1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Công nghệ xẻ mộc - Chương 3 doc

15 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công nghệ xẻ mộc
Trường học Khoa Chế biến Lâm sản
Thể loại Chương
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 167 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vật liệu đá gồm nhiều chủng loại, căn cứ vào nguồn gốc của nó có thể phân thành đá tự nhiên và đá nhân tạo.. Đ1: Đá tự nhiên Đá tự nhiên là chỉ những loại đá từ nham thể mà ra, thông qua

Trang 1

Chương 3

Đá trang sức

Vật liệu đá đã được sử dụng từ lâu đời trong công trình kiến trúc Công dụng rộng rãi, có những tính năng ưu việt và hiệu quả trang sức đặc biệt Vật liệu đá gồm nhiều chủng loại, căn cứ vào nguồn gốc của nó có thể phân thành

đá tự nhiên và đá nhân tạo

Đ1: Đá tự nhiên

Đá tự nhiên là chỉ những loại đá từ nham thể mà ra, thông qua gia công thành các loại viên hoặc loại tấm Đá gồm 3 loại: Nham thạch, đá trầm tích và

đá phong hoá Đá tự nhiên có thể căn cứ vào nơi sản xuất và đặc điểm vân hoa để phân loại Các loại đá cẩm thạch thuộc loại phong hoá, nhưng đá hoa cương thuộc loại nham thạch Đá tự nhiên có đặc điểm là khả năng chịu nén cao, bền lâu, tính trang sức tốt, là loại vật liệu thường dùng trong trang sức công trình

I Đặc tính của đá tự nhiên

1 Đá cẩm thạch

Đá cẩm thạch tự nhiên là loại đá màu tro hoặc trắng, được hình thành trong quá trình vận động địa chất, chúng thuộc loại phong hoá thạch Thành phần khoáng chất của chúng chủ yếu bao gồm phương giải thạch (đá vôi) và bạch vân thạch (CaMg(CO3)2) Kết cấu của đá cẩm thạch tương đối mịn, cường độ kháng nén vào khoảng 47÷140MPa, nhưng độ cứng bề mặt thấp, dễ gia công tạo hình Bề mặt đá cẩm thạch sau khi được mài nhẵn thường có vân dạng cuốn hay dạng cây Nguyên nhân chủ yếu là do các khoáng chất khác nhau trong đá bị hoà trộn vào nhau trong quá trình vận động địa chất hình thành nên Đá cẩm thạch có khả năng kháng phong hoá rất kém, do vậy thường không thích hợp dùng làm vật liệu trang sức ngoài trời, tuy loại đá Hán Bạch Ngọc do hàm lượng tạp chất trong đá ít nên cũng có thể dùng vào việc trang sức ngoài trời

Trang 2

2 Đá hoa cương

Đá hoa cương thuộc loại đá hoá thạch Thành phần chủ yếu của loại đá này là thạch anh, trường thạch và một lượng nhỏ vân mẫu Đá hoa cương có kết cấu rất mịn, tổng thể có kết cấu dạng hạt, cường độ đá có thể đạt tới 125÷250MPa, thuộc loại đá cứng, chịu axit, kiềm, khả năng chống đông và chịu mài mòn tốt Đá hoa cương sau khi được mài nhẵn thường có hoa văn dạng vệt có màu sắc đậm nhạt khác nhau, đồng thời các vệt điểm này là những vệt đen của vân mẫu và sự lấp lánh của tinh thể thạch anh, tạo cảm giác cao quý cho công trình trang sức

Đá hoa cương và đá cẩm thạch có thể phân biệt được một cách dễ dàng thông qua các hình hoa văn trên bề mặt của chúng như đã mô tả ở trên

Đá cẩm thạch và đá hoa cương có nhiều tên gọi khác nhau Thông thường chúng được lấy tên từ đặc điểm hoa văn bề mặt hay nơi sản sinh Đá nhập khẩu thông thường có thạch bích, bạch thạch

