1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH PHÍA BẮC – TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG HÀ NỘI.DOC

51 565 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu chung về chi nhánh phía Bắc – tổng công ty xây dựng Hà Nội
Trường học Tổng Công Ty Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 243 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH PHÍA BẮC – TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG HÀ NỘI.

Trang 1

Mở đầu

Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển phải tự tạo cho mình lợi thế cạnh tranh Đặc biệt, trong giai đoạn kinh tế– chính trị Việt Nam có nhiều biến chuyển : Việt Nam ra nhập WTO, sự thay

đổi của luật, chính sách càng đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lợc và kếhoạch kinh doanh sắc bén

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, việc bảo

đảm vật t cho sản xuất thi công là một khâu quan trọng; để đảm bảo hoànthành các dự án chất lợng cao và đúng thời gian hợp đồng quy định tạo uy tíntrên thơng trờng

Chính vì vậy, Em đã chọn đề tài: bảo đảm vật t cho sản xuất tại chinhánh phía Bắc – tổng công ty xây dựng Hà Nội

Em xin chân thành cám ơn thầy giáo!

Mục lục

Chơng I: Lý luận chung về bảo đảm vật t cho sản xuất của doanh nghiệp.I- Khái niệm, vai trò của bảo đảm vật t cho sản xuất của doanh nghiệp.1- Khái niệm

Trang 2

II- một số đặc điểm và hoạt động của công ty.

1- Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty:

1.1- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.2- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

1.3- Đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty

2- Hoạt động của công ty:

2.1- Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của công ty

1- Tổ chức mua sắm vật t:

1.1- xác định nhu cầu.

1.2-Nghiên cứu thị trờng vật t

1.3- lập kế hoạch mua sắm vật t ở công ty ( chi nhánh ).

2- Bảo quản và chuẩn bị vật t trong kho.

3- Cấp phát vật t.

4- Kiểm tra vật t.

5- Thanh quyết toán.

II- đánh giá hoạt động bảo đảm vật t tại chi nhánh:

1- u điểm.

2- Hạn chế.

Trang 3

CHƯƠNG IV: MụC TIÊU, PHƯƠNG HƯớNG và các giải pháp hoàn thiện BảO ĐảM VầT TƯ CHO SảN XUấT TạI CHI NHáNH.

I- mục tiêu và phơng hớng:

1- mục tiêu:

2- phơng hớng:

II- các giải pháp hoàn thiện:

Chơng I: Lý luận chung về bảo đảm vật t cho

sản xuất của doanh nghiệp

II- Khái niệm, vai trò của bảo đảm vật t cho sản xuất của doanh

nghiệp.

1- Khái niệm.

- Hoạt động thơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi

th-ơng mại của thth-ơng nhân, bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch

vụ thơng mại và các hoạt động xúc tiến thơng mại nhằm mục đích thu lợinhuận hoặc thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội đối với các doanhnghiệp sản xuất, khi nói đến hoạt động thơng mại chính là nói đến cáchoạt động liên quan đến việc mua sắm vật t kỹ thuật cho sản xuất (thơngmại đầu vào) và quá trình tiêu thụ sản phẩm (thơng mại đầu ra)

- Quá trình sản xuất là quá trình con ng ời sử dụng t liệu lao động đểtác động vào đối tợng lao động, nhằm tạo ra những giá trị sử dụng khácnhau Nhng để tiến hành sản xuất thì cần phải có cái để thực hiện sảnxuất đó chính là vật t kỹ thuật vì vật t kỹ thuật chính là t liệu lao động và

Trang 4

đối tợng lao động hiểu theo nghĩa hẹp Do đó, quá trình bảo đảm vật t chosản xuất của doanh nghiệp là tất yếu khách quan của mọi nền sản xuất xãhội Và chỉ có trên cơ sở bảo đảm vật t đủ về số lợng, đúng về quy cáchphẩm chất, kịp về thời gian thì sản xuất mới có thể tiến hành bình th ờng

và kinh doanh có hiệu quả Nh vậy, bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiếnhành hoạt động sản xuất cũng phải đều tiến hành hoạt động mua sắm đầut

Thật vậy, đối với mỗi doanh nghiệp, sản phẩm sản xuất ra là để bán chongời tiêu dùng chiếm vị trí trung tâm và là đối tợng của mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh Nói một cách khác, sản phẩm sản xuất ra phải đợc tiêu thụ,

Trang 5

đó là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêuthụ sản phẩm đã trở thành một bộ phận chiếm vị trí đặc biệt quan trọng tronghoạt động thơng mại của doanh nghịêp.

