Chất phủ dung mụi nước Loại chất phủ này dựng nước làm dung mụi để hoà tan cao phõn tử, nú cũng được cho thờm một số chất màu, chất độn và chất phụ gia qua điều chế mà thành.. Vật liệu
Trang 1Ch ươ ng 9 Chất phủ Đ1 Khỏi niệm
Chất phủ là chỉ những chất được phủ trờn bề mặt mà cú thể liờn kết thành màng đồng thời cú khả năng bảo vệ, trang sức, hoặc những tớnh năng khỏc Phạm vi sử dụng của chất phủ rất rộng rói, cú thể dựng trong kiến trỳc, dụng cụ trong gia đỡnh, ụtụ, mỏy bay Chất phủ cú màu sắc phong phỳ, cảm quang đẹp, nhó nhặn, đơn giản và kinh tế, thi cụng thuận tiện Trong chương này chủ yếu giới thiệu chất phủ trong kiến trỳc và chất phủ vecny dầu
tr t c c b sau khi kh ph i d b o v gia c ng, c c ch t i n l m ch vỏ ụ ộ ụ ả ễ à à ụ ỏ ấ đ ề ỗ ạ à
ch t t o n n b ng phấ ạ ề ằ ương ph p trang s c trong su t ph i cú t nh trong su t,ỏ ứ ố ả ớ ố
kh ng ụ được che khu t b m t g ấ ề ặ ỗ
I Phõn loại chất phủ kiến trỳc
Chất phủ kiến trỳc là loại chất phủ để phủ lờn cỏc cụng trỡnh kiến trỳc cú thể đúng vai trũ bảo vệ, trang sức và cỏc cụng năng đặc biệt khỏc Phương phỏp phõn loại chất phủ trong kiến trỳc thường căn cứ vào tập quỏn, căn cứ vào thành
Trang 2phần hoỏ học cú chất phủ hữu cơ và chất phủ vụ cơ, chất phủ hỗn hợp vụ hữu cơ.
1 Chất phủ hữu cơ
<1> Chất phủ dạng dung dịch
Nú là vật liệu tạo màng phủ chủ yếu của cao phõn tử, dung mụi hữu cơ là chất hoà tan cho vào một số lượng chất màu nhất định, chất bổ xung và cỏc chất phụ trợ khỏc qua điều chế mà thành Nú cú tớnh chịu nước nhất định, nhiệt độ
sử dụng thấp, cú độc, tớnh thấu khớ kộm, giỏ thành tương đối cao, hiện nay ớt
sử dụng
<2> Chất phủ dung mụi nước
Loại chất phủ này dựng nước làm dung mụi để hoà tan cao phõn tử, nú cũng được cho thờm một số chất màu, chất độn và chất phụ gia qua điều chế mà thành Loại chất phủ này là đơn tướng, tớnh chịu nước và chống rửa trụi kộm, tớnh chịu khớ hậu khụng cao, thường chỉ dựng trong nội thất
<3> Chất phủ dạng nhũ
Loại chất này đó đem cỏc hạt cao phõn tử cực nhỏ từ 0,1÷0,5µm tỏn phỏt trong mụi trường nước để hỡnh thành nhũ, đồng thời lấy nhũ là thành phần chớnh cho vào một vài chất màu, chất độn, chất phụ gia qua điều chế mà thành Loại nhũ này khụng độc, khụng chỏy, chịu nước, thấu khớ, chịu rửa trụi, giỏ thành hạ, nhiệt độ thi cụng thường trờn 100C
2 Chất phủ vụ cơ
Chất phủ vụ cơ và chất phủ hữu cơ cú những đặc điểm sau:
<1> Cụng nghệ sản xuất tương đối đơn giản, nguồn nguyờn liệu rộng rói, giỏ thấp, mụi trường ớt bị ụ nhiễm
Trang 3<3> Tớnh thớch ứng nhiệt độ, tớnh che phủ, tớnh ổn định trong bảo quản
và giữ màu đồng thời tớnh chịu nhiệt tốt Trước mắt nú được dựng tương đối nhiều là họ chất phủ Silic và muối kim loại Silic
3 Chất phủ hỗn hợp vụ cơ
Loại này kết hợp được ưu điểm kết hợp được chất phủ vụ cơ và hữu cơ, nú thớch ứng với nhu cầu phỏt triển trong kiến trỳc Chất phủ thường gặp cú Vinylalchol polime thuỷ tinh nước và dung dịch keo Silic, acrylic acid để phủ tường ngoài
II Tổ thành của chất phủ
Sự tổ thành của chất phủ, căn cứ vào tỏc dụng của thành phần mà được phõn thành chủ yếu, thứ yếu, dung mụi và trợ dung
1 Vật liệu tạo thành màng chủ yếu
Loại vật chất này cũn được gọi là chất liờn kết, tỏc dụng của nú là liờn kết cỏc thành phần khỏc trong chất phủ tạo thành thể thống nhất, đồng thời tạo thành màng bảo vệ rắn chắc liờn tục đều đặn trờn bề mặt của vật liệu nền Tớnh chất của nú cú ảnh hưởng quyết định đến một số tớnh chất khỏc của màng chất phủ Trong chất phủ vật chất được dựng để tạo màng chủ yếu cú cao phõn tử, nhựa thiờn nhiờn và cỏc loại chất dầu Cao phõn tử thường dựng cú nhựa PE, Vinyl alchol polime, Ethyl acrylate và sản phẩm đa tụ của nú; Nhựa tự nhiờn cú tựng hương, cỏnh kiến, nhựa đường; Sơn dầu cú dầu trẩu, dầu thầu dầu, dầu gai Trong đú được sử dụng rộng rói nhất là nhựa tổng hợp
2 Thành phần thứ yếu
Thành phần thứ yếu là chỉ chất màu và chất độn cú trong chất phủ Chất màu cú thể làm cho màng chất phủ cú màu, nõng cao được cường độ cơ giới, giảm bớt co rỳt và năng lực chống lóo hoỏ Chất màu thường dựng được chỉ ra ở bảng 9.1
Trang 4Chất độn khụng đúng vai trũ nhuộm màu, nú chỉ đúng vai trũn độn trong màng, nú cú thể giảm bớt sự cú rỳt trong đúng rắn của màng, làm tăng thờm độ dày của màng và tớnh cảm giỏc, tăng cường sức chịu mài mũn chống lóo hoỏ và tăng tớnh bền lõu Cỏc chất độn thường dựng cú BaSO4, CaCO3, bột tan và cao lanh.
Bảng 9.1: Chủng loại chất màu thường gặp Màu sắc Thành phần hoỏ học Loại
Màu hữu cơ
PbCrO 4 ; FeO(OH).nH 2 O
Benzidine
Màu hữu cơ
Fe 2 O 3 ; HgS Toluidien red
Màu hữu cơ
CoO.Al 2 O 3 ; Sắt xanh Fe(NH 4 )Fe(CN) 5
Màu hữu cơ
Than đen, đỏ đen, sắt đen
Anilin đen
Màu hữu cơ
Crụm lục, Zin lục Hợp chất của Fe(NH 4 )Fe(CN) 5 + phụ gia
3 Dung mụi
Dung mụi cũn gọi là chất hoà tan, nú là một loại dầu, nhựa cú khả năng hoà tan mà dễ bị bay hơi Dung mụi cú thể điều chỉnh được nồng độ chất phủ, cải thiện tớnh kết dớnh của chất phủ làm cho chất phủ trong sử dụng thuận tiện, đồng thời làm tăng tớnh thẩm thấu, giảm giỏ thành, nhưng lượng dựng dung mụi nờn thớch đỏng, quỏ nhiều hay qỳa ớt đều ảnh hưởng đến tớnh bền lõu và cường
độ của vựng Nước là dung mụi của chất phủ nước Dung mụi thường dựng cú dầu thụng, rượu, dầu, benzen, axeton
4 Chất trợ dung
Trang 5trợ dung thường cú chất đúng rắn, chất chống oxy hoỏ, chất phũng mối mọt, chất phỏt quang.
III Phõn loại chất phủ sơn dầu
Chất phủ sơn dầy là chỉ “sơn dầu” nú được phõn loại dựa vào tiờu chuẩn quốc gia ở nước ta phõn làm 17 loại lớn Bảng 9.2 thể hiện cỏch phõn loại này
Bảng 9.2 Ký hiệu tờn gọi và phõn loại của sơn dầu
oxy
IV Tờn gọi và số thứ tự của sơn dầu
Tờn gọi của chất phủ sơn dầu là do màu sắc hoặc tờn gọi của nú, hoặc tờn của chất tạo màng để định tờn Vớ dụ trong chất phủ thành phần tạo màng là hỗn hợp cao phõn tử thỡ căn cứ vào cao phõn tử đúng vai trũ chủ yếu mà gọi Vớ dụ như hỗn hợp pha chế giữa nhựa amino và PR theo một tỷ lệ nhất định lấy nhựa amino làm gốc Tờn gọi cơ bản của chất phủ sơn dầu ghi trong bảng 9.3
Việc đỏnh số thứ tự của chất phủ sơn dầu do 3 phần tạo nờn, ký hiệu, tờn gọi của chất tạo màng, ký hiệu thay thế tờn gọi cơ bản của chất phủ và thứ tự của sản phẩm Vớ dụ như CO4- 02 biểu thị số thứ tự là 2
Đ2 Chất phủ tường nội thất
Trang 6Chất phủ tường nội thất màu sắc phong phỳ cmả giỏc mượt mà, tớnh thấu khớ tốt, chịu nước, chịu kiềm, thi cụng thuận tiện, ụ nhiễm mụi trường ớt.
Bảng 9.3: Tờn gọi và thứ tự cơ bản của chất phủ sơn dầu
Ký
00 Dầu trong 30 Sơn cỏch điện (tẩm) 62 Sơn thị ụn
01 Sơn trong 31 Sơn cỏch điện
(quột màng) 63 Sơn quột
02 Sơn dày 32 Sơn từ (cỏch
điện) 64 Sơn khả búc
03 Sơn điều hoà 35 Sơn tụn Silic 66 Sơn cảm quang
04 Sơn từ 37 Sơn điện trở 67 Sơn cỏch nhiệt
05 Sơn “ Hong” 38 Sơn bỏn dẫn 80 Sơn sàn nhà
06 Sơn đỏy lút 41 Sơn “Thuỷ
tuyến” 81 Sơn lưới (đỏnh cỏ)
07 Ma tớt 42 Sơn lút thuyền 82 Sơn nồi hơi
09 Sơn ta 44 Sơn chịu axit 83 Sơn ống khúi
12 Sơn nhũ 50 Sơn chịu kiềm 84 Sơn bảng đen
13 Sơn tan trong nước khỏc 51 Sơn chống mục 85 Sơn điều sắc
14 Sơn trong suốt 52 Sơn chống rỉ 86 Sơn đỏnh dấu giao thụng
16 Sơn “Chui wen” 53 Sơn chịu nước 98 Dung dịch keo
19 Sơn “Jing wen’ 55 Sơn chịu nước 99 Những thứ khỏc
23 Sơn “Quang dầu” 61 Sơn chịu nhiệt
I Chất phủ thuỷ tinh nước Vinyl alchol polime
Chất phủ này lấy vinyl alchol tan trong nước và thuỷ tinh nước làm chất kết dớnh, cho thờm một lượng nhất định chất màu và một ớt chất trợ giỳp qua quấy trộn, nghiền mà thành Nú cần được gọi là chất phủ 106, nú là loại được dựng rộng rói
Vinyl alchol thuỷ tinh nước khụng độc, khụng mựi, cú thể thi cụng tại nơi tường ẩm ướt, nú cú độ bỏm nhất định với tường, lớp chất phủ khụ nhanh, bề mặt trơn nhẵn hỡnh thành một bề mặt phẳng nhẵn cú hiệu quả trang sức nhất định, giỏ thành rẻ, chủng loại của nú cú trắng, trắng sữa, xanh da trời, v.v thớch ứng để sơn tường nội thất trong cỏc cụng trỡnh bệnh viện, trường học, nhà
Trang 7Bảng 9.4: Chỉ tiờu tớnh năng chất phủ Vinyl alchol Hạng mục Chỉ tiờu tớnh năng Ghi chỳ
Chịu nước (25 0 C, ngõm 24 giờ) Khụng nổi bọt, tỏch rời, màu
khụng đều
Mẫu thử tấm kớnh Chịu nhiệt (80 0 C, 5 giờ) Khụng cú điểm bong
Chiếu rọi tia tớm (20 giờ) Khụng rộp, hơi biến màu, cú
phấn
Mẫu thử kớnh tấm
Chịu rửa trụi (lực đố 200g) Xỏt bằng lụa ướt 20 lần, hơi cú
phấn
ổn định cất giữ Trờn 10
0 C nửa năm, dưới 10 0 C
3 thỏng Ngoại quan Màng phủ phẳng nhẵn, sỏng
đều
II Chất phủ Vinyl alchol Formaldehyde
Chất phủ này cũn được gọi là chất phủ 803 Nú lấy Vinyl alchol phản ứng khụng hoàn toàn với formic để tạo thành chất kết dớnh tan trong nước, cho thờm bột màu, chất độn và cỏc chất trợ giỳp khỏc, qua hỗn hợp quấy trộn, nghiền, lọc
mà tạo thành Nú khụng độc, khụng mựi, khụ nhanh, tớch che phủ tốt, lớp chất phủ bằng phẳng, về mựa đụng nhiệt độ tương đối thấp cũng khụng đúng băng quột phủ thuận tiện, chịu nước và chịu rửa hơn loại 106, cú độ bỏm nhất định với mặt tường, cú thể thi cụng tại cỏc nơi ẩm ướt, tường cũ Loại chất phủ này được dựng tại nơi ở, bệnh viện, trường học, nhà hỏt Cỏc chỉ tiờu kỹ thuật được ghi trong bảng 9.5
Trang 8Bảng 9.5: Chỉ tiờu kỹ thuật của Vinyl alchol Formol
Lực bỏm, % (phương phỏp vạch
ụ, 1mm)
100
III S n nh Vinyl axetate ơ ũ
Loại sơn này dựa chủ yếu vào nhũ vinyl axetate làm chất tạo màng cho thờm vào một ớt chất độn, chất màu và cỏc chất trợ giỳp khỏc, qua gia cụng để trở thành chất phủ tường nội thất tan trong nước Loại chất phủ này khụng độc, khụng mựi, dễ thi cụng, khụ nhanh, thấu khớ tốt, chịu nước Màu sắc của loại chất phủ này cú màu trắng, xanh nhạt, xanh nước biển, vàng sữa đỏ sắt, v.v phự hợp trang sứcd cho tường nhà cao cấp Yờu cầu chỉ tiờu kỹ thuật như bảng 9.6
B ng 9.6: Ch ti u k thu t c a Vinyl axetate nh ả ỉ ờ ỹ ậ ủ ũ
Màu sắc và ngoại quan của màng phủ Phự hợp với tiờu chuẩn của tấm mẫu
Trang 9Chất phủ này dựa vào Vinyl axetate kết hợp với Ethyl acrylate để tạo thành chất tạo màng chủ yếu, phõn tỏn để trở thành chất phủ tường nội thất Lớp màng sơn đẹp, cú độ sỏng nhất định, cú độ giữ màu tốt, chịu kiềm, chịu nước và bền lõu tốt hơn nhũ Vinyl alchol Nú thớch hợp trang sức tường nội thất, cho cỏc cụng trỡnh kiến trỳc cao cấp và cũng thớch hợp để sơn quột cửa Tớnh năng kỹ thuật của loại sơn này được ghi trong bảng 9.7.
Bảng 9.7: Tớnh năng kỹ thuật chủ yếu của Vinyl axetate
V Ch t ph t ấ ủ ườ ng n i th t nh Phenol Ethyl - acrylate ộ ấ ũ –
Loại chất phủ tường này do sự đa tụ giữa phenol Ethyl – acrylate cựng với chất màu chất độn mà thành một loại chất phủ nhũ dung dịch nước khụ sỏng Nú chịu kiềm, chịu nước, chịu rửa trụi và bền lõu nú đều tốt hơn hai loại chất phủ trờn Loại chất phủ này cú thể xoa quột, phun, thi cụng thuận tiện, cú tớnh khụ nhanh, tớnh dàn trải tốt, chịu rửa trụi Cũn cú thể thi cụng trờn nền hơi ẩm ướt
Nú là vật liệu phủ cao cấp cho nội thất Tớnh năng kỹ thuật chủ yếu ghi trong bảng 9.8
B ng 9.8: T nh n ng k thu t ch y u c a s n ph t ả ớ ă ỹ ậ ủ ế ủ ơ ủ ườ ng
trong Phenol acrylate–
Trang 10Độ sỏng, % Khụng lớn hơn 10
0 C, màu kộm khụng nhỏ hơn 110
Đúng băng và tan (-15 0 C ÷ 15 0 C, 5
VI Ch t ph t ấ ủ ườ ng đ m u n i th t ỏ à ộ ấ
Chất phủ tường này cũn được gọi là chất phủ đa hoa văn Nú cú màu sắc nhó nhặn, cảm giỏc độ sõu mạnh, hiệu quả trang sức tốt lõu bền, chịu nước và chịu rửa trụi Độ dày màng sơn lớn, cú độ đàn tớnh nhất định Loại chất phủ này
cú kiểu tỳi nước cú dầu và tỳi dầu cú nước, trong đú loại dầu ổn định khi cất giữ
