1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công nghệ Xẻ Mộc - Chương 8 - Vật liệu trang sức chất dẻo pptx

19 369 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 8 Vật liệu trang sức chất dẻo Chất dẻo là chỉ lấy nhựa thiên nhiên hoặc nhựa tổng hợp là vật liệu chủ, sau khi cho vào một số chất khác, được hỗn hợp phản ứng dưới điều kiện nhất

Trang 1

Chương 8 Vật liệu trang sức chất dẻo

Chất dẻo là chỉ lấy nhựa thiên nhiên hoặc nhựa tổng hợp là vật liệu chủ, sau khi cho vào một số chất khác, được hỗn hợp phản ứng dưới điều kiện nhất định

mà nó được cao phân tử hoá, thành hình mà trong điều kiện nhiệt độ thường dùng duy trì hình dạng không thay đổi Nó cùng với cao su tổng hợp, cellulose tổng hợp trở thành 3 “Đại gia” trong họ vật liệu cao phân tử

Đ1 Khái lược

I Chủng loại và đặc tính của chất dẻo

1 Chủng loại

Căn cứ vào sự thu nhiệt mà nó đã phát sinh ra những thay đổi để phân thành nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn Nhựa nhiệt dẻo có kết cấu phân tử mạch thẳng, khi chịu tác động của nhiệt có thể tái thành hình Nhựa nhiệt rắn, trước khi cứng hoá cũng có kết cấu phân tử mạch thẳng, nhưng trong quá trình hình thành đã phát sinh phản ứng hoá học mà có cấu tạo mạch không gian, do vậy sau khi đã cứng hoá không thể gia nhiệt để tái thành hình Chất dẻo PE, PVC, PS, thuộc loại nhựa nhiệt dẻo Phenolformaldehyde, Epoxy, PR thuộc về nhựa nhiệt rắn

2 Đặc tính

Chất dẻo do có những tính năng rất đặc biệt mà nó có ưu thế nhất định trong ngành xây dựng kiến trúc

<1> Tính năng gia công tốt

Chất dẻo có thể dùng rất nhiều phương pháp để gia công thành sản phẩm định hình hay không định hình mà tiết diện ngang gồm đủ các hình thức, như màng mỏng, tấm mỏng, ống, cửa, lan can, Hiệu suất sản xuất nhựa cao, dùng

1 bộ cần ép chỉ cần 20 phút đã cho ra một bộ cửa

<2> Đa công năng

Trang 2

Chủng loại sản phẩm chất dẻo có rất nhiều mà công năng lại không chỉ có một Một loại chất dẻo của sản phẩm nào đó sau khi thay đổi cách pha chế thì tính năng đã có sự thay đổi Cho dù cùng một sản phẩm mà cũng có rất nhiều công năng, như ván sàn chất dẻo, không chỉ có tính trang sức tốt, mà còn có độ đàn hồi nhất định, chịu ố bẩn và cách âm tốt

<3> Tỷ trọng rất nhẹ

Tỷ trọng của chất dẻo rất nhẹ, 1m2 tấm nhựa so với tấm bê tông cùng kích thước trọng lượng chỉ bằng 1/10 Ngoài ra, dưới tiền đề thoả mãn cường độ, độ cứng, có thể chế tạo thành vật liệu định hình rỗng mà giảm bớt được trọng lượng của nó

<4> Tính trang sức đặc biệt

Bề mặt chất dẻo có thể nhuộm màu mà có đồ án màu sắc đủ các loại có hiệu quả trang sức đá hoa cương, đá hoa, vân gỗ, còn có thể tiến hành xử lý bề mặt bằng phương pháp mạ điện, dán nóng do đó mà bề mặt có tính trang sức đặc biệt

<5> Tính kinh tế

Giá của sản phẩm nhựa thường tương đối cao Ví dụ như giá một bộ cửa nhựa tương đương với giá bộ cửa nhôm, nhưng do hiệu quả tiết kiệm năng lượng của nó cao hơn nhôm rất nhiều nên bất luận từ góc độ sử dụng hay kinh

tế thì cửa chất dẻo cũng tốt hơn cửa nhôm

Bản thân chất dẻo tồn tại một số nhược điểm Nó chịu nhiệt kém, khi gặp nhiệt độ cao sẽ sinh ra biến dạng nhiệt Trong kiến trúc thường dùng chất dẻo có nhiệt độ biến dạng từ 80÷1200C, nhựa nhiệt rắn nhiệt độ biến dạng khoảng