Nhng ở các doanh nghiệp sản xuất chức năng thơng mại không chỉ dừnglại ở việc tiêu thụ sản phẩm mà còn ở hoạt động bảo đảm các yếu tố đầu váocho sản xuất đó chính là mua sắm vật t cho quá ttình sản xuất của các doanhnghiệp

- Hoạt động thơng mại có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất vàthực tế ảnh hởng đến tất cả chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp Vai trò của hoạt

động thơng mại ngày càng gia tăng, có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại vàphát triển doanh nghiệp Vì vậy, hiện nay ở các doanh nghiệp, hoạt động th-

ơng mại đợc đặc biệt quan tâm từ khâu tổ chức quản lý đến tổ chức các hoạt

động thơng mại và phòng kinh doanh đã trở thành bộ phận trọng yếu trong bộmáy điều hành của doanh nghiệp

Cung ứng nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng trong quá trình thicông các công trình xây dựng Nếu hoạt động cung ứng vật t không nhịpnhàng, không dự đoán đợc nhu cầu thực tại và tơng lai sẽ dẫn đến đình trệtrong sản xuất, gây thiệt hại và lãng phí rất lớn đặc điểm của công ty xâydựng là ngoài phải bảo đảm chất lợng công trình còn phải đảm bảo tiến độ thicông theo lịch trình đã định trớc của nhà đầu t Vì vậy công ty bảo đảm vật tcho sản xuất có vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp xây dựng

II- Phơng pháp dự trữ vật t hàng hóa của công ty :

1- Khái niệm:

Dự trữ vật t hàng hoá của công ty là số vật t hàng hoá còn thuộc quyền

sở hữu của các cơ sở này, là bộ phận cấu thành TSLĐ của công ty, không phânbiệt nó đang ở đâu

Nh vậy, dự trữ vật t hàng hoá của công ty không bao gồm số vật t hànghoá mặc dù đang ở trong kho của cơ sỏ nhng không còn là tài sản của cáccông ty Dự trữ vật t hàng hoá trong công ty là tài sản hiện vật của vốn lu độngthuộc vốn sản xuất kinh doanh của các đơn vị đó

2- sự hình thành dự trữ vật t hàng hoá ở công ty:

Dự trữ vật t hàng hoá của công ty đợc hình thành một cách khách quan

do những nguyên nhân hình thanh dự trữ hàng hoá nói chung của nền kinh tế

Trang 6

quốc dân quyết định Xét cụ thể sự hình thành dự trữ vật t hàng hoá ở công ty

do những yếu tố sau quyết định:

 Một là: do yêu cầu bảo đảm cấp phát đủ nguyên vật liệu cho quá trìnhthi công các công trình

Dự trữ vật t ở công ty phải đạt tới quy mô nhất định để phù hợp về khốilợng và nhu cầu của tổ chức thi công trong một thời gian nhất định.việc tích

tụ vật t nh vậy đợc coi là điều kiện cần thiết cho việc đảm bảo thi công côngtrình đúng tiến độ

 Hai là: trong nền kinh tế thị trờng, cuộc cạnh tranh xâm nhập và mởrộng thi trờng, mở rộng ảnh hởng và uy tín, các công ty có thể sử dụng cácbiện pháp khác nhau ( mua ngay, bán ngay … ) trong đó dự trữ vật t ) trong đó dự trữ vật t tồn tại

nh một phơng tiện quan trọng để tăng khả năng cạnh tranh và tìm kiếm lợinhuận trên thơng trờng

3- Các loại dự trữ vật t trong công ty:

Căn cứ vào vai trò, tác dụng của dự trữ vật t ở công ty, chia dự trữ vật tcủa công ty thành:

- Dự trữ hàng hoá thờng xuyên ký hiệu là Dtx

Dự trữ thờng xuyên là lực lợng hàng hoádự trữ chủ yếu của công ty đểthoả mãn nhu cầu vật t giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp

Dự trữ thờng xuyên luôn biến động từ tối đa đến tối thiểu Dữ trữ thờngxuyên đạt tối đa khi công ty nhập hàng về và đạt tối thiểu trớc kỳ nhập hàngtiếp theo

Khoảng cách giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp ngời ta gọi là chu kỳ nhậphàng chu kỳ nhập hàng chính là khoảng thời gian từ lần nhập hàng trớc đếnlần nhập hàng sau Chu kỳ này có thể đều đặn hoặc không đều đặn phụ thuộcvào nhu cầu vật t trong từng thời kỳ

Để xác định dự trữ thờng xuyên, công ty dùng phơng pháp thống kêkinh nghiệm để xác định hoặc có thể áp dụng công thức:

Trang 7

Dự trữ bảo hiểm là lực lợng vật t dự trữ đề phòng trờng hợp khi nhậphàng không bảo đảm đủ về số lợng, không đủ về chất lợng và đối tác vi phạm

về thời gian nhập hàng ( nhập chậm ) … ) trong đó dự trữ vật t đự trữ bảo hiểm cần thiết phải có mộtkhối lợng nhất định, đủ để khắc phục những nguyên nhân xảy ra thiếu hụt đốivới dự trữ thờng xuyên Dự trữ bảo hiểm chỉ cần lợng hàng hoá vừa đủ Nếu dựtrữ bảo hiểm quá ít sẽ không giúp khắc phục hậu quả, nhng nếu dự trữ bảohiểm nhiều quá sẽ thừa không cần thiết

để xác định khối lợng vật t dự trữ bảo hiểm, công t y thờng dựa vào thống

kê kinh nghiệm để quyết định lợng dự trữ bảo hiểm cần thiết

Tử dự trữ thờng xuyên có thể dự trữ bảo hiểm cần thiết theo công thức:

Dbh = Dtx x h%

Trong đó:

Dbh = dự trữ bảo hiểm ( tấn… ) trong đó dự trữ vật t)

Dtx = dự trữ thỡng xuyên ( tấn… ) trong đó dự trữ vật t)

h% = tỷ lệ % so với dự trữ thờng xuyên

 Dự trữ quá hạn mức lu kho do nhu cầu, chất lợng giảm, giá bán quácao… ) trong đó dự trữ vật t

 Dự trữ thời vụ Ký hiệu Dtv

Dự trữ thời vụ là dự trữ những hàng hoá do sản xuất ra có thời vụ nhngtiêu dùng quanh năm, do tiêu dùng có thời vụ nhng đợc sản xuất ra quanh nămhoặc do vận chuyển có tính chất thời vụ

Đối với dự trữ thời vụ thì trong đó đã bao gồm cả dự trữ thờng xuyên và

dự trữ bảo hiểm Dự trữ thờng có một khối lợng lớn nên công ty thờng căngthẳng về vốn trong dự trữ thời vụ

Chơng II : giới thiệu chung về chi nhánh phía bắc – tổng công ty xây dựng hà nội.

I thông tin chung về tổng công ty xây dựng hà nội:

Tổng công ty xây dựng hà nội là doanh nghiệp nhà nớc thành lập theoquyết định số 990/BXD – TCLD ngày 20/11/1995 do bộ trởng bộ xây dựng

ký Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế: Hanoi Construction Corporation(tên viết tắt HANCORP)

Thành lập từ năm 1958 tới nay với gần 50 năm kinh nghiệm, tổng công

ty xây dựng hà nội đã trở thành một trong những công ty xây dựng hàng đầu ởViệt Nam hoạt động trong lĩnh vực t vấn, thiết kế, xây lắp các công trình công

Trang 8

cộng, văn hoá, dân dụng, công nghiệp và cơ sở hạ tầng góp phần thúc đẩy sựphát triển chung của đất nớc Tổng công ty có 21 đơn vị thành viên, 02 chinhánh đặt tại thành phố hồ chí minh và nớc cộng hoà dân chủ nhân dân lào, 7liên doanh nớc ngoài với gần 50 năm kinh nghiệm hoạt động trong phạm vi cảnớc và ngoài nớc.

Tổng công ty xây dựng hà nội luôn không ngừng đầu t máy móc thíêt

bị, nâng cao trình độ quản lý và xây lắp, áp dụng khoa học và công nghệ xâydựng tiên tiến nhằm đáp ứng xu thế phát triển chung trong thời đại côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đảm bảo tiến độ, chất lợng công trình thoảmãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Tổng công ty xây dựng hà nội đã đợc chính phủ tặng thởng nhiều huânchơng, huy chơng, bằng khen cho các đóng góp của mình trong sự nghiệp xâydựng, phát triển chung của cả nớc

- Năm 1985: Huân chơng lao động hạng nhất

Trang 9

6 Đội ĐM & XD: Đội điện máy và xây dựng.

II- một số đặc điểm và hoạt động của công ty

1 đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty:

1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Hội đồng quản trị: có quyền quyết định hoạt động chiến lợc sảnxuất kinh doanh, phơng án kinh doanh của công ty, quyết định cơ cấu tổchức của công ty, quyết định việc huy động vốn, chào bán cổ phần mới; cónhiệm vụ trình báo cáo tài chính trớc đại hội đồng cổ đông

công tác kế toán của Công ty, thẩm định tính trung thực hợp lý của báo cáotài chính, kiến nghị bổ sung sửa đổi trong các hoạt động của công ty

ty trớc hội đồng quản trị, nhà nớc, cơ quan cấp trên, các bên đối tác; giámsát và quản lý tất cả các hoạt động x kinh doanh của Công ty, là ng ời đạidiện cho Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế và là đại diện chủ tài khoảnngân hàng của Công ty

về mặt kỹ thuật trong quá trình thi công xây lắp của Công ty

về mặt tài chính của công ty

tế phát sinh, lập báo cáo tài chính, thực hiện thanh quyết toán với nhà n ớc,cấp trên, các đơn vị thành viên và các đối tác có liên quan

trong sản xuất của công ty giám sát, đảm bảo chất lợng công trình thi công;tìm kiến thị trờng, tiêu thụ sản phẩm

Trang 10

 Phòng kế hoạch dự án : xăydng và tổ chức, giám sát thực hiện các

dự án, kế hoạch sản xuất của công ty

trách hậu cần, giải quyết công việc hành chính của công ty

toàn lao động, phòng chống tai nạn lao động trong sản xuất

- Các giám đốc xí nghiệp thành viên, đội trởng các đội xây dựng, trởngvăn phòng đại diện, chi nhánh trực tiếp quản lý đơn vị mình, hằng kỳ báocáo tình hình hoạt động về Công ty

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

- Phòng tài chính - kế toán đặt dới sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám

đốc công ty, các nhân viên kế toán chịu sự điều hành trực tiếp của kế toántrởng

- Phòng tài chính - kế toán có nhiệm vụ thu thập, l u trữ đầy đủ cácchứng từ, tài liệu kế toán của Công ty, tổ chức ghi chép ban đầu chính xác,hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, lập báo cáo tài chính, cung cấp thông tinkịp thời cho các đối tợng sử dụng theo đúng quy định

Hiện nay, Công ty có các xí nghiệp và các đội trực thuộc ở nhiều địabàn cách xa nhau, xuất phát từ đặc điểm này và để thuận lợi cho yêu cầuquản lý, Công ty tổ chức công tác theo hình thức tập trung Việc áp dụnghình thức này sẽ đảm bảo đợc sự lãnh đạo thống nhất, tập trung cao độ đốivới công tác kế toán, việc tổng hợp số liệu đợc thực hiện nhanh chóng

Đồng thời, hình thức này cũng thuận tiện cho việc áp dụng phơng tiện kỹthuật tính toán hiện đại, bộ máy kế toán gọn nhẹ

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất của Công ty.

Công ty Chi nhánh phía bắc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội hoạt

động trên nhiều lĩnh vực thuộc gành xây dựng: xây dựng các công trình dândụng và công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị, t vấn thiết kế các công trình,thực hiện các dự án đầu t, đầu t xây dựng phát triển nhà đô thị, kinh doanhbất động sản… ) trong đó dự trữ vật t

Với kinh ng hiệm và năng lực sản xuất, Công ty đ ợc tín nhiệm và đợcgiao cho thi công nhiều công trình trọng điểm Đặc điểm sản xuất chủ yếucủa Công ty chi nhánh phía bắc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội

Trang 11

- Đa dạng về loại hình công trình xây dựng.

- Các công trình đợc thực hiện theo đơn đặt hàng hoặc theo kế hoạchsản xuất kinh doanh của công ty

- Tỷ trọng tài sản cố định và NVL chiếm phần lớn giá thành sảnphẩm

- Địa điểm xây dựng rộng khắp cả nớc, thời gian thi công kéo dài

- Các thiết bị xây dựng đa dạng hoá phong phú

2 hoạt động của công ty:

2.1 Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của công ty.

- Sản xuất, kinh doanh xây dựng theo quy hoạch phát triển ngành xâydựng của Nhà nớc, bao gồm các lĩnh vực thi công xây lắp các công trìnhdận dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, b u điện, công trình kỹ thuật hạtầng đô thị và khu công nghiệp, các công trình đ ờng đây và trạm biến thế

điện;

- Kinh doanh phát triển nhà, t vấn xây dựng;

- Sản xuất, kinh doanh vạt t, thiết bị vật liệu xây dựng, xuất nhậpkhẩu vật t, thiết bị, công nghệ xây dựng và các ngành nghề kinh doanh kháctheo quy định của pháp luật;

- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài n ớc phùhợp với pháp luật và chính sách của nhà nớc;

- Nhận thầu thi công xây lắp và hoàn thiện các công trình dân dụng,công cộng, giao thông, thủy lợi, bu điện, thủy điện, đờng dây và trạm biếnthế điện (đến 500KV), các công trình hạ tầng kỹ thuật trong các khu đô thị,công nghiệp;

- Tổng thầu t vấn và quản lý các dự án xây dựng;

- T vấn, xây dựng các khu dân c, khu đô thị, khu công nghiệp cáccông trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, b u điện, đờng dây,trạm biến thế điện và các công trình kỹ thuật hạ tầng bao gồm: Lập dự án

đầu t, t vấn đấu thầu, khảo sát, xây dựng, thí nghiệm, thiết kế, thẩm định dự

án đầu t, thẩm tra thiết kế tổng dự toán, kiểm định chất l ợng; quản lý dự án,giám sát thi công, chuyển giao công nghệ;

- Xây dựng thực nghiệm; trang trí nội, ngoại thất và các dịch vụ t vấnkhác; đầu t kinh doanh phát triển nhà hạ tầng;

- Sản xuất kinh doanh vật t, thiết bị, vật liệu xây dựng;

Trang 12

- Khoan phụt xử lý nền và các công trình đê, đập kè và hồ chứa nớc;

- Thi công các công trình kỹ thuật hạ tầng nông nghiệp và nông thôn;

- Sản xuất kinh doanh điện, xi măng và các sản phẩm công nghiệp cóliên quan khác

- Khai thác, chế biến khoáng sản phục vụ cho xây dựng và sản xuấtvật liệu xây dựng

2.2 Năng lực hoạt động.

Chi nhánh phía Bắc - Tổng công ty xây dựng Hà Nội có đội ngũ cán

bộ khoa học kỹ thuật, kiến trúc s, kỹ s, chuyên viên kinh tế có trình độchuyên môn cao, có năng lực và kinh nghiệm trong quản lý Công ty có độingũ công nhân lành nghề đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuaanrntrong nớc và quốc tế Bên cạnh đó Công ty có đủ các trang thiết bị thi côngxây lắp hiện đại Trong những năm qua, Công ty luôn tăng cờng năng lựcmáy móc thiết bị hiện đại, từng bớc hiện đại hoá trong việc thực hiện côngtác xây lắp thi công công trình

Một số công trình tiêu biểu Công ty đã thi công: Phủ chủ tịch, văn

phòng Quốc hội, Nhà hát lớn thành phố Hà Nội, khách sạn Sheraton, nhàhát Hòn Tre - Nha Trang, trung tâm hội nghị quốc gia Mỹ Đình - Hà Nội,trung tâm thơng mại Lao Bảo - Quảng Trị, nhà máy nớc Lạc Thủy HoàBình, nhà máy xi măng Nghi Sơn, nhà máy xi măng Thăng Long - QuảngNinh, nhà máy xi măng Tam Điệp - Ninh Bình, các trờng học tại Bắc Cạn,Sơn La… ) trong đó dự trữ vật t

Với những thành tích trên, Công ty đã đợc nhà nớc tặng thởng: Huânchơng lao động hạng nhất, nhì, ba, đợc bộ xây dựng cấp 7 huy chơng vàng

và 3 bằng chất lợng cao các công trình xây dựng và sản phẩm công nghiệp

Trang 13

Để thực hiện tốt nhiệm vụ trong những năm tới, các cán bộ côngnhân viên trong Công ty đang đẩy mạnh phong trào thi đua lao động sảnxuất giỏi, tăng cờng công tác quản lý lãnh đạo đa công ty phát triển vữngmạnh.

2.3 Năng lực tài chính:

a Số liệu tài chính:

Giá trị tài sản và khả năng tài chính của Tổng Công ty xây dựng HàNội sử dụng qua các hoạt động hợp tác kinh doanh, đấu thầu các dự án xâydựng có quy mô thuộc nhóm A

Trang 14

Số liệu khái quát về khả năng tài chính trong 5 năm gần đây (2003 - 2007)

Tên và địa chỉ Ngân hàng Thơng mại cung cấp tín dụng

Tên ngân hàng: Ngân hàng Đầu t và phát triển Hà Nội

Địa chỉ: 4B Lê Thánh Tông - Quận Hoàn Kiếm - Tp Hà Nội Tel: (84-4)-8268122 Fax: (84-4)-8248940

Tên ngân hàng: Chi nhánh Ngân hàng Liên doanh Việt - Lafdo

Địa chỉ: 96 Bà Triệu - Q Hoàn Kiếm - Tp Hà Nội

Tel: (84-4) - 9433176 Fax: (84-4) – 943317

Trang 15

Năm sản xuất

Cao: 78 mTầm với: 48m

Sức nặng: 3tấn

Cao: 20 mTầm với: 30m

Sức nặng :8tấn

Cao: 100mTầm với:50m

Sức nặng:

3-8 tấnCao: 40 mTầm với: 30

Trang 16

Sức nặng :6tấn

Cao: 32 mTầm với:20m

Cao: 10m

Sức nặng: 6tấn

Nhật

1986198619921996

1995

01010101

Trang 17

20273

5-7-9-10-14tấn

9-10-12-15tấn

1990198719922001

15182315

5 tấn

8 tấn7-9-10-12tấn

Trang 18

0203

0,5 m3/gầu0,5 m3/ gầu

198419861975-1992

010218

1998199819922000

5111

10-12 tấn9,75 tấn

10 tấn10-12 tấn

199219881996

010201

40 m3/h

55 m3/h

60 m3/h

Trang 19

Trung quốc

19952000

1997

010104

1

D max=1800sâu64m

D max=2500sâu82m

D max=2200

Q=3,5 tấn

Trang 20

đòi hỏi tiêu chuẩn chất lợng cao.

Chi nhánh phía Bắc - Tổng công ty xây dựng Hà Nội đặc biệt rất chútrọng đến nhân tố con ngời, đặt ngời lao động vào đúng vị trí trung ntaamtrong quá trình xây dựng phát triển Công ty Công ty quan tâm đến đời sống,cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, tạo môi trờng tốt nhất để ngời lao động yêntâm gắn bó làm việc lâu dài với Công ty, tạo ra các giá trị mới vì sự phát triểnbền vững của Công ty Công ty thực hiện đầy đủ quyền lợi, nghĩa vụ đối vớingời lao động theo đúng các quy định của pháp luật Đặc biệt công ty quantâm đến công tác đào tạo kỹ năng làm việc, đào tạo nâng cao tay nghề thờngxuyên và theo từng yêu cầu cụ thể của công việc, thực hiện theo đúng văn hoádoanh nghiệp

Trang 21

Chế độ BHXH, BHYT: Toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty đều

đợc tham gia đầy đủ chế độ BHYT và BHXH theo đúng quy định của Nhà nớcCông ty đã thực hiện tốt chế độ cấp phát trang bị bảo hộ lao động cho côngnhân theo quy định, đảm bảo môi trờng làm việc luôn thoáng mát, an toàn,sạch sẽ

Một số chế độ khác: hàng năm, Công ty tổ chức cho các cán bộ côngnhân viên có thành tích tốt trong quá trình sản xuất kinh doanh đợc đi thamquan nghỉ mát, tham quan, học tập trong và ngoài nớc Tổ chức khám sứckhoẻ định kỳ cho ngời lao động, đảm bảo việc bố trí lao động phù hợp vớinăng lực chuyên môn và sức khoẻ Quan tâm tặng quà đến con của nhân viên,công nhân trong các dịp Tết trung thu, ngày quốc tế thiếu nhi, tổng kết nămhọc và khai giảng năm học Tổ chức kỷ nhiệm, tặng quà các ngày 8/3 và 20/10

động viên các nhân viên, công nhân nữ Tổ chức kỷ niệm, tặng quà cho namnữ nhân viên, công nhân tham gia quân ngũ nhân ngày 22/12 Tổ chức kỷniệm, tặng quà thăm hỏi các gia đình nhân viên, công nhân có công cáchmạng nhân ngày 27/7 Đặc biệt quan tâm chăm lo đến nhân viên, công nhânnhân dịp các ngày lễ tết trong năm nh 1/1; 1/5; 2/9 và tết âm lịch hàng năm

* Khen thởng:

Thởng định kỳ:

Thởng cuối năm: căn cứ kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm và mức

độ hoàn thành công việc của ngời lao động để thởng cho cán bộ, công nhânviên trong Công ty Mức thởng do Công ty quyết định Đối với cá nhân cha đủthời gian công tác là 12 tháng trong năm xét th ởng thì mức thởng tỷ lệ với sốtháng đã công tác

Thơng nhân các ngày lễ lớn: Căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh,Công ty sẽ quyết định mức thởng nhằm động viên cán bộ, công nhân viên,nhân các ngày lễ lớn

Thởng đột xuất:

Thơng năng suất: Căn cứ khối lợng công việc hoàn thành, đảm bảo kếhoạch, tiến độ sản xuất kinh doanh của từng dự án, Công ty sẽ quyết định th-ởng năng suất cho dự án đó

Trang 22

Thởng sáng kiến: áp dụng với các loa động có các sáng kiến cải tiến kỹthuật nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và quản lý Mức thởng cụ thể tuỳthuộc vào tính hiệu quả của sáng kiến.

Thởng tập thể: áp dụng với tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợcgiao góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại từng thời điểm

Đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn, trung và dài hạn

Cán bộ, nhân viên có đủ thâm niên công tác theo tiêu chuẩn, hoặc theoyêu cầu công việc, có thành tích trong công tác, sẽ đợc xem xét cử đi đào tạonâng cao nghiệp vụ

Chính sách, tiêu chuẩn cụ thể, loại hình đào tạo, ngân sách dành chocông tác đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn và dài sẽ đợc phòng Tổ chức lao độngtiền lơng hoạch định theo từng thời gian cụ thể trình Ban Giám đốc phê duyệt

Việc thờng xuyên đào tạo nâng cao cho cán bộ công nhân viên giúp cho

đội ngũ cán bộ luôn đáp ứng nhu cầu công việc và yên tâm gawnsn bó lâu dàivới Công ty, điều này giúp cho công ty ổn định về mặt nhân sự để tập trungvào công việc sản xuất kinh doanh

Các hình thức đào tạo

+ Gửi công nhân đi đào tạo tại các trờng

+ Sử dụng công nhân bậc cao kèm cặp, hớng dẫn công nhân bậc thấp.+ Mời giáo viên các trờng đến giảng dạy theo từng đợt và kiểm tra đánhgiá tay nghề, nâng bậc thợ

+ Tổ chức đi học tập kinh nghiệm hàng năm ở các đơn vị khác trong vàngoài nớc

+ Gửi đi bồi dỡng kiến thức, tay nghề do trung tâm dạy nghề hớng dẫncho

Một số thành tích đã đạt đựơc:

Tổng Công Ty xây dựng Hà Nội đợc tổ chức UKAS cấp chứng chỉ ISO9001: 2000 về:

Trang 23

 Quản lý và thi công các công trình xây dựng

 Quản lý và thực hiện các dự án đầu t

Từ năm 1990 đến nay Tổng Công Ty xây dựng Hà Nội luôn đợc bộ xâydựng và công đoàn ngành xây dựng tặng huy chơng vàng chất lợng cao ngànhxây dựng bằng chất lợng cao Trong đó có một số công trình đợc công nhậncông trình chất lợng tiêu biểu của thập niên 90:

 Toà nhà đệ nhất trung tâm 18 tầng Hà Nội

 Khu nhà ở Giáp Bát Hà Nội

 Toà nhà Madison TP Hồ Chí Minh

Số lợng huy chơng vàng chất lợng cao qua từng năm:

Trang 24

Chơng III: nội dung bảo đảm vật t cho sản xuất tại

chi nhánh phía bắc tổng công ty xây dựng hà nội.I-nội dung bảo đảm vật t cho sản xuất tại chi nhánh phía Bắc

Trong đó:

Nsx : nhu cầu vật t để sản xuất sản phẩm trong kỳ

Qsf : số lợng công trình xây dựng trong kỳ kế hoạch

Lựa chọn ng ời cung ứng

Th ơng l ợng và

đặt hàng

Theo dõi đặt hàng và tiếp nhận vật t

Trang 25

ct m Q

Trong đó:

Nct : Nhu cầu vật t dùng để sản xuất các chi tiết sản phẩm trong kỳ Qct : số lợng chi tiết sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch

mct ; mức sử dụng vật t cho một đơn vị chi tiết sản phẩm

n : chủng loại chi tiết

- phơng pháp tính theo mức sản phẩm tơng tự

Công thức tính:

Nsx = Qsf x mtt x KTrong đó:

Nsx : nhu cầu vật t dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ

Qsf : số lợng sản phẩm trong kỳ kế hoạch

mtt : mức tiêu dùng vật t của sản phẩm tơng tự

K : hệ số điều chỉnh giữa hai loại sản phẩm

- phơng pháp tính theo mức của sản phẩm đại diện:

Công thức tính:

Nsx = Qsf x mđd

Trong đó:

Nsx : Nhu cầu vật t dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ

Qsf : số lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch

mđd : mức sử dụng vật t của sản phẩm đại diện

b ph ơng pháp tính dựa trên cơ sở số liệu về thành phần chế tạo sản phẩm:

Nhiều loại sản phẩm nh sản phẩm bê tông … ) trong đó dự trữ vật t ợc sản xuất từ nhiều loại đnguyên, vật liệu khác nhau Nhu cầu đợc xác định theo 3 bớc:

B

ớ c 1 : xác định nhu cầu vật t để thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

Nt = 

n i

i

i H Q

Ngày đăng: 08/09/2012, 13:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 cơ cấu tổ chức chi nhánh phía bắc - Tổng công - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH PHÍA BẮC – TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG HÀ NỘI.DOC
Sơ đồ 1 cơ cấu tổ chức chi nhánh phía bắc - Tổng công (Trang 8)
Sơ đồ 2: Quy trình mua sắm vật t - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH PHÍA BẮC – TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG HÀ NỘI.DOC
Sơ đồ 2 Quy trình mua sắm vật t (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w