đờng thủy trở nên dễ dàng Là môi trờng đểphát triển nuôi trồng thủy sản
c) Phơng hớng sử dụng và cải tạo tự nhiên :
Trang 22+ Cải tạo đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
* Nguồn nớc ngọt trong các dòng sông và nớc dới đất có ý nghĩa đặc biệt để rửa phèn, rửa mặntrong mùa khô
* Vào mùa khô rất thiếu nớc ngọt Nhân dân địa phợng đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau
để rửa phèn, rửa mặn, và đã đạt đợc kết quả nhất định Ví dụ: Dùng nớc để rửa mặn đồng thờikết hợp với việc tạo ra các giống lúa chịu đợc phèn hoặc mặn trong điều kiện nớc tới bình th-ờng
* Đối với khu vực rừng ngập mặn phía Tây Nam đồng bằng, từng bớc biến thành những bãi nuôitôm, trồng sú, vẹt, đớc kết hợp với việc bảo vệ môi trờng sinh thái; cải tạo dần diện tích đấtmặn, đất phèn, thành những vừng đất phù sa mới để trồng cói, lúa, cây ăn quả
+ Phải chuyển đổi cơ cấu kinh tế:
* Phá thế độc canh, đẩy mạnh việc trồng cây công nghiệp có giá trị cao, kết hợp với nuôi trồngthuỷ sản, phát triển công nghiệp chế biến
* Đối với vùng biển, hớng chính trong tổ chức lãnh thổ kinh tế là kết hợp mặt biển với đảo, quần
đảo và đất liền để tạo nên một thế kinh tế liên hoàn
d )Điều kiện kinh tế -xã hội:
*Dân số, lao động:
-Tại đây có 16,1 triệu ngời sinh sống, chiếm khoảng 21,1% dân số cả nớc (năm 1999)
-Dân c tiếp cận sớm với nền kinh tế thị trờng, có khả năng thích ứng với đổi mới
* Cơ sở vật chất: Tơng đối phát triển và đợc chú ý đầu t Dẫn chứng : Mạng lới đô thị, giaothông, vận tải thủy lợi
Riêng các vùng hay bị lũ lụt, xâm nhập mặn có cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn
* Chính sách: Đầu t, đổi mới,phát triển xã hội
Câu 4 Trình bày vấn đề lơng thực thực phẩm của ĐBSCL
a.Vai trò của ĐBSCL trong chiến lợc phát triển LT- TP của cả nớc.
-ĐBSCL là vựa lúa lớn nhất của cả nớc
-Việc giải quyết vấn đề lơng thực, thực phẩm ở đây có ý nghĩa không chỉ trong vùng, mà cảtrong toàn quốc
-Vấn đề lơng thực, thực phẩm của ĐBSCL liên quan tới nhu cầu của nhiều vùng khác nhau vàcủa xuất khẩu Đây là địa bàn chiến lợc để giải quyết vấn đề lơng thực, thực phẩm cho cả nớc
và cho xuất khẩu
b Các khả năng để ĐBSCL thành vùng LT-TP hàng đầu của cả nớc
Nêu các thuận lợi về tự nhiên, kinh tế - xã hội trong đó nhấn mạnh các vấn đề dới đây:
* Đất:
-Diện tích đồng bằng khoảng 4 triệu ha, trong đó:
+ Đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp: 2,65 triệu ha
+ Vào lâm nghiệp: 30 vạn ha
+Vào các mục đích khác là 33 vạn ha
+ Số còn lại cha khai thác: 67 vạn ha
-Đất đai ở đây nhìn chung khá màu mỡ do đợc phù sa sông Cửu Long bồi đắp, lại không bị conngời can thiệp quá sớm (nh đắp đê)
-Đất trồng lúa nhiều gấp 3 lần mức bình quân so với đồng bằng sông Hồng
*Nớc:
- ĐBSCL có 35 vạn ha mặt nớc nuôi thủy sản trong đó:
+ Hơn 10 vạn ha nớc lợ nuôi tôm xuất khẩu
+ Riêng cá biển khai thác chiếm 42% sản lợng của cả nớc