Vật liệu đá gồm nhiều chủng loại, căn cứ vào nguồn gốc của nó có thể phân thành đá tự nhiên và đá nhân tạo.. Đ1: Đá tự nhiên Đá tự nhiên là chỉ những loại đá từ nham thể mà ra, thông qua
Trang 1Chương 3
Đá trang sức
Vật liệu đá đã được sử dụng từ lâu đời trong công trình kiến trúc Công dụng rộng rãi, có những tính năng ưu việt và hiệu quả trang sức đặc biệt Vật liệu đá gồm nhiều chủng loại, căn cứ vào nguồn gốc của nó có thể phân thành
đá tự nhiên và đá nhân tạo
Đ1: Đá tự nhiên
Đá tự nhiên là chỉ những loại đá từ nham thể mà ra, thông qua gia công thành các loại viên hoặc loại tấm Đá gồm 3 loại: Nham thạch, đá trầm tích và
đá phong hoá Đá tự nhiên có thể căn cứ vào nơi sản xuất và đặc điểm vân hoa để phân loại Các loại đá cẩm thạch thuộc loại phong hoá, nhưng đá hoa cương thuộc loại nham thạch Đá tự nhiên có đặc điểm là khả năng chịu nén cao, bền lâu, tính trang sức tốt, là loại vật liệu thường dùng trong trang sức công trình
I Đặc tính của đá tự nhiên
1 Đá cẩm thạch
Đá cẩm thạch tự nhiên là loại đá màu tro hoặc trắng, được hình thành trong quá trình vận động địa chất, chúng thuộc loại phong hoá thạch Thành phần khoáng chất của chúng chủ yếu bao gồm phương giải thạch (đá vôi) và bạch vân thạch (CaMg(CO3)2) Kết cấu của đá cẩm thạch tương đối mịn, cường độ kháng nén vào khoảng 47÷140MPa, nhưng độ cứng bề mặt thấp, dễ gia công tạo hình Bề mặt đá cẩm thạch sau khi được mài nhẵn thường có vân dạng cuốn hay dạng cây Nguyên nhân chủ yếu là do các khoáng chất khác nhau trong đá bị hoà trộn vào nhau trong quá trình vận động địa chất hình thành nên Đá cẩm thạch có khả năng kháng phong hoá rất kém, do vậy thường không thích hợp dùng làm vật liệu trang sức ngoài trời, tuy loại đá Hán Bạch Ngọc do hàm lượng tạp chất trong đá ít nên cũng có thể dùng vào việc trang sức ngoài trời
Trang 22 Đá hoa cương
Đá hoa cương thuộc loại đá hoá thạch Thành phần chủ yếu của loại đá này là thạch anh, trường thạch và một lượng nhỏ vân mẫu Đá hoa cương có kết cấu rất mịn, tổng thể có kết cấu dạng hạt, cường độ đá có thể đạt tới 125÷250MPa, thuộc loại đá cứng, chịu axit, kiềm, khả năng chống đông và chịu mài mòn tốt Đá hoa cương sau khi được mài nhẵn thường có hoa văn dạng vệt có màu sắc đậm nhạt khác nhau, đồng thời các vệt điểm này là những vệt đen của vân mẫu và sự lấp lánh của tinh thể thạch anh, tạo cảm giác cao quý cho công trình trang sức
Đá hoa cương và đá cẩm thạch có thể phân biệt được một cách dễ dàng thông qua các hình hoa văn trên bề mặt của chúng như đã mô tả ở trên
Đá cẩm thạch và đá hoa cương có nhiều tên gọi khác nhau Thông thường chúng được lấy tên từ đặc điểm hoa văn bề mặt hay nơi sản sinh Đá nhập khẩu thông thường có thạch bích, bạch thạch
Bảng 3.1: Đặc trưng một số loại đá trong nước
1 Hán Bạch Ngọc
2 Tinh Bạch