1500C Nói chung chất dẻo là có thể cháy được, khi cháy sẽ sinh ra một lượng lớn khói và thậm chí có khí độc Mặc dù trong chất dẻo luôn cho vào chất chống cháy, nhưng ở những nơi quan trọng hoặc dễ sinh ra hoả hoạn thì không nên dùng Độ giãn nở vì nhiệt cũng rất lớn, khi sử dụng ở nơi có sự thay đổi nhiệt độ

Trang 3

quá lớn thì phải xem xét đến sự biến dạng này Tính chịu lão hoá của chất dẻo

có thể không qua các chất phụ gia mà làm thay đổi nâng cao lên rất nhiều Có một số chất dẻo, tuổi thọ của nó đến 50 năm, thậm chí còn hơn

II Tổ thành của chất dẻo

Chất dẻo có loại một thành phần và có loại đa thành phần Chất dẻo đơn thành phần chỉ có 1 loại hoá chất hợp thành ví dụ như thuỷ tinh hữu cơ Đại đa

số các chất dẻo đều là đa thành phần Tổ thành như dưới đây

1 Hợp thành cao phân tử

Đây là thành phần căn bản quyết định tính năng của chất dẻo Trong chất dẻo nó đóng vai tròn kết dính, nó có tác dụng liên kết tất cả các thành phần khác thành một khối thống nhất Hợp thành cao phân tử thường dùng có PE, PVC,

PS, EP, PR, PU và PMMA

2 Vật liệu bổ sung

Chất bổ sung có thể nâng cao cường độ và độ cứng, giảm bớt biến dạng cháy của chất dẻo ở nhiệt độ thường Làm giảm giá thành của chất dẻo, cải thiện tính chất của nó (chịu mài mòn, dẫn điện, chống cháy) Chất bổ sung hữu cơ thường thấy có: Bông, bột gỗ, giấy, lông cừu; Các chất vô cơ có: Oxyt titan, amiăng, Ca(CO3)2, bột nhôm, vải sợi thuỷ tinh

3 Chất tăng dẻo

Chất này làm tăng tính dẻo và tính linh động của chất dẻo trong quá trình gia công, nó có thể cải tạo tính mềm mại, dẻo của sản phẩm Các loại chất này gồm có Dibutyl Phthalate Azelaic axide, Trioctylphosphate, Camphoric axide

4 Chất nhuộm màu

Chất này làm cho nó có màu sắc nhất định và độ sáng Các chất này có các chất màu và thuốc nhuộm màu, có khi cũng dùng vật liệu phát quang màu

5 Các chất khác

Trang 4

<1> Chất đóng rắn Chất đóng rắn làm cho kết cấu phân tử mạch thẳng của vật tự hợp liên kết giao nhau thành kết cấu phân tử mạch không gian, từ đó mà làm cho chất dẻo đóng rắn Chất đóng rắn của nhựa Phenol là Hexamine và của nhựa Epoxy là Ethylene diamine

<2> Chất ổn định Chất ổn định là một chất làm cho chất dẻo trong quá trình sử dụng chống tác động của nhiệt, ánh sáng mà sinh ra phân giải, oxy hoá,

nó làm ổn định chất lượng và kéo dài tuổi thọ của chất dẻo Chất ổn định thường dùng có hợp chất oxy mạch vuông, bột chì trắng

Ngoài ra còn căn cứ vào yêu cầu và sử dụng của chất dẻo mà còn có thể sử dụng chất chống tĩnh điện, chống cháy, chống oxy hoá, chống bột

Đ2 Chế phẩm trang sức chất dẻo

I Tấm dán tường chất dẻo

Tấm dán tường chất dẻo là trên bề mặt của tấm nền (như giấy, thuỷ tinh) sau khi tiến hành phủ chất dẻo tiếp đến là xử lý in hoa hoặc ép hoa, hoặc làm nổi bóng

Tính năng của loại tấm này rất ưu việt, có thể căn cứ vào yêu cầu mà làm thành những loại cách nhiệt, chống nấm mốc hút ẩm, mà hiệu quả trang sức rất tốt, thi công thuận tiện dễ sửa chữa bảo dưỡng Nó được chia thành loại phổ thông, loại nổi bóng và loại đặc biệt