mà màu sắc đa dạng nờn được sử dụng nhiều Khi chất phủ được phun lờn tường
nú hỡnh thành màng phủ đa màu
Lớp phủ của chất phủ này được tổ thành bởi lớp đỏy lớp giữa và lớp mặt Lớp đỏy là chất phủ dầu kiểu dung mụi, đúng vai trũ bịt lớp đỏy, cú thể dựng phương phỏp xoa quột, lăn để thi cụng Lớp giữa là chất phủ kiểu nhũ nước, đúng vai trũ liờn kết, cú ther dựng liờn phỏp xoa, quột, lăn, phun để thi cụng Chất phủ lớp mặt thuộc chất phủ đa màu kiểu nhũ nước, đúng vai trũ trang sức Thụng thường dựng mỏy phun chuyờn dựng để thi cụng
Loại sơn này dựng để trang sức cho nội thất kiến trỳc trung cao cấp
Trang 11VII Ch t ph ph t quang đ i m u ki u l n ấ ủ ỏ ổ à ể ă
Chất phủ này là một loại đặc biệt phỏt quang đổi màu kiểu lăn Nú được
tổ thành bởi cỏc chất tạo màng dung mụi chất phỏt quang và cỏc vật liệu đất hiếm lặn màu Loại chất phun này cú thể xoa, lăn, phun để tạo thành những đồ
ỏn Dưới ỏnh sỏng ban ngày nú cú màu sắc trắng hoặc đen, nhưng dưới ỏnh sỏng của tia tớm hoặc ỏnh sỏng bước súng dài nú biến thành rất nhiều màu sắc đẹp
Chất phủ phỏt quang biến màu kiểu lăn cú thể dựng trang sức tường nội thất, phũng hội nghị, vũ đạo, cũn cú thể dựng cho quảng cỏo, khỏn đài, giao thụng Tớnh năng của chất phủ nàu chỉ ra ở bảng 9.9
Bảng 9.9: Tớnh năng của chất phủ phỏt quang biến màu
VIII Chất phủ lập thể đa màu
Loại chất phủ này là một loại chất phủ tường lập thể đa màu của cellulose tan trong nước Sắc điệu của nú nhó nhặn, cảm giỏc đặc biệt, cú cảm giỏc chiều sõu nhất được, thấu khớ, khụng độc, khụng mựi, bảo ụn và hỳt ẩm tốt, chịu ẩm ướt Hoa sắc của loại này tương đối nhiều, cảm nhận cũng rất khỏc nhau Nú thớch ứng với mọi loại tường nội thất, cú thể thi cụng bằng cỏch xoa, quột
Loại này dựng để trang sức tường nội thất cho cỏc cụng trỡnh nhà hành chớnh, khỏch sạn, vũ trường, nhà ở và cũng cú thể làm thành dạng bớch hoạ
Trang 12Ngoài ra loại chất phủ này cũn cú loại chất phủ tĩnh điện, giả nhung, đồ
sứ, hoặc như tơ lụa
Chất phủ tĩnh điện, giả nhung là trờn lớp lút của nền dựng mỏy tĩnh điện
mà cấy nú lờn bề mặt, nú cú cảm giỏc như những sợi nhung, khụng phản quang,
cú tớnh hỳt ẩm nhất định, khụng mựi, khụng nhạt màu, khụng chịu ẩm, khụng chịu ố bẩn, khụng cú thể lau rửa Chủ yếu dựng để trang sức những nơi cao cấp, trong văn phũng khỏch sạn và gia đỡnh
Chất phủ giả sứ cú độ bỏm rất tốt với tường, bề mặt trang sức bằng phẳng, rắn chắc, búng, màu sắc mềm mại, cú cảm giỏc như sắc của đồ sứ Tớnh chịu nước và chịu ăn mũn tốt, thi cụng thuận tiện, loại này cú thể dựng trang sức trong nhà ăn, buồng vệ sinh, phũng phẫu thuật, buồng vụ trựng và bề mặt của cỏc thiết bị cụng nghiệp
Chất phủ cỏt màu được tổ thành bởi nhũ cao phõn tử, cỏt thạch anh màum bột màu và cỏc loại chất trợ giỳp Chất phủ này khụng độc, khụng chỏy, độ bỏm tốt, tớnh giữ màu sắc và chịu khớ hậu tốt, chịu nước, chịu axớt, bazơ ăn mũn, cảm giỏc lập thể bề mặt tốt, màu sắc phong phỳ, phự hợp với trang sức nội ngoại thất Đụi khi cũn cho vào một số kim loại cú ỏnh kim làm cho bề mặt sỏng lúng lỏnh