3 Tuyết Hoa
4 Tuyết Vân
5 ảnh Tinh Bạch
6 Hắc Tinh Bạch
7 Phong Tuyết
8 Băng Lang
9 Hoàng Hoa Ngọc
10 Ngưng Chi
Phòng Sơn – Bắc Kinh Hoàng Thạch – Hồ Bắc
Hồ Bắc Sơn Đông
Vân Phù – Quảng Đông Cao Tư – Giang Tô Khúc Dương – Hà Bắc
Đại Lý – Vân Nam
Khúc Dương – Hà Bắc
Hoàng Thạch – Hồ Bắc Nghi Hưng – Giang Tô
Màu trắng, có đốm và vân hoa
Có nhiều hạt nhỏ, trong, phân bố đều Trắng xam, hạt trong, đều xen lẫn tạp điểm màu vàng
Có màu trắng xen lẫn lộn
Có màu trắng sữa, xen hồng nhạt Trắng ngọc, tinh thể mịn, có vân đen xen lẫn những vệt vằn
Trắng xám xen lẫn những dọc màu tro thẫm
Có những hạt thô, đều, màu trắng xám hạt thô
Vàng nhạt, có nhiều mạch màu vàng gạo Màu mỡ lợn pha chút mạch màu vàng, lác
Trang 311 Ngọc Bích
12 Thái Vân
13 Ban Lục
14 Vân Khôi
15 Tinh Khôi
16 Đà Khôi
17 Ngọc Dạn
18 Hải Thọ
19 Tượng Khôi
20 Ngải Diệp Thanh
21 Tàn Tuyết
22 La Thanh
23 Vãn Hà
24 Giải Thanh
25 Vằn Hổ
26 Ngọc Khôi Hoàng
27 Cẩm Khôi
28 Điện Hoa
29 Đào Hồng
30 Ngân Hà
31 Thu Phong
Liên Sơn Quan – Liêu Ninh Hoạch Lộc – Hà Bắc
Thái Dương – Sơn Đông
Phòng Sơn – Bắc Kinh
Khúc Dương – Hà Bắc
Tô Châu – Giang Tô
Đại Chế – Hồ Bắc
Hồ Bắc
Đàm Thiển – Triết Giang
Phòng Sơn – Bắc Kinh
Thiết Sơn – Hà Bắc Phòng Sơn – Bắc Kinh
Thuận Nghĩa – Bắc Kinh
Hà Bắc
Nghi Hưng – Giang Tô Đại Chế – Hồ Bắc
Đại Chế – Hồ Bắc
Hàng Châu – Triết Giang Khúc Dương – Hà Bắc
Hạ Lục – Hồ Bắc
Nam Kinh – Giang Tô
đác có những hạt trong
Có màu xanh nõn hay xanh thẫm
Có màu xanh lục pha lẫn các mạch, dọc đỏ thẫm
Có màu trắng xám và những nốt dạng tầng xanh thẫm
Có màu trắng hoặc xám nhạt xen lẫn vệt vân, khói đen
Xám pha đỏ, xen lẫn vân xám và đỏ
Có màu tro đất, có màu đỏ vàng hay những dọc màu nhạt
Xám nhạt pha chút đỏ, có những mạch màu đỏ hoặc những nốt xanh xám Xám nhạt, xen những dọc vân xanh đậm, nhạt cách đều
Màu xám, hạt trong xen lẫn vân dạng lưới
đỏ vàng Màu xanh, vân màu xám xen trắng, vân dạng phiến, tấm
Xám trắng, dọc vân đen đốm Màu xám đậm, vân xoáy ốc màu trắng lẫn xanh
Vệt, chấm vàng đá và đất, có mạch xếp vàng thẫm pha chút vân đen
Xám vàng, có những chấm điểm xám, vàng đậm phân bố rộng khắp
Màu đỏ và màu thạch anh dạng giọt Đem xám nhạt, có những mạch chìm đỏ, vàng và xám nhạt
Đem xám nhạt, có những mạch chìm đỏ, vàng và xám nhạt
Đem xám, có những mạch đỏ và xám nhạt Màu hồng đào, hạt thô, cuộn vân đỏ hoặc đốm
Xám nhạt, mạch phấn hồng xen lẫn mạch vàng dày đặc
Xám đỏ, có vạch đỏ máu
Trang 432 Lịch Hồng
33 Cát Lạc
34 Lãnh Hồng
35 Tử La Văn
36 La Hồng
37 Ngọc Hồng Hoa
38 Ngũ Hoa
39 Mặc Bích
40 Mặc Dạ
41 Thái Dương Mặc
42 Ngọc Đen
43 Sơn Thuỷ
44 Tế Nam Thanh
45 Bạch Hổ Giản
46 Tưởng Quân Hồng
47 Thái Châu Bạch
48 Thái Châu Thanh
49 Thái Châu Hắc
50 Thái Châu Hồng
51 Thái Châu Tông
52 Hồng Hoa Cương
53 Bạch Hoa Cương
54 Xanh Vừng