1 Tấm dán tường phổ thông

Loại tấm này là dùng giấy có mật độ 80g/m2 làm nền sau đó được phủ nhựa PVC ở dạng hồ 100g/m2 qua in hoa hay ép hoa mà thành Nó có những loại ép hoa 1 màu, in ép hoa, quang in hoa Tấm dán phổ thông có rất nhiều loại nó được dùng trong trang sức tường nhà gia đình và khách sạn Bề mặt của nó có thể là giả vân đá, tơ lụa

2 Tấm dán tường nổi bóng

Loại tấm này dùng giấy có mật độ 100g/m2 làm nền sau đó được phủ nhựa PVC ở dạng hồ có pha thêm chất tạo bọt lượng phủ 300 ÷ 400g/m2, in hoa xong

Trang 5

gia nhiệt nổi bóng Chủng loại có in hoa nổi bóng cao, in hoa nổi bóng thấp và

in ép hoa nổi bóng thấp Tính lập thể của loại tấm này rất mạnh, hút âm và đàn hồi tốt Bề mặt được làm thành vân gỗ, vân đá hoa, gạch men Thích hợp để trang sức tường nội thất và trần

3 Tấm dán tường đặc biệt

Tấm dán chịu ẩm, chống cháy và tấm màu phun cát, những loại này đều được gọi là tấm dán đặc biệt Tấm chịu ẩm được làm từ sợi thuỷ tinh làm nền bề mặt cũng được phủ chất dẻo, được dùng tại nơi ẩm ướt, nhà vệ sinh Tấm chống cháy lấy amiăng làm nền sau đó phủ PVC có pha chất chống cháy thích hợp trong nơi có nguy cơ cháy cao Tấm màu phun cát, trên mặt nền được phun đều đặn cát màu sau đó phun keo dán để cố định cát Nó được dùng để trang sức cửa sảnh, đầu cột, hành lang Hình 8.1 kết cấu mặt cắt của nó

Tấm dán tường còn có loại không có lớp đáy, giả nhung, hoặc được phun

một lớp kéo dán chuẩn bị

Hình 8.1: Kết cấu mặt cắt ngang tấm dán tường chất dẻo

Vân vải

Đồ án in hoa

Mực dầu

PVC

Lớp đáy

ép hoa cơ giới PVC bọt Lớp đáy

Đồ án in hoa

ép hoa cơ giơí

PVC bọt

Lớp đáy

PVC nổi bóng cao với màu sắc khác nhau

Trang 6

Quy cách có 3 loại: Một loại mặt hẹp, rộng 530÷600mm, dài 10m/cuộn; Một loại khác rộng 760÷900mm, dài 25÷50m Còn có một loại nữa đó là loại rộng, rộng 920÷1200mm, dài 50m

Tính năng vật lý xem bảng 8.1

Chú ý khi sử dụng loại tấm này:

<1> Bề mặt được dán phải phẳng hoàn chỉnh, màu sắc nên nhạt màu

<2> Bảo quản tránh ố bẩn đồ án hoa văn, tấm chất dẻo nổi bóng không nên đặt nằm ngang trên mặt đất

<3> Tấm chất dẻo nếu nền là giấy thì khi dán phải ngâm nước hoặc phun

ẩm, tránh biến dạng, chú ý vân hoa phải khớp nhau giữa các mối ghép

Bảng 8.1: Tính năng vật lý tấm dán tường chất dẻo

Hạng mục

Chỉ tiêu Sản phẩm

tốt

Sản phẩm loại 1

S ản phẩm hợp quy

cách

Thí nghiệm

bền màu

mài mòn

(cấp)

Mài khô Hướng dọc

Hướng ngang Mài ướt Hướng dọc

Hướng ngang

Phụ tải kéo khi ẩm ướt

(N.(15mm) -1 )

Hướng dọc

Hướng ngang Tính lau sạch của keo

dán *

Hướng ngang

Chú ý: * Tính lau sạch là chỉ trong quá trình thi công, keo dán và giấy chưa khô có thể dùng giẻ ướt hoặc xốp để lau sạch.