Chất phủ màu giả tơ lụa là loại chất phủ tan trong nước dạng mới, nú khụng độc, chống chỏy, chịu rửa trụi, cú thể xoa, quột, phun, bề mặt cú thể làm thành cỏc loại đồ ỏn khỏc nhau, bề mặt cú ỏnh quanh như tơ lụa, cảm giỏc đẹp đẽ hào hoa và cú hiệu quả trang sức như tơ lụa Một vài xớ nghiệp sản xuất vật liệu này như nhà mỏy Sơn Trấn hoa Thượng Hải, nhà mỏy vật liệu hoỏ học Hội lệ Thượng Hải, cụng ty Khai phỏt khoa học kỹ thuật Hoa nam Quảng Chõu
Đ3 Chất phủ tường ngoài
Trang 13Chất phủ tường ngoài cú tỏc dụng bảo vệ và trang sức bề mặt của cụng trỡnh kiến trỳc, nú cú tớnh trang sức tốt, chịu nước, chịu ố bẩn, chịu thời tiết tốt,
cú thể kộo dài tuổi thọ cụng trỡnh kiến trỳc
I Chất phủ tường ngoài acrylic axớt tan trong nước
Nú là thành phần chủ yếu để tạo nờn màng thụng qua đa tụ acrylic axớt, cho vào chất trợ giỳp, chất độn mà thành Nú cú thể được dựng trong vữa xi măng cỏt, hỗn hợp với cỏt và bờ tụng để tiến hành trang sức Khi thi cụng cú thể trực tiếp được phủ trờn tường, cũng cú thể làm dỏn phủ mặt ngoài Màng chất phủ của loại này sỏng, khụng độc, khụng chỏy, khụ nhanh, khi thi cụng ớt chảy rớt, nhưng trong khi thi cụng khụng cú thể trộn chất khỏc và dung mụi hữu cơ
Nú cú tớnh chống ố bẩn khỏc khớ hậu Bảng 9.10 là chỉ tiờu chủ yếu của chất phủ ngoài tường acrylic axớt
B ng 9.10 T nh n ng ch t ph t ả ớ ă ấ ủ ườ ng ngo i acrylic ax t à ớ
Tớnh chịu kiềm (48 giờ)
Chịu khớ hậu (lóo hoỏ cưỡng
II Chất phủ tường ngoài acrylic dạng dung dịch
Loại chất phủ này là lấy acrylic axit đa tụ để thành chất dẻo nhiệt rắn làm thành phần chớnh tạo màng cho thờm dung mụi, chất màu, chất độn và cỏc loại chất trợ giỳp qua nghiền mà tạo thành Tớnh chịu khớ hậu tốt, khụng dễ biến dạng, cú độ thẩm thấu lờn bề mặt tường tốt, liờn kết chắc chắn, cú ảnh hưởng ớt
Trang 14bởi mụi trường ở dưới 00C cũng cú thể liờn kết thành màng, thi cụng thuận tiện,
cú thể xoa, lăn, phun Chỉ tiờu chất lượng được ghi trong bảng 9.11
hoà 48 giờ, 23 ± 2 0 C)
Khụng nổi rộp, khụng bong, cho phộp biến
màu Chịu rửa trụi (Dung dịch 0,5% xà
Chất phủ tường ngoài này chủ yếu dựng làm dung dịch lớp ngoài của chất phủ phức hợp
III Chất phủ tường ngoài PU YJ
Bảng 9.12: Chỉ tiờu kỹ thuật của chất phủ tường ngoài nhựa PU YJ
Chịu nước (23 ± 2 0 C
96 giờ)
Khụng lộ nền đỏy
Trang 15Chịu kiềm (Ca(OH) 2
bóo hoà 48 giờ, 23 ±
2 0 C)
Phần hồng cấp 0, rộp cấp 0, nứt cấp 0, biến màu
≤ cấp 2 Rửa trụi (0,5% xà
phũng, 2000 lần)
Khụng lộ nền đỏy, phấn hồng cấp 0, rộp cấp 0, nứt cấp 0, biến màu ≤ cấp 2
Chịu khớ hậu (gia tốc cưỡng bức, 250 giờ)
Chất phủ này là lấy nhựa PU để làm chất tạo màng cú cho thờm dung mụi, chất độn, chất màu, một số chất trợ giỳp mà tạo nờn một chất phủ 2 thành phàn nhiệt rắn Khi hàm lượng chất đúng rắn của nhựa này cao, độ dẻo dai của màng tốt, cú độ bỏm với mặt nền cao, chịu ố bẩn, chịu ăn mũn và chịu khớ hậu, độ búng sỏng của màng cao, bờn ngoài chất lượng như màu men