Vân Phù – Quảng Đông Trường Hưng – Triết Giang
Thiết Lãnh – Liêu Ninh Linh Bích – An Huy
Kim Huyện – Liêu Ninh
Đại Chế – Hồ Bắc
Giang Tô - Hà Bắc Hoạch Lộc – Hà Bắc
Tô Châu – Giang Tô Thái Dương – Sơn Đông Quý Châu – Quảng Tây Vân Phù – Sơn Đông
Tế Nam – Sơn Đông Bắc Kinh
Bắc Kinh
Dạ Huyện – Sơn Đông
Dạ Huyện – Sơn Đông
Dạ Huyện – Sơn Đông
Dạ Huyện – Sơn Đông
Tế Nam – Sơn Đông
Tế Nam – Sơn Đông
Tế Nam – Sơn Đông Hoàng Thạch – Hồ Bắc
Đỏ nhạt, xếp dạng viên (đá to, nhỏ) Màu xám nhạt, mạch dạng lá màu hồng phấn hoặc đỏ thấm
Màu đỏ thấm Hồng xám, có vòng ốc đỏ xám phân bố đều khắp
Màu hồng xen lẫn vân xoáy ốc màu xám đỏ
Màu hồng xen lẫn viên đá to, nhỏ màu hồng nhạt
Màu tím xen lẫn đá cuội xanh thẫm, tím Màu đen xen lẫn chút nốt đen và vân vàng thưa
Màu đen pha nốt, vệt trắng Đen xám pha nốt đen, trắng Màu đen
Màu trắng, điểm vân dọc đen Đen tuyền
Màu hồng thịt có điểm nốt màu xám Màu đen pha chút hồng xám nhạt Màu trắng chấm đen
Màu đen pha trắng xanh Màu đen pha tráng xám Màu hồng pha xám Màu đen pha chấm màu lá cọ Màu đỏ tím
Màu trắng Màu trắng pha chấm đen
Gia công các vật liệu đá tự nhiên chủ yếu bao gồm 2 bộ phận: xẻ và xử
lý bề mặt Xẻ đá là việc cắt các phiến đá từ nơi khai thác thành những tấm có
độ dày nhất định
Cảm giác bề mặt của đá tự nhiên là đem tấm đã xẻ xong sau khi qua mài thô, mài tinh, đánh bóng mà hình thành Bề mặt sau khi mài sẽ trở nên phẳng nhẵn, lại qua đánh bóng sẽ có bề mặt sáng như gương Đá thô có thể xử
lý bằng phương pháp đốt hay đục Phương pháp đốt là đá sau khi xẻ dùng
Trang 5ngọn lửa có nhiệt độ cao đốt trên bề mặt sau đó dùng bài chải sát cọ sạch, sau
đó lại phun cao áp hỗn hợp nước và xỉ thuỷ tinh, làm cho bề mặt đá đạt độ thô nhám nhất định, từ đó hình thành hiệu quả mặt nhám
II Các chỉ tiêu tính năng của đá tự nhiên
Các chế phẩm sau khi gia công của đá tự nhiên (ở đây chỉ những chế phẩm có hình dạng thông dụng) cần thoả mãn một số yêu cầu chất lượng sau:
1 Dung sai quy cách đá tự nhiên
Chế phẩm từ đá tự nhiên chia làm 2 loại: Hình dáng thông thường và hình dáng đặc biệt Hình dáng thông thường chỉ dạng hình vuông, hình chữ nhật Hình dáng đặc biệt gồm dạng bản mặt cong, bản hình cung, hình thanh Dung sai quy cách chỉ sự sai lệch giữa kích thước chế phẩm với kích thước chuẩn
<1> Bảng 3.2 và 3.3 là dung sai cho phép của đá phẳng
Bảng 3.2: Dung sai cho phép của đá cẩm thạch, mm
Đá mài 1 mặt 0
-1
0 -1
+1 -2
0 -1,5
0 -1,5
+2 -3
-2
+1 -2
+1 -2
Bảng 3.3: Dung sai quy cách cho phép của đá hoa cương
Phạm vi sai số
chiều dài
+0 -1
+0 -2
+0 -2
+0 -3 Phạm vi sai số
chiều rộng
+0 -1
+0 -2
+0 -2
+0 -3 Phạm vi sai số
-3
+1 -3
+1 -3
<2> Hai tấm hoặc hai tấm trở lên đá hoa cương hai mặt mài nhẵn khi ghép lại với nhau thì sai số tại khe ghép không nhỏ hơn 1mm Với những ván