II Ván sàn chất dẻo

Ván sàn chất dẻo là lấy chất dẻo để thấm vào các vật liệu trợ giúp cùng với dung dịch trợ giúp hỗn hợp mà gia công thành vật liệu trang sức ván sàn chất dẻo Tính năng của nó rất tốt, cảm giác chân thoải mái, tính chịu mài mòn và ố

Trang 7

bẩn rất tốt, hiệu quả trang sức tốt, bề mặt có thể làm giả vân gỗ, vân đá, gạch men, thi công và chăm sóc rất thuận tiện

Chủng loại của ván sàn chất dẻo có nhiều loại, căn cứ vào độ cứng có loại cứng, loại vừa và mềm Căn cứ vào hình dạng có loại tấm và loại cuộn Căn cứ vào thành phần có ván sàn PVC được dùng nhiều nhất

Quy cách tấm ván sàn thường là 305mm x 305mm x (1,2÷2,0)mm Loại cuộn từ 1800mm hay 2000mm x (1,0÷4,0)mm, không hạn định độ dài

Chủng loại của ván sàn PVC lại được phân thành:





cuén hoa in bãng næi PVC sµn V¸n

cuén bät næi hoa kh«ng in

sµn V¸n

cuén mÒm PVC s¾c sµn

V¸n PVC cuén sµn V¸n

hoa PVC Ðp

v¸n PVC, mµng d¸n hoa in v¸n hoa PVC, in

V¸n

chÊt PVC ång

sinh t¸i v¸n PVC, hîp phøc V¸n

chÊt PVC ång

sµn V¸n cøng;

b¸n s¾c n sµn V¸n PVC sµn v¸n TÊm PVC

sµn

V¸n

ñôn

ñ

ñ ñô

1 Ván sàn đơn sắc bán cứng

Bề mặt của loại này có độ cứng và đàn hồi nhất định, chịu cháy thuốc lá, chịu ố và lõm rất tốt, nhưng kém chịu khắc, dễ gãy Ván sàn đồng chất PVC chỉ

có 1 thành phần PVC Ván sàn phức hợp PVC có kết cấu lớp đáy và lớp mặt, lớp đáy thường là PVC tái sinh, lớp mặt là PVC mới Ván sàn tái sinh PVC là dùng PVC tái sinh để làm Màu sắc của bề mặt ván sàn bán cứng đơn sắc là một màu

và dải tạp sắc Hình 8.2 kết cấu mặt cắt ngang của ván bán cứng đơn sắc

Hoa vân đá

hoa cương

Lớp mặt Lớp đáy

b a

Trang 8

Hình 8.2: Kết cấu mặt cắt ván bán cứng đơn sắc

a Ván đồng chất PVC; b Ván phức hợp PVC

2 Ván sàn in hoa PVC

Ván sàn in hoa PVC là loại vật liệu được dùng kỹ thuật in hoa nhất định để

in hoa văn trên bề mặt của ván sàn PVC nó gồm loại ván dán màng in hoa và loại ép in hoa Ván sàn dán màng in hoa được tổ thành bởi lớp mặt, lớp in hoa

và lớp đáy, tính trang sức, chịu mài mòn, khắc vết đều tốt hơn ván cứng Bề mặt của ván ép in hoa là màng PVC không trong suốt, hoa văn in có dạng lõm xuống, mà có rất nhiều đường vạch hoặc các điểm Tính năng của ván sàn ép in hoa cũng tương tự như ván sàn PVC bán cứng PVC đơn sắc Hình 8.3 là sơ đồ kết cấu mặt cắt ván sàn dán màng in hoa PVC và ván sàn ép in hoa PVC

Hình 8.3: Ván sàn PVC in hoa

a Ván sàn in hoa dày màng; b Ván sàn ép in hoa

Ngoài ra ván sàn PVC còn có 2 loại sản phẩm hoa văn sâu tới đáy: Ván sàn hoa văn hoạt và ván sàn mài nước PVC, như được chỉ ra ở hình 8.4