Loại chất liệu này phủ tường ngoài, cú loại ỏnh sỏng thụng thường, cú loại phỏt quang, nú cú thể chế thành rất nhiều màu Khi thi cụng chỉ đem 2 thành phần A, B trộn theo đỳng tỷ lệ là được, độ ẩm của bề mặt được gia cụng khụng được vượt quỏ 10% Loại keo này cú thể trực tiếp bụi quột trờn vữa xi măng cỏt, hỗn hợp đất, cú thể dựng trang sức trong cỏc khu vệ sinh và những nơi cần sạch
sẽ Bảng 9.12 là chỉ tiờu kỹ thuật của chất phủ loại này
IV Chất phủ tường ngoài cỏt màu
Chất phủ này dựng acrylic axớt kết hợp với nhũ cao phõn tử để thành chất dỏn dớnh, lấy cỏt màu được chế từ nhiệt độ cao hoặc cỏt tự nhiờn, cho thờm vào một lượng chất trợ giỳp để hỡnh thành Khụng độc, khụng chỏy, độ bỏm tốt, cú tớnh chịu nước tốt, giữ màu, chịu khớ hậu, chịu axớt và bazơ Lớp chất phủ thể hiện dạng cỏt lồi lũm, cú tớnh lập thể, màu sắc phong phỳ, hiệu quả trang sức tốt
Loại chất phủ này được dựng để trang sức mặt tường trong, ngoài khỏch sạn, vũ trường, nhà hỏt, thớch hợp quột phủ trờn bờ tụng, trờn vữa bờ tụng, trờn tường thạch cao
V Sơn phủ đỏ
Loại sơn này là sơn dầu nước, nú được tổ thành bởi nhựa tổng hợp và đỏ thiờn nhiờn làm cốt và cỏc loại chất trợ giỳp Cảm giỏc bề mặt của loại sơn này
Trang 16tương tự như mặt đỏ thụ, màu sắc phong phỳ, khụng chỏy, chống nước, bền lõu Phương phỏp thi cụng đơn giản thuận tiện, cú thể phun, trỏt Nú được dựng để trang sức mặt tương trong, ngoài nhà hỏt, bệnh viện và cũng cú thể dựng trong sản phẩm cụng nghệ điều khắc Yờu cầu đối với mặt nền để gia cụng chất phủ này khụng cú hạn chế, cú thể trờn nền bờ tụng, gỗ, chất dẻo, chất dẻo xốp, thuỷ tinh.
VI Chất phủ nhiều lớp
Loại chất phủ này thành phần chủ yếu tạo màng là axớt acrylic với vật liệu
vụ cơ cú cốt liệu Cỏc lớp của chất phủ bao gồm lớp đỏy, lớp cốt và lớp mặt Màu sắc lớp mặt phong phỳ, dạng hạt, ộp hoa và ộp hoa lớn Tớnh trang sức của loại chất phủ nhiều lớp này tốt, chống ố bẩn, lớp chất phủ rắn chắc, chịu nước, chịu ăn mũn, thi cụng đơn giản Nú thớch hợp cho trang sức trần, tường trong ngoài của cụng trỡnh kiến trỳc
Chất phủ tường ngoài cũn cú sơn xi măng, sơn nhũ sợi quang
Sơn xi măng là được tổ thành bởi acrylic axớt nhũ kết hợp với bột màu và chất trợ giỳp, khả năng che phủ, độ bỏm và tớnh bền lõu đều rất tốt, độ sỏng búng cao, màu sắc thuần khiết, chịu nước, chịu dầu và khúi, cú thể trực tiếp xoa trờn xi măng bờ tụng Thớch ứng để trang sức trần, tường trong và ngoài cụng trỡnh kiến trỳc
Sơn nhũ sợi quang là được tổ thành do sơn lút và sơn mặt Màng sơn cú hiệu quả bỏn quang ỏnh sỏng dịu mềm mại, cảm giỏc nhó nhặn cao quý, bền lõu, độ che phủ tốt, dễ làm sạch, màng phủ chịu rửa trụi, thớch hợp để trang sức trần, mặt tường trong ngoài cụng trỡnh kiến trỳc
Đơn vị sản xuất chất phủ tường ngoài cú: Xưởng Tiến tài Hoa mỹ Thượng Hải; Xưởng chất phủ đặc chủng Hoa tài Nam Kinh; Xưởng thực nghiệm hoỏ
Trang 17Chất phủ mặt nền làm cho mặt nền nội ngoại thất mỹ quan, nú cú tớnh chịu mài mũn cao, chịu kiềm, chịu nước và tớnh khỏnh xung kớch, gia cụng giản tiện.
