1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đảo đảm vật tư cho sản xuất tại chi nhánh phía Bắc – tổng công ty xây dựng Hà Nội.DOC

62 430 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đảo đảm vật tư cho sản xuất tại chi nhánh phía Bắc – tổng công ty xây dựng Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 349,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảo đảm vật tư cho sản xuất tại chi nhánh phía Bắc – tổng công ty xây dựng Hà Nội

Trang 1

Mở đầu

Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnphải tự tạo cho mình lợi thế cạnh tranh Đặc biệt, trong giai đoạn kinh tế –chính trị Việt Nam có nhiều biến chuyển : Việt Nam ra nhập WTO, sự thay

đổi của luật, chính sách càng đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lợc và kếhoạch kinh doanh sắc bén

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, việc bảo

đảm vật t cho sản xuất thi công là một khâu quan trọng; để đảm bảo hoànthành các dự án chất lợng cao và đúng thời gian hợp đồng quy định tạo uy tíntrên thơng trờng

Chính vì vậy, Em đã chọn đề tài: Đảo đảm vật t cho sản xuất tại chi nhánh phía Bắc tổng công ty xây dựng Hà Nội.

Em xin chân thành cám ơn thầy giáo!

Trang 2

Chơng I: Lý luận chung về bảo đảm vật t cho

sản xuất của doanh nghiệp.

I Khái niệm, vai trò của bảo đảm vật t cho sản xuất của doanh nghiệp.

- Quá trình sản xuất là quá trình con ngời sử dụng t liệu lao động để tác

động vào đối tợng lao động, nhằm tạo ra những giá trị sử dụng khác nhau

Nh-ng để tiến hành sản xuất thì cần phải có cái để thực hiện sản xuất đó chính làvật t kỹ thuật vì vật t kỹ thuật chính là t liệu lao động và đối tợng lao độnghiểu theo nghĩa hẹp Do đó, quá trình bảo đảm vật t cho sản xuất của doanhnghiệp là tất yếu khách quan của mọi nền sản xuất xã hội Và chỉ có trên cơ sởbảo đảm vật t đủ về số lợng, đúng về quy cách phẩm chất, kịp về thời gian thìsản xuất mới có thể tiến hành bình thờng và kinh doanh có hiệu quả Nh vậy,bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất cũng phải đềutiến hành hoạt động mua sắm đầu t

Trang 3

Khái niệm:

Quá trình tổ chức mua sắm và quản lý vật t ở doanh nghiệp là quá trìnhxác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch yêu cầu vật t, xác định các phơng phápbạơ đảm vật t, lập và thực hiện kế hoạch mua sắm vật t , tổ chức quản lý đánhgiá vật t nội bộ Từ đó phân tích đánh giá quá trình quản lý

Hoạt động mua NVL

2- Vai trò:

-Trong nền kinh tế thị trờng, chức năng thơng mại đợc coi là một bộ phậnhữu cơ, quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Thật vậy, đối với mỗi doanh nghiệp, sản phẩm sản xuất ra là để bán chongời tiêu dùng chiếm vị trí trung tâm và là đối tợng của mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh Nói một cách khác, sản phẩm sản xuất ra phải đợc tiêu thụ,

đó là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêuthụ sản phẩm đã trở thành một bộ phận chiếm vị trí đặc biệt quan trọng tronghoạt động thơng mại của doanh nghịêp

Nhng ở các doanh nghiệp sản xuất chức năng thơng mại không chỉ dừnglại ở việc tiêu thụ sản phẩm mà còn ở hoạt động bảo đảm các yếu tố đầu váocho sản xuất đó chính là mua sắm vật t cho quá ttình sản xuất của các doanhnghiệp

Trang 4

- Hoạt động thơng mại có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất vàthực tế ảnh hởng đến tất cả chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp Vai trò của hoạt

động thơng mại ngày càng gia tăng, có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại vàphát triển doanh nghiệp Vì vậy, hiện nay ở các doanh nghiệp, hoạt động th-