b a

Mực dầu ép in hoa

ép vân bề mặt Mực dầu in

Lớp đáy PVC

Lớp PVC trong

suốt

Trang 9

Hình 8.4: Ván sàn PVC hoa văn thấu tới đáy

a Ván sàn hoa văn hạt; b Ván sàn PVC đá mài nước

Kết cấu của ván sàn PVC hoa văn sâu tới đáy tương tự như kết cấu của đá

tự nhiên, đồ án của lớp trong ngoài cơ bản là nhất trí, tức là lớp mặt bị mài mòn, nhưng vẫn giữ được sự hoàn chỉnh của đồ án Ván sàn PVC hoa văn hạt là do rất nhiều các hạt màu sắc khác nhau dán dính lại thành Khe liên kết của PVC đá mài nước rộng hơn ván sàn hoa văn hạt, mà độ hạt của nó tương đối lớn, hiệu quả trang sức bề mặt của nó cũng tương tự như hiệu quả trang sức của đá mài nước truyền thống Do lớp đáy của PVC đá mài nước có một lớp vật liệu nền liên tiếp với lớp trang sức, do đó mà tính nguyên vẹn tốt hơn ván sàn hoa văn hạt khó bị kéo đứt

3 Cuộn ván sàn PVC mềm đơn sắc

Sự đồng chất vật liệu của loại ván sàn chất dẻo này, tổ chức trong ngoài có tính năng tương đồng, mềm dẻo, có tính đàn hồi nhất định Cường độ cơ học cao, không dễ bị cong vênh Tính chịu cháy đầu thuốc kém, nó để lại vết cháy trên sàn Chất dẻo PVC mềm đơn sắc có thể cuộn thành cuộn Đồ án bề mặt của

nó cũng có vân giả đá hoa cương, sáng cũng có bề mặt ép hoa

Hình 8.5: Kết cấu ván sàn PVC tạo bọt in hoa

Mực hạn chế tạo bọt

Lớp đáy

Lớp PVC nổi bọt

Mực in dầu

Lớp PVC trong

Trang 10

Loại này được dùng chủ yếu trong chỗ ở của gia đình và trang sức sàn cho khách sạn

4 Cuộn ván sàn PVC không tạo bọt in hoa

Kết cấu của nó tương tự như ván sàn PVC in hoa màng mỏng, tính chất tương tự như cuộn ván sàn đơn sắc PVC mềm Tính trang sức của nó tốt, cảm giác chân tốt, thi công thuận tiện, tính chịu vết khắc tốt Nhưng tính chịu ố bẩn

và cháy thuốc lá kém, sử dụng thời gian dài dễ bị phồng, vênh, biến dạng

5 Cuộn ván sàn PVC tạo bọt in hoa

Bảng 8.2: So sánh tính năng ván sàn PVC thường dùng

Hạng mục Ván sàn

bán cứng

Ván sàn in hoa dán màng mỏng

Cuộn ván đơn sắc mềm

Cuộn ván in hoa không nổi bọt

Cuộn ván in hoa nổi bọt

Quy cách

Cảm giác

bề mặt

Một màu Dải màu

ép in hoa

Mặt phẳng Hoa văn vỏ cam

Mặt phẳng Dải màu

ép vân

Mặt phẳng

ép hoa hoá học

hồi Tính chịu

Tính chịu

Thuốc lá

Chịu va

chạm cơ

giới

Cảm giác

Tính gia

Dán

Có thể vênh

Trải phẳng

Có thể không dán

Có thể không dán Cạnh có thể vênh

Có thể không dán Trải phẳng

Trang 11

Tính trang

sức

Bình thường Tương đối tốt

Bình thường

Tương đối

Cuộn ván này còn được gọi là ván sàn nhựa đàn hồi, kết cấu như hình 8.5

Bề mặt là màng PVC trong suốt, giữa là tầng nổi bọt PVC, lớp đáy là vải, thường dùng là vải không dệt hoá học

Loại ván sàn này mềm mại, đàn hồi tốt, có tác dụng nhất định về bảo ôn và cách âm, đồ án bề mặt phong phú, có độ sâu, chịu mài mòn và vết khắc, dễ bằng phẳng, nhưng chịu cháy thuốc lá kém, lớp mặt dễ sản sinh tổn thương vĩnh cửu

và hiện tượng lõm

Yêu cầu chủ yếu tính năng kỹ thuật của ván sàn nhựa trang sức là tính chất ngoại quan, sự sai lệch của in đồ án, sai lệch kích thước, cường độ kháng kéo, khả năng chịu lõm, tỷ lệ giãn dài, chống cháy và chịu mài mòn

Bảng 8.2 là so sánh tính năng của ván sàn nhựa thường dùng

Chủng loại của ván sàn nhựa còn bao gồm loại chống tĩnh điện và chống bụi Loại ván chống tĩnh điện là trong quá trình sản xuất cho thêm vào dung dịch chống tĩnh điện Nó được sử dụng trong những nơi có yêu cầu chống tĩnh điện như máy tính, máy mộc chính xác Ván sàn chống bụi nguyên liệu là PVC được cho thêm chất độn vô cơ phi kim đó là những chất có khả năng hút ẩm chống bụi

Khi sử dụng ván sàn chất dẻo cần chú ý mấy điểm sau:

<1> Phải căn cứ vào các trường hợp sử dụng khác nhau mà lựa chọn loại ván sàn, với nơi có yêu cầu cao có thể dùng ván sàn bán cứng gia vân đá hoa cương, với công trình dân dụng thì nên dùng có tính đàn hồi tốt nhưng tính mài mòn thấp, ván in hoa có bọt, với nơi có yêu cầu đặc biệt có thể lựa chọn loại chống bụi chống tĩnh điện

<2> Khi xếp đống ván sàn thường xếp đứng tránh tạo nên biến dạng vĩnh cửu

Ngày đăng: 10/07/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8.1: Kết cấu mặt cắt ngang tấm dán tường chất dẻo - Công nghệ Xẻ Mộc - Chương 8 - Vật liệu trang sức chất dẻo pptx
Hình 8.1 Kết cấu mặt cắt ngang tấm dán tường chất dẻo (Trang 5)
Bảng 8.1: Tính năng vật lý tấm dán tường chất dẻo - Công nghệ Xẻ Mộc - Chương 8 - Vật liệu trang sức chất dẻo pptx
Bảng 8.1 Tính năng vật lý tấm dán tường chất dẻo (Trang 6)
Hình 8.2: Kết cấu mặt cắt ván bán cứng đơn sắc - Công nghệ Xẻ Mộc - Chương 8 - Vật liệu trang sức chất dẻo pptx
Hình 8.2 Kết cấu mặt cắt ván bán cứng đơn sắc (Trang 8)
Hình 8.4: Ván sàn PVC hoa văn thấu tới đáy - Công nghệ Xẻ Mộc - Chương 8 - Vật liệu trang sức chất dẻo pptx
Hình 8.4 Ván sàn PVC hoa văn thấu tới đáy (Trang 9)
Bảng 8.2: So sánh tính năng ván sàn PVC thường dùng - Công nghệ Xẻ Mộc - Chương 8 - Vật liệu trang sức chất dẻo pptx
Bảng 8.2 So sánh tính năng ván sàn PVC thường dùng (Trang 10)
Bảng 8.2 là so sánh tính năng của ván sàn nhựa thường dùng. - Công nghệ Xẻ Mộc - Chương 8 - Vật liệu trang sức chất dẻo pptx
Bảng 8.2 là so sánh tính năng của ván sàn nhựa thường dùng (Trang 11)
Hình 8.6: Tạo hình ngoại quan các ô ván - Công nghệ Xẻ Mộc - Chương 8 - Vật liệu trang sức chất dẻo pptx
Hình 8.6 Tạo hình ngoại quan các ô ván (Trang 13)
Bảng 8.3: Tính năng vật lý của ván dán mặt chất dẻo - Công nghệ Xẻ Mộc - Chương 8 - Vật liệu trang sức chất dẻo pptx
Bảng 8.3 Tính năng vật lý của ván dán mặt chất dẻo (Trang 14)
Bảng 8.4: Tính năng vật lý của tấm thuỷ tinh hữu cơ - Công nghệ Xẻ Mộc - Chương 8 - Vật liệu trang sức chất dẻo pptx
Bảng 8.4 Tính năng vật lý của tấm thuỷ tinh hữu cơ (Trang 15)
Hình 8.8: Mặt cắt ngang cửa sổ mở nằm ngang - Công nghệ Xẻ Mộc - Chương 8 - Vật liệu trang sức chất dẻo pptx
Hình 8.8 Mặt cắt ngang cửa sổ mở nằm ngang (Trang 17)
Hình 8.9: Kết cấu cửa nhựa tấm ghép - Công nghệ Xẻ Mộc - Chương 8 - Vật liệu trang sức chất dẻo pptx
Hình 8.9 Kết cấu cửa nhựa tấm ghép (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w