Bảng 3.1: Đặc trưng một số loại đá trong nước

1 Hán Bạch Ngọc

2 Tinh Bạch

3 Tuyết Hoa

4 Tuyết Vân

5 ảnh Tinh Bạch

6 Hắc Tinh Bạch

7 Phong Tuyết

8 Băng Lang

9 Hoàng Hoa Ngọc

10 Ngưng Chi

Phòng Sơn – Bắc Kinh Hoàng Thạch – Hồ Bắc

Hồ Bắc Sơn Đông

Vân Phù – Quảng Đông Cao Tư – Giang Tô Khúc Dương – Hà Bắc

Đại Lý – Vân Nam

Khúc Dương – Hà Bắc

Hoàng Thạch – Hồ Bắc Nghi Hưng – Giang Tô

Màu trắng, có đốm và vân hoa

Có nhiều hạt nhỏ, trong, phân bố đều Trắng xam, hạt trong, đều xen lẫn tạp điểm màu vàng

Có màu trắng xen lẫn lộn

Có màu trắng sữa, xen hồng nhạt Trắng ngọc, tinh thể mịn, có vân đen xen lẫn những vệt vằn

Trắng xám xen lẫn những dọc màu tro thẫm

Có những hạt thô, đều, màu trắng xám hạt thô

Vàng nhạt, có nhiều mạch màu vàng gạo Màu mỡ lợn pha chút mạch màu vàng, lác

Trang 3

11 Ngọc Bích

12 Thái Vân

13 Ban Lục

14 Vân Khôi

15 Tinh Khôi

16 Đà Khôi

17 Ngọc Dạn

18 Hải Thọ

19 Tượng Khôi

20 Ngải Diệp Thanh

21 Tàn Tuyết

22 La Thanh

23 Vãn Hà

24 Giải Thanh

25 Vằn Hổ

26 Ngọc Khôi Hoàng

27 Cẩm Khôi

28 Điện Hoa

29 Đào Hồng

30 Ngân Hà

31 Thu Phong

Liên Sơn Quan – Liêu Ninh Hoạch Lộc – Hà Bắc

Thái Dương – Sơn Đông

Phòng Sơn – Bắc Kinh

Khúc Dương – Hà Bắc

Tô Châu – Giang Tô

Đại Chế – Hồ Bắc

Hồ Bắc

Đàm Thiển – Triết Giang

Phòng Sơn – Bắc Kinh

Thiết Sơn – Hà Bắc Phòng Sơn – Bắc Kinh

Thuận Nghĩa – Bắc Kinh

Hà Bắc

Nghi Hưng – Giang Tô Đại Chế – Hồ Bắc

Đại Chế – Hồ Bắc

Hàng Châu – Triết Giang Khúc Dương – Hà Bắc

Hạ Lục – Hồ Bắc

Nam Kinh – Giang Tô

đác có những hạt trong

Có màu xanh nõn hay xanh thẫm

Có màu xanh lục pha lẫn các mạch, dọc đỏ thẫm

Có màu trắng xám và những nốt dạng tầng xanh thẫm

Có màu trắng hoặc xám nhạt xen lẫn vệt vân, khói đen

Xám pha đỏ, xen lẫn vân xám và đỏ

Có màu tro đất, có màu đỏ vàng hay những dọc màu nhạt

Xám nhạt pha chút đỏ, có những mạch màu đỏ hoặc những nốt xanh xám Xám nhạt, xen những dọc vân xanh đậm, nhạt cách đều

Màu xám, hạt trong xen lẫn vân dạng lưới

đỏ vàng Màu xanh, vân màu xám xen trắng, vân dạng phiến, tấm

Xám trắng, dọc vân đen đốm Màu xám đậm, vân xoáy ốc màu trắng lẫn xanh

Vệt, chấm vàng đá và đất, có mạch xếp vàng thẫm pha chút vân đen

Xám vàng, có những chấm điểm xám, vàng đậm phân bố rộng khắp

Màu đỏ và màu thạch anh dạng giọt Đem xám nhạt, có những mạch chìm đỏ, vàng và xám nhạt

Đem xám nhạt, có những mạch chìm đỏ, vàng và xám nhạt

Đem xám, có những mạch đỏ và xám nhạt Màu hồng đào, hạt thô, cuộn vân đỏ hoặc đốm

Xám nhạt, mạch phấn hồng xen lẫn mạch vàng dày đặc

Xám đỏ, có vạch đỏ máu

Trang 4

32 Lịch Hồng

33 Cát Lạc

34 Lãnh Hồng

35 Tử La Văn

36 La Hồng

37 Ngọc Hồng Hoa

38 Ngũ Hoa

39 Mặc Bích

40 Mặc Dạ

41 Thái Dương Mặc

42 Ngọc Đen

43 Sơn Thuỷ

44 Tế Nam Thanh

45 Bạch Hổ Giản

46 Tưởng Quân Hồng

47 Thái Châu Bạch

48 Thái Châu Thanh

49 Thái Châu Hắc

50 Thái Châu Hồng

51 Thái Châu Tông

52 Hồng Hoa Cương

53 Bạch Hoa Cương

54 Xanh Vừng

Vân Phù – Quảng Đông Trường Hưng – Triết Giang

Thiết Lãnh – Liêu Ninh Linh Bích – An Huy

Kim Huyện – Liêu Ninh

Đại Chế – Hồ Bắc

Giang Tô - Hà Bắc Hoạch Lộc – Hà Bắc

Tô Châu – Giang Tô Thái Dương – Sơn Đông Quý Châu – Quảng Tây Vân Phù – Sơn Đông

Tế Nam – Sơn Đông Bắc Kinh

Bắc Kinh

Dạ Huyện – Sơn Đông

Dạ Huyện – Sơn Đông

Dạ Huyện – Sơn Đông

Dạ Huyện – Sơn Đông

Tế Nam – Sơn Đông

Tế Nam – Sơn Đông

Tế Nam – Sơn Đông Hoàng Thạch – Hồ Bắc

Đỏ nhạt, xếp dạng viên (đá to, nhỏ) Màu xám nhạt, mạch dạng lá màu hồng phấn hoặc đỏ thấm

Màu đỏ thấm Hồng xám, có vòng ốc đỏ xám phân bố đều khắp

Màu hồng xen lẫn vân xoáy ốc màu xám đỏ

Màu hồng xen lẫn viên đá to, nhỏ màu hồng nhạt

Màu tím xen lẫn đá cuội xanh thẫm, tím Màu đen xen lẫn chút nốt đen và vân vàng thưa

Màu đen pha nốt, vệt trắng Đen xám pha nốt đen, trắng Màu đen

Màu trắng, điểm vân dọc đen Đen tuyền

Màu hồng thịt có điểm nốt màu xám Màu đen pha chút hồng xám nhạt Màu trắng chấm đen

Màu đen pha trắng xanh Màu đen pha tráng xám Màu hồng pha xám Màu đen pha chấm màu lá cọ Màu đỏ tím

Màu trắng Màu trắng pha chấm đen

Gia công các vật liệu đá tự nhiên chủ yếu bao gồm 2 bộ phận: xẻ và xử

lý bề mặt Xẻ đá là việc cắt các phiến đá từ nơi khai thác thành những tấm có

độ dày nhất định

Cảm giác bề mặt của đá tự nhiên là đem tấm đã xẻ xong sau khi qua mài thô, mài tinh, đánh bóng mà hình thành Bề mặt sau khi mài sẽ trở nên phẳng nhẵn, lại qua đánh bóng sẽ có bề mặt sáng như gương Đá thô có thể xử

lý bằng phương pháp đốt hay đục Phương pháp đốt là đá sau khi xẻ dùng

Trang 5

ngọn lửa có nhiệt độ cao đốt trên bề mặt sau đó dùng bài chải sát cọ sạch, sau

đó lại phun cao áp hỗn hợp nước và xỉ thuỷ tinh, làm cho bề mặt đá đạt độ thô nhám nhất định, từ đó hình thành hiệu quả mặt nhám

II Các chỉ tiêu tính năng của đá tự nhiên

Các chế phẩm sau khi gia công của đá tự nhiên (ở đây chỉ những chế phẩm có hình dạng thông dụng) cần thoả mãn một số yêu cầu chất lượng sau:

1 Dung sai quy cách đá tự nhiên

Chế phẩm từ đá tự nhiên chia làm 2 loại: Hình dáng thông thường và hình dáng đặc biệt Hình dáng thông thường chỉ dạng hình vuông, hình chữ nhật Hình dáng đặc biệt gồm dạng bản mặt cong, bản hình cung, hình thanh Dung sai quy cách chỉ sự sai lệch giữa kích thước chế phẩm với kích thước chuẩn

<1> Bảng 3.2 và 3.3 là dung sai cho phép của đá phẳng

Bảng 3.2: Dung sai cho phép của đá cẩm thạch, mm

Đá mài 1 mặt 0

-1

0 -1

+1 -2

0 -1,5

0 -1,5

+2 -3

-2

+1 -2

+1 -2

Bảng 3.3: Dung sai quy cách cho phép của đá hoa cương

Phạm vi sai số

chiều dài

+0 -1

+0 -2

+0 -2

+0 -3 Phạm vi sai số

chiều rộng

+0 -1

+0 -2

+0 -2

+0 -3 Phạm vi sai số

-3

+1 -3

+1 -3

<2> Hai tấm hoặc hai tấm trở lên đá hoa cương hai mặt mài nhẵn khi ghép lại với nhau thì sai số tại khe ghép không nhỏ hơn 1mm Với những ván

Trang 6

bào bằng máy hoặc phạt bằng rùi mà không có yêu cầu về độ dày thì độ dày của lớp bụi đáy không được lớn hơn 1/2 độ lớn khe ghép dự định

<3> Dung sai độ dày ván cẩm thạch mài 1 mặt không được vượt quá 2mm, với ván mài 2 mặt thì dung sai này không được vượt quá 1mm

<4> Dung sai của các loại đá hình dáng đặc biệt do 2 bên quy định

Chú ý:

- Đá đục đẽo: Bề mặt thô, vết hoa văn có quy tắc, còn vết đục

- Đá bào máy: Bề mặt phẳng, vân bào phải cân đối song song

- Đá mài thô: Bề mặt nhẵn, không bóng

- Đá mài nhẵn: Bề mặt nhẵn, bóng sáng và lộ rõ tinh thể

2 Độ phẳng của đá tự nhiên

Độ phẳng chỉ mức độ bằng phẳng của đá Bảng 3.4, 3.5 thể hiện tiêu chuẩn độ phẳng của đá hoa cương và cẩm thạch

Bảng 3.4: Sai số cho phép độ phẳng của đá cẩm thạch

Bảng 3.5: Sai số cho phép độ phẳng của đá hoa cương

Trang 7

3 Góc của đá tự nhiên

Góc là chỉ mức độ sai lệch giữa góc vật liệu với góc chuẩn

Bảng 3.6 và 3.7 thể hiện sai số cho phép của đá hoa cương và đá cẩm thạch

Bảng 3.6: Sai số cho phép của đá cẩm thạch

Bảng 3.7: Sai số cho phép của đá hoa cương

Độ dài Đá mài thô và mài nhẵnLoại 1 Loại 2 Đá bào máy và đục đẽoLoại 1 Loại 2

Chú ý: Góc giữa mặt chính và mặt bên không mài của đá không nên vượt quá 90 0

4 Độ bóng của đá mài nhẵn

Do điều kiện gia công và thành phần hoá học của đá tự nhuên không giống nhau nên tiêu chuẩn độ bóng của đá mài cũng khác nhau Độ bóng của

đá càng lớn thì hoa văn và màu sắc của đá càng được thể hiện rõ nét Thông thường độ bóng của đá mài nên lớn hơn 900 Tiêu chuẩn độ bóng của các loại

đá mài khác nhau có thể tham khảo bộ tiêu chuẩn QG

5 Yêu cầu ngoại quan của đá tự nhiên

<1> Màu sắc và hoa văn của đá không được sai lệch quá nhiều so với màu sắc và hoa văn của sản phẩm yêu cầu

<2> Các tiêu chuẩn ngoại quan khác của đá cẩm thạch và đá hoa cương thể hiện trong bảng 3.8 và 3.9

Trang 8

Bảng 3.8: Yêu cầu chất lượng ngoại quan của đá cẩm thạch

T

T

Hạng

mục

Phạm vi Tên gọi

Yêu cầu chất lượng ngoại quan

1 Khuyết tật

mặt mài Toàn bộ mặt mài Vết khuyết không được phép có đường kính > 2mm

2

Độ dài vết

nứt không

xuyên suốt

độ dày

Mặt đánh bóng Cho phép có vết nứt không xuyên suốt

3

Độ dài vết

nứt xuyên

suốt chiều

dày

Xuyên suốt độ dài ván dán mặt

- Không cho phép dài quá 20% độ dài ván

- Trong phạm vi 60mm kể

từ mép đá không được phép có vết nứt xuyên, song song với cạnh

Vết nứt không vượt quá 30% chiều dài đá

4

Khuyết tật

về góc

cạnh

Trong 1 sản phẩm

- Cạnh mặt chính

- Góc mặt chính

- Cạnh, góc mặt sau

Phạm vi khuyết tật không cho phép

Dài × rộng > 2mm × 6mm Dài × rộng > 2mm × 2mm Dài × rộng >

40mm × 10mm

Độ sâu > 1/4 bề dày ván

Phạm vi khuyết tật không cho phép

Dài × rộng > 3mm × 8mm Dài × rộng > 3mm × 3mm Dài × rộng > 40mm × 15mm

Độ sâu > 1/4 bề dày ván

Khuyết cạnh, góc chỗ bị che phủ sau khi lắp ráp

Không vượt quá 1/2 phần lộ ra

Cạnh, góc của 2 mặt mài kề nhau Không cho phép có khuyết tật

5 Dán kết và

tu bổ Toàn bộ ván

Cho phép có nhưng sau khi xử lý mặt chính không được

có vết tích rõ, màu sắc phải gần giống màu sắc ban đầu

6 Sắc điệu

và hoa văn

Sản phẩm định hình

Lấy từ 50 ÷ 100m 2 là 1 lô, trong lô yêu cầu màu sắc và hoa văn phải hài hoà, không được khác biệt lớn về màu sắc và hoa văn của sản phẩm mẫu

Sản phẩm đồng bộ không định hình

Màu sắc đậm nhạt các bộ phận phải có sự thay đổi dần dần, hoa văn hài hoà, không được có sự thay đổi đột ngột

Trang 9

Bảng 3.9: Yêu cầu chất lượng ngoại quan của đá hoa cương

T

T

Tên

khuyết tật Vị trí và chủng loại Phạm vi cho phép

1

Khuyết

cạnh mất

góc

Góc, cạnh của 2 mặt mài nhẵn kề nhau

và cạnh của phần bào, đục của đá Cạnh mặt chính > 4mm × 1mm ÷ ≤

10mm × 2mm Cạnh mặt chính ≤ 2mm × 2mm Góc, cạnh mặt sau ≤ 25mm × 15mm hoặc 40mm × 10mm

- Nhất thiết không có khuyết tật

- Mỗi mét chiều dài cho phép 1 lỗ

- Mỗi tầm ván cho phép 1 chỗ

- Mỗi tấm cho phép 2 chỗ, độ sâu không được vượt quá 1/2 độ dày ván

2 Vết đục,

vết bào

Vân ván phạt bằng rìu, vân bào phạt

bằng máy

Đều, phẳng 4 góc của mặt bào phải

cùng mặt phẳng

3 Vết lõm Trong diện tích ≤ 0,2m 2

Trong diện tích từ 0,2 ÷ 0,5m 2

Không cho phép có Kích cỡ khuyết tật 30 × 30 × 30mm,

cho phép 2 chỗ

4 Vết nứt Sản phẩm hạng 1 của đá qua mài thô

và mài bóng

Mỗi tấm được phép 1 đường mà độ dài của nó không quá 1/10 dọc theo

cạnh đá

5 Vá dán Góc, cạnh khuyết

Cho phép vá sửa nhưng vết tích không rõ, màu sắc nhất trí với mặt

đá

7 Chấm màu Phạm vi cho phép, bảng 3.10

8 Tỷ lệ kiểm

tra

Tỷ lệ này của sản phẩm loại 1 không vượt quá 10% của sản phẩm loại 2 Trong sản phẩm loại 2 không được vượt quá 5% sản phẩm ngoài hạng

<3> Phạm vi nốt màu cho phép của đá hoa cương xem bảng 3.10

Bảng 3.10: Phạm vi cho phép đốm của đá hoa cương

Độ dài Phạm vi

cho phép

Đá mài thô và mài nhẵn Đá bào máy và đục đẽo

≤ 800 ≤ 50 × 30mm Không cho phép Cho phép có 2 lỗ Không cho phép Cho phép

> 800 ≤ 50 × 30mm Không cho phép Cho phép Không cho phép Cho phép

III Phạm vi thích ứng của đá tự nhiên

Trang 10

Đá tự nhiên được sử dụng rộng rãi trong các công trình trang sức Nó được dùng làm các mặt trang sức, đường viền góc, cột La mã, bàn uống trà, lan can đá, vách lò kiểu châu âu, dán trước cửa thang máy Do độ cứng và độ chịu phong hoá của đá cẩm thạch không cao nên các chế phẩm từ đá cẩm thạch không thích hợp dùng làm vật liệu trang trí nền và ngoại thất

Một số công trình ở thành phố Dương Châu dùng đá cẩm thạch làm vật liệu trang sức tường ngoài trời, chỉ 2 năm sau độ bóng của đá mài đã dần mất

đi, xuất hiện các vết trắng xùi ra ngoài Sau khi thay bằng đá hoa cương đến nay đá vẫn giữ được độ bóng ban đầu

IV Những điểm cần chú ý khi sử dụng đá tự nhiên

1 Màu sắc và hoa văn của đá tự nhiên rất phong phú Do vậy khi trang trí ở diện rộng cần chú ý ghép nối hài hoà, tránh ở mức tối đa dùng màu sắc tương phản lớn Khi sử dụng có thể bỏ những phần khác biệt lớn Ví dụ, công

ty thời trang Pari Xuân ở Thượng Hải sử dụng kỹ thuật ghép hoa văn đá sàn tạo nên cảm giác cao sang, đồng thời màu sáng của hoa văn tựa gương tạo cho người ta cảm giác thuần khiết, mỹ lệ

2 Khi lát vật liệu đá trang sức, nếu công trình yêu cầu hoa văn phức tạp, nên lấy ván dán 3 lớp làm mẫu trước, sau đó tuỳ quy cách quy định để tiến hành cắt, gọt Như vậy sẽ tiết kiệm được vật liệu, giảm lãng phí, đồng thời đảm bảo độ chính xác của trang sức

3 Khi vận chuyển đá có diện tích lớn (diện tích 0,25m2 trở lên) cần đặt đứng tránh làm gãy, nứt đá Khi vận chuyển phải nhẹ nhàng không được đẩy

đổ Khi đặt xuống, cạnh mặt sau phải tiếp đất trước, độ nghiêng của hòm không được lớn hơn 150, độ cao đống 1,6m là thích hợp

<4> Vật liệu đóng gói đồ đá không dùng vật liệu dễ phải màu nhằm tránh làm ố bẩn mặt đá Chế phẩm đá cần được bảo quản trong nhà, khi bảo quản ngoài trời cần che đậy

Trang 11

Đ2: Đá nhân tạo

Đá là 1 tài nguyên có hạn, đồng thời là vật liệu nặng làm cho việc khai thác, vận chuyển và gia công vô cùng khó khăn Đồng thời trong quá trình hình thành tự nhiên chúng thường có đặc điểm rạn nứt, rỗng Do vậy, trên cơ

sở đá tự nhiên, người ta sử dụng các loại đá chế phẩm để tạo ra các chế phẩm

đá nhân tạo có tính chất ưu việt hơn

Đá nhân tạo là 1 vật liệu trang sức phức hợp Chúng có đặc điểm là nhẹ, cường độ cao, chống axít, kiềm cao và dễ gia công, giá thành hạ Ngoài

ra người ta có thể dễ dàng tạo ra những vân hoa và màu sắc của đá sao cho phù hợp với yêu cầu Do vậy chúng được sử dụng rộng rãi

I Chủng loại và chế tác đá nhân tạo

Căn cứ vào loại keo kết dùng trong đá nhân tạo khác nhau mà phân chúng thành 2 loại: Hữu cơ và vô cơ

Căn cứ vào công nghệ sản xuất phân thành: Kết cấu nhựa tổng hợp, phức hợp, ximăng và nung kết

Căn cứ vào công nghệ thành hình có thể phân thành: Đúc tạo hình, ép tạo hình và nguyên khối lớn

Hiện nay, trong các công trình trang sức, người ta chủ yếu sử dụng vật liệu đá nhân tạo nhựa tổng hợp

1 Đá nhựa tổng hợp

Đá nhựa tổng hợp là 1 loại đá nhân tạo được tạo nên khi trộn nhựa không bão hoà với đá cẩm thạch, cát thạch anh, bột đá phương giải và các chất xúc tác khác, sau đó để trong nhiệt độ phòng cho đông kết lại, sau khi dỡ

bỏ khuôn và mài nhẵn mà thành Công nghệ sản xuất này tương đối đơn giản, tính trang sức cao, cường độ cao, khả năng chống ăn mòn cao và dễ gia công

2 Đá phức hợp

Chất keo kết của đá này có vật liệu vô cơ và vật liệu hữu cơ cao phân

tử Công nghệ sản xuất: Trước tiên dùng ximăng, bột đá trộn tạo thành phôi, sau đó đem phôi ngâm vào trong đơn thể hữu cơ, làm cho nó trong điều kiện

Ngày đăng: 10/07/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Đặc trưng một số loại đá trong nước - Công nghệ xẻ mộc - Chương 3 doc
Bảng 3.1 Đặc trưng một số loại đá trong nước (Trang 2)
Bảng 3.3: Dung sai quy cách cho phép của đá hoa cương - Công nghệ xẻ mộc - Chương 3 doc
Bảng 3.3 Dung sai quy cách cho phép của đá hoa cương (Trang 5)
Bảng 3.2: Dung sai cho phép của đá cẩm thạch, mm - Công nghệ xẻ mộc - Chương 3 doc
Bảng 3.2 Dung sai cho phép của đá cẩm thạch, mm (Trang 5)
Bảng 3.6 và 3.7 thể hiện sai số cho phép của đá hoa cương và đá cẩm thạch. - Công nghệ xẻ mộc - Chương 3 doc
Bảng 3.6 và 3.7 thể hiện sai số cho phép của đá hoa cương và đá cẩm thạch (Trang 7)
Bảng 3.9: Yêu cầu chất lượng ngoại quan của đá hoa cương - Công nghệ xẻ mộc - Chương 3 doc
Bảng 3.9 Yêu cầu chất lượng ngoại quan của đá hoa cương (Trang 9)
Bảng 3.12: Tính năng cơ lý của đá mài nước - Công nghệ xẻ mộc - Chương 3 doc
Bảng 3.12 Tính năng cơ lý của đá mài nước (Trang 12)
Bảng 3.13: Công sai quy cách cho phép của tấm đá mài nước - Công nghệ xẻ mộc - Chương 3 doc
Bảng 3.13 Công sai quy cách cho phép của tấm đá mài nước (Trang 13)
Bảng 3.14: Dung sai cho phép độ phẳng đá cẩm thạch (mm) - Công nghệ xẻ mộc - Chương 3 doc
Bảng 3.14 Dung sai cho phép độ phẳng đá cẩm thạch (mm) (Trang 13)
Bảng 3.15: Tiêu chuẩn độ phẳng của ván đá mài nước (mm) - Công nghệ xẻ mộc - Chương 3 doc
Bảng 3.15 Tiêu chuẩn độ phẳng của ván đá mài nước (mm) (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w