Trang 6bào bằng máy hoặc phạt bằng rùi mà không có yêu cầu về độ dày thì độ dày của lớp bụi đáy không được lớn hơn 1/2 độ lớn khe ghép dự định
<3> Dung sai độ dày ván cẩm thạch mài 1 mặt không được vượt quá 2mm, với ván mài 2 mặt thì dung sai này không được vượt quá 1mm
<4> Dung sai của các loại đá hình dáng đặc biệt do 2 bên quy định
Chú ý:
- Đá đục đẽo: Bề mặt thô, vết hoa văn có quy tắc, còn vết đục
- Đá bào máy: Bề mặt phẳng, vân bào phải cân đối song song
- Đá mài thô: Bề mặt nhẵn, không bóng
- Đá mài nhẵn: Bề mặt nhẵn, bóng sáng và lộ rõ tinh thể
2 Độ phẳng của đá tự nhiên
Độ phẳng chỉ mức độ bằng phẳng của đá Bảng 3.4, 3.5 thể hiện tiêu chuẩn độ phẳng của đá hoa cương và cẩm thạch
Bảng 3.4: Sai số cho phép độ phẳng của đá cẩm thạch
Bảng 3.5: Sai số cho phép độ phẳng của đá hoa cương
Trang 73 Góc của đá tự nhiên
Góc là chỉ mức độ sai lệch giữa góc vật liệu với góc chuẩn
Bảng 3.6 và 3.7 thể hiện sai số cho phép của đá hoa cương và đá cẩm thạch
Bảng 3.6: Sai số cho phép của đá cẩm thạch
Bảng 3.7: Sai số cho phép của đá hoa cương
Độ dài Đá mài thô và mài nhẵnLoại 1 Loại 2 Đá bào máy và đục đẽoLoại 1 Loại 2
Chú ý: Góc giữa mặt chính và mặt bên không mài của đá không nên vượt quá 90 0
4 Độ bóng của đá mài nhẵn
Do điều kiện gia công và thành phần hoá học của đá tự nhuên không giống nhau nên tiêu chuẩn độ bóng của đá mài cũng khác nhau Độ bóng của
đá càng lớn thì hoa văn và màu sắc của đá càng được thể hiện rõ nét Thông thường độ bóng của đá mài nên lớn hơn 900 Tiêu chuẩn độ bóng của các loại
đá mài khác nhau có thể tham khảo bộ tiêu chuẩn QG
5 Yêu cầu ngoại quan của đá tự nhiên
<1> Màu sắc và hoa văn của đá không được sai lệch quá nhiều so với màu sắc và hoa văn của sản phẩm yêu cầu
<2> Các tiêu chuẩn ngoại quan khác của đá cẩm thạch và đá hoa cương thể hiện trong bảng 3.8 và 3.9
Trang 8Bảng 3.8: Yêu cầu chất lượng ngoại quan của đá cẩm thạch
T
T
Hạng
mục
Phạm vi Tên gọi
Yêu cầu chất lượng ngoại quan
1 Khuyết tật
mặt mài Toàn bộ mặt mài Vết khuyết không được phép có đường kính > 2mm
2
Độ dài vết
nứt không
xuyên suốt
độ dày
Mặt đánh bóng Cho phép có vết nứt không xuyên suốt
3
Độ dài vết
nứt xuyên
suốt chiều
dày
Xuyên suốt độ dài ván dán mặt
- Không cho phép dài quá 20% độ dài ván
- Trong phạm vi 60mm kể
từ mép đá không được phép có vết nứt xuyên, song song với cạnh
Vết nứt không vượt quá 30% chiều dài đá
4
Khuyết tật
về góc
cạnh
Trong 1 sản phẩm
- Cạnh mặt chính
- Góc mặt chính
- Cạnh, góc mặt sau
Phạm vi khuyết tật không cho phép
Dài × rộng > 2mm × 6mm Dài × rộng > 2mm × 2mm Dài × rộng >
40mm × 10mm
Độ sâu > 1/4 bề dày ván
Phạm vi khuyết tật không cho phép
Dài × rộng > 3mm × 8mm Dài × rộng > 3mm × 3mm Dài × rộng > 40mm × 15mm
Độ sâu > 1/4 bề dày ván
Khuyết cạnh, góc chỗ bị che phủ sau khi lắp ráp
Không vượt quá 1/2 phần lộ ra
Cạnh, góc của 2 mặt mài kề nhau Không cho phép có khuyết tật
5 Dán kết và
tu bổ Toàn bộ ván
Cho phép có nhưng sau khi xử lý mặt chính không được
có vết tích rõ, màu sắc phải gần giống màu sắc ban đầu
6 Sắc điệu
và hoa văn
Sản phẩm định hình
Lấy từ 50 ÷ 100m 2 là 1 lô, trong lô yêu cầu màu sắc và hoa văn phải hài hoà, không được khác biệt lớn về màu sắc và hoa văn của sản phẩm mẫu
Sản phẩm đồng bộ không định hình
Màu sắc đậm nhạt các bộ phận phải có sự thay đổi dần dần, hoa văn hài hoà, không được có sự thay đổi đột ngột
Trang 9Bảng 3.9: Yêu cầu chất lượng ngoại quan của đá hoa cương
T
T
Tên
khuyết tật Vị trí và chủng loại Phạm vi cho phép
1
Khuyết
cạnh mất
góc
Góc, cạnh của 2 mặt mài nhẵn kề nhau
và cạnh của phần bào, đục của đá Cạnh mặt chính > 4mm × 1mm ÷ ≤
10mm × 2mm Cạnh mặt chính ≤ 2mm × 2mm Góc, cạnh mặt sau ≤ 25mm × 15mm hoặc 40mm × 10mm
- Nhất thiết không có khuyết tật
- Mỗi mét chiều dài cho phép 1 lỗ
- Mỗi tầm ván cho phép 1 chỗ
- Mỗi tấm cho phép 2 chỗ, độ sâu không được vượt quá 1/2 độ dày ván
2 Vết đục,
vết bào
Vân ván phạt bằng rìu, vân bào phạt
bằng máy
Đều, phẳng 4 góc của mặt bào phải
cùng mặt phẳng
3 Vết lõm Trong diện tích ≤ 0,2m 2
Trong diện tích từ 0,2 ÷ 0,5m 2
Không cho phép có Kích cỡ khuyết tật 30 × 30 × 30mm,
cho phép 2 chỗ
4 Vết nứt Sản phẩm hạng 1 của đá qua mài thô
và mài bóng
Mỗi tấm được phép 1 đường mà độ dài của nó không quá 1/10 dọc theo
cạnh đá
5 Vá dán Góc, cạnh khuyết
Cho phép vá sửa nhưng vết tích không rõ, màu sắc nhất trí với mặt
đá
7 Chấm màu Phạm vi cho phép, bảng 3.10
8 Tỷ lệ kiểm
tra
Tỷ lệ này của sản phẩm loại 1 không vượt quá 10% của sản phẩm loại 2 Trong sản phẩm loại 2 không được vượt quá 5% sản phẩm ngoài hạng
<3> Phạm vi nốt màu cho phép của đá hoa cương xem bảng 3.10
Bảng 3.10: Phạm vi cho phép đốm của đá hoa cương
Độ dài Phạm vi
cho phép
Đá mài thô và mài nhẵn Đá bào máy và đục đẽo
≤ 800 ≤ 50 × 30mm Không cho phép Cho phép có 2 lỗ Không cho phép Cho phép
> 800 ≤ 50 × 30mm Không cho phép Cho phép Không cho phép Cho phép
III Phạm vi thích ứng của đá tự nhiên
Trang 10Đá tự nhiên được sử dụng rộng rãi trong các công trình trang sức Nó được dùng làm các mặt trang sức, đường viền góc, cột La mã, bàn uống trà, lan can đá, vách lò kiểu châu âu, dán trước cửa thang máy Do độ cứng và độ chịu phong hoá của đá cẩm thạch không cao nên các chế phẩm từ đá cẩm thạch không thích hợp dùng làm vật liệu trang trí nền và ngoại thất
Một số công trình ở thành phố Dương Châu dùng đá cẩm thạch làm vật liệu trang sức tường ngoài trời, chỉ 2 năm sau độ bóng của đá mài đã dần mất
đi, xuất hiện các vết trắng xùi ra ngoài Sau khi thay bằng đá hoa cương đến nay đá vẫn giữ được độ bóng ban đầu
IV Những điểm cần chú ý khi sử dụng đá tự nhiên
1 Màu sắc và hoa văn của đá tự nhiên rất phong phú Do vậy khi trang trí ở diện rộng cần chú ý ghép nối hài hoà, tránh ở mức tối đa dùng màu sắc tương phản lớn Khi sử dụng có thể bỏ những phần khác biệt lớn Ví dụ, công
ty thời trang Pari Xuân ở Thượng Hải sử dụng kỹ thuật ghép hoa văn đá sàn tạo nên cảm giác cao sang, đồng thời màu sáng của hoa văn tựa gương tạo cho người ta cảm giác thuần khiết, mỹ lệ
2 Khi lát vật liệu đá trang sức, nếu công trình yêu cầu hoa văn phức tạp, nên lấy ván dán 3 lớp làm mẫu trước, sau đó tuỳ quy cách quy định để tiến hành cắt, gọt Như vậy sẽ tiết kiệm được vật liệu, giảm lãng phí, đồng thời đảm bảo độ chính xác của trang sức
3 Khi vận chuyển đá có diện tích lớn (diện tích 0,25m2 trở lên) cần đặt đứng tránh làm gãy, nứt đá Khi vận chuyển phải nhẹ nhàng không được đẩy
đổ Khi đặt xuống, cạnh mặt sau phải tiếp đất trước, độ nghiêng của hòm không được lớn hơn 150, độ cao đống 1,6m là thích hợp
<4> Vật liệu đóng gói đồ đá không dùng vật liệu dễ phải màu nhằm tránh làm ố bẩn mặt đá Chế phẩm đá cần được bảo quản trong nhà, khi bảo quản ngoài trời cần che đậy
Trang 11Đ2: Đá nhân tạo
Đá là 1 tài nguyên có hạn, đồng thời là vật liệu nặng làm cho việc khai thác, vận chuyển và gia công vô cùng khó khăn Đồng thời trong quá trình hình thành tự nhiên chúng thường có đặc điểm rạn nứt, rỗng Do vậy, trên cơ
sở đá tự nhiên, người ta sử dụng các loại đá chế phẩm để tạo ra các chế phẩm
đá nhân tạo có tính chất ưu việt hơn
Đá nhân tạo là 1 vật liệu trang sức phức hợp Chúng có đặc điểm là nhẹ, cường độ cao, chống axít, kiềm cao và dễ gia công, giá thành hạ Ngoài
ra người ta có thể dễ dàng tạo ra những vân hoa và màu sắc của đá sao cho phù hợp với yêu cầu Do vậy chúng được sử dụng rộng rãi
I Chủng loại và chế tác đá nhân tạo
Căn cứ vào loại keo kết dùng trong đá nhân tạo khác nhau mà phân chúng thành 2 loại: Hữu cơ và vô cơ
Căn cứ vào công nghệ sản xuất phân thành: Kết cấu nhựa tổng hợp, phức hợp, ximăng và nung kết
Căn cứ vào công nghệ thành hình có thể phân thành: Đúc tạo hình, ép tạo hình và nguyên khối lớn
Hiện nay, trong các công trình trang sức, người ta chủ yếu sử dụng vật liệu đá nhân tạo nhựa tổng hợp
1 Đá nhựa tổng hợp
Đá nhựa tổng hợp là 1 loại đá nhân tạo được tạo nên khi trộn nhựa không bão hoà với đá cẩm thạch, cát thạch anh, bột đá phương giải và các chất xúc tác khác, sau đó để trong nhiệt độ phòng cho đông kết lại, sau khi dỡ
bỏ khuôn và mài nhẵn mà thành Công nghệ sản xuất này tương đối đơn giản, tính trang sức cao, cường độ cao, khả năng chống ăn mòn cao và dễ gia công
2 Đá phức hợp
Chất keo kết của đá này có vật liệu vô cơ và vật liệu hữu cơ cao phân
tử Công nghệ sản xuất: Trước tiên dùng ximăng, bột đá trộn tạo thành phôi, sau đó đem phôi ngâm vào trong đơn thể hữu cơ, làm cho nó trong điều kiện