I Chất phủ mặt nền Epoxy
Chất phủ mặt nền Epoxy do 2 thành phần A, B tổ thành Thành phần A là nhựa Epoxy chất độn, chất màu và chất trợ giỳp Thành phần B là dung dịch đúng rắn, cú thể đúng rắn dưới điều kiện nhiệt độ bỡnh thường mà chất phủ Epoxy rắn chắc, chịu mài mũn, cú độ dẻo dai nhất định, chống chịu ăn mũn, chịu nước, chịu dầu, cú độ bỏm rất tốt mà bề mặt của nú cú loại màu sắc, bền lõu Với chất phủ này khi thi cụng nờn căn cứ những yờu cầu hữu quan của nơi sản xuất mà tiến hành pha chế, đồng thời chỳ ý sự thụng giú, chống chỏy cho nơi thi cụng, độ ẩm của vật liệu nờn khụng được lớn hơn 8%
Nhựa epoxy là nhựa tổng hợp, trong phõn tử cú chứa nhúm epoxit:
Nhựa epoxy là loại nhựa cú khối lượng phõn tử thấp hoặc polyme cú cấu trỳc phõn tử dạng mạch thẳng Trong những điều kiện nhất định nhựa epoxit dưới ảnh hưởng của cóchất đúng rắn cú khả năng chuyển hoỏ thành dạng rắn khụng núng chảy, khụng hoà tan cú độ bỏm dớnh cao đối với nhiều vật liệu, và
là nguyờn liệu để tạo chất dẻo bao gồm nhiều lớp, keo, chất tạo màng trong cỏc dung dịch sơn
Nhựa epoxy cú thể đúng rắn ở nhiệt độ bỡnh thường và khi đun núng Chỳng cú khả năng bỏm dớnh cao dối với nhiều loại vật liệu: gỗ, kim loại, gốm,
sứ Do vậy mà người ta thường sử dụng epoxy làm keo
Nhựa epoxy hoà trộn tốt với cỏc loại nhựa U-F, M-F, F-F Chất đúng rắn cho hỗn hợp cỏc chất đú là nhựa epoxy Biến tớnh nhựa epoxy bằng cỏc loại dầu acid thực vật tạo ra lớp phủ bề mặt cú độ dẻo cao
- CH - CH2
O
Trang 18Cỏc sản phẩm đú là cỏc oligome cú cấu trỳc phõn tử thấp bao gồm hỗn hợp cỏc chất diepoxy
Phần lớn nhựa epoxy được tạo ra bằng cỏch trựng ngưng epiclohydrin:
với diphenylolpropan HO–C6H5–C(CH3)2–C6H5– OH theo phản ứng sau:
Như vậy, độ dài phõn tử của nhựa epoxy được tăng lờn do cú sự nối cỏc chuỗi mạch phõn tử với nhau tạo ra polyme cú cấu trỳc phõn tử mạch khụng gian
Sự đúng rắn màng chất phủ tương tự như màng chất phủ ankit, nhưng tớnh chất cơ lớ cao hơn Chất phủ epoxy cú những ưu điểm sau: độ bỏm dớnh rất tốt,
độ cứng cao, tớnh chịu uốn, chịu va đập, chịu acid và alkali rất tốt, chịu ăn mũn hoỏ học, chịu nước và chịu nhiệt rất tốt
Tuy nhiờn bờn cạnh những ưu điểm, chất phủ epoxy cũng cú nhược điểm: bột hoỏ bề mặt nhanh, rất kộn dung mụi hoà tan, chất đúng rắn dạng amine độc.Chất phủ epoxy bao gồm cỏc loại: Chất phủ trong suốt, chất phủ màu, chất