ơng mại đợc đặc biệt quan tâm từ khâu tổ chức quản lý đến tổ chức các hoạt

động thơng mại và phòng kinh doanh đã trở thành bộ phận trọng yếu trong bộmáy điều hành của doanh nghiệp

Cung ứng nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng trong quá trình thicông các công trình xây dựng Nếu hoạt động cung ứng vật t không nhịpnhàng, không dự đoán đợc nhu cầu thực tại và tơng lai sẽ dẫn đến đình trệtrong sản xuất, gây thiệt hại và lãng phí rất lớn đặc điểm của công ty xâydựng là ngoài phải bảo đảm chất lợng công trình còn phải đảm bảo tiến độ thicông theo lịch trình đã định trớc của nhà đầu t Vì vậy công ty bảo đảm vật tcho sản xuất có vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp xây dựng

II- Phơng pháp dự trữ vật t hàng hóa của công ty :

1 Khái niệm:

Dự trữ vật t hàng hoá của công ty là số vật t hàng hoá còn thuộc quyền sởhữu của các cơ sở này, là bộ phận cấu thành TSLĐ của công ty, không phânbiệt nó đang ở đâu

Nh vậy, dự trữ vật t hàng hoá của công ty không bao gồm số vật t hànghoá mặc dù đang ở trong kho của cơ sỏ nhng không còn là tài sản của cáccông ty Dự trữ vật t hàng hoá trong công ty là tài sản hiện vật của vốn lu độngthuộc vốn sản xuất kinh doanh của các đơn vị đó

2- Sự hình thành dự trữ vật t hàng hoá ở công ty:

Dự trữ vật t hàng hoá của công ty đợc hình thành một cách khách quan

do những nguyên nhân hình thanh dự trữ hàng hoá nói chung của nền kinh tếquốc dân quyết định Xét cụ thể sự hình thành dự trữ vật t hàng hoá ở công ty

do những yếu tố sau quyết định:

 Một là: do yêu cầu bảo đảm cấp phát đủ nguyên vật liệu cho quá trìnhthi công các công trình

Trang 5

Dự trữ vật t ở công ty phải đạt tới quy mô nhất định để phù hợp về khốilợng và nhu cầu của tổ chức thi công trong một thời gian nhất định.việc tích tụvật t nh vậy đợc coi là điều kiện cần thiết cho việc đảm bảo thi công côngtrình đúng tiến độ.

 Hai là: trong nền kinh tế thị trờng, cuộc cạnh tranh xâm nhập và mởrộng thi trờng, mở rộng ảnh hởng và uy tín, các công ty có thể sử dụng cácbiện pháp khác nhau ( mua ngay, bán ngay … ) trong đó dự trữ vật t ) trong đó dự trữ vật t tồn tại

nh một phơng tiện quan trọng để tăng khả năng cạnh tranh và tìm kiếm lợinhuận trên thơng trờng

3- Các loại dự trữ vật t trong công ty:

Căn cứ vào vai trò, tác dụng của dự trữ vật t ở công ty, chia dự trữ vật tcủa công ty thành:

- Dự trữ hàng hoá thờng xuyên ký hiệu là Dtx

Dự trữ thờng xuyên là lực lợng hàng hoádự trữ chủ yếu của công ty đểthoả mãn nhu cầu vật t giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp

Dự trữ thờng xuyên luôn biến động từ tối đa đến tối thiểu Dữ trữ thờngxuyên đạt tối đa khi công ty nhập hàng về và đạt tối thiểu trớc kỳ nhập hàngtiếp theo

Khoảng cách giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp ngời ta gọi là chu kỳ nhậphàng chu kỳ nhập hàng chính là khoảng thời gian từ lần nhập hàng trớc đếnlần nhập hàng sau Chu kỳ này có thể đều đặn hoặc không đều đặn phụ thuộcvào nhu cầu vật t trong từng thời kỳ

Để xác định dự trữ thờng xuyên, công ty dùng phơng pháp thống kê kinhnghiệm để xác định hoặc có thể áp dụng công thức:

Trang 6

Dự trữ bảo hiểm là lực lợng vật t dự trữ đề phòng trờng hợp khi nhậphàng không bảo đảm đủ về số lợng, không đủ về chất lợng và đối tác vi phạm

về thời gian nhập hàng ( nhập chậm ) … ) trong đó dự trữ vật t đự trữ bảo hiểm cần thiết phải có mộtkhối lợng nhất định, đủ để khắc phục những nguyên nhân xảy ra thiếu hụt đốivới dự trữ thờng xuyên Dự trữ bảo hiểm chỉ cần lợng hàng hoá vừa đủ Nếu

dự trữ bảo hiểm quá ít sẽ không giúp khắc phục hậu quả, nhng nếu dự trữ bảohiểm nhiều quá sẽ thừa không cần thiết để xác định khối lợng vật t dự trữ bảohiểm, công t y thờng dựa vào thống kê kinh nghiệm để quyết định lợng dự trữbảo hiểm cần thiết

Trang 7

Tử dự trữ thờng xuyên có thể dự trữ bảo hiểm cần thiết theo công thức:

Dbh = Dtx x h%

Trong đó:

Dbh = dự trữ bảo hiểm ( tấn… ) trong đó dự trữ vật t)

Dtx = dự trữ thỡng xuyên ( tấn… ) trong đó dự trữ vật t)

h% = tỷ lệ % so với dự trữ thờng xuyên

 Dự trữ quá hạn mức lu kho do nhu cầu, chất lợng giảm, giá bán quácao… ) trong đó dự trữ vật t

 Dự trữ thời vụ Ký hiệu Dtv

Dự trữ thời vụ là dự trữ những hàng hoá do sản xuất ra có thời vụ nhngtiêu dùng quanh năm, do tiêu dùng có thời vụ nhng đợc sản xuất ra quanh nămhoặc do vận chuyển có tính chất thời vụ

Đối với dự trữ thời vụ thì trong đó đã bao gồm cả dự trữ thờng xuyên và

dự trữ bảo hiểm Dự trữ thờng có một khối lợng lớn nên công ty thờng căngthẳng về vốn trong dự trữ thời vụ

Trang 8

Chơng II : giới thiệu chung về chi nhánh phía

bắc – tổng công ty xây dựng hà nội tổng công ty xây dựng hà nội.

I thông tin chung về tổng công ty xây dựng hà nội:

Tổng công ty xây dựng hà nội là doanh nghiệp nhà nớc thành lập theoquyết định số 990/BXD – TCLD ngày 20/11/1995 do bộ trởng bộ xây dựng

ký Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế: Hanoi Construction Corporation(tên viết tắt HANCORP)

Thành lập từ năm 1958 tới nay với gần 50 năm kinh nghiệm, tổng công

ty xây dựng hà nội đã trở thành một trong những công ty xây dựng hàng đầu ởViệt Nam hoạt động trong lĩnh vực t vấn, thiết kế, xây lắp các công trình côngcộng, văn hoá, dân dụng, công nghiệp và cơ sở hạ tầng góp phần thúc đẩy sựphát triển chung của đất nớc Tổng công ty có 21 đơn vị thành viên, 02 chinhánh đặt tại thành phố hồ chí minh và nớc cộng hoà dân chủ nhân dân lào, 7liên doanh nớc ngoài với gần 50 năm kinh nghiệm hoạt động trong phạm vi cảnớc và ngoài nớc

Tổng công ty xây dựng hà nội luôn không ngừng đầu t máy móc thíêt bị,nâng cao trình độ quản lý và xây lắp, áp dụng khoa học và công nghệ xâydựng tiên tiến nhằm đáp ứng xu thế phát triển chung trong thời đại côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đảm bảo tiến độ, chất lợng công trình thoảmãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Tổng công ty xây dựng hà nội đã đợc chính phủ tặng thởng nhiều huânchơng, huy chơng, bằng khen cho các đóng góp của mình trong sự nghiệp xâydựng, phát triển chung của cả nớc

- Năm 1985: Huân chơng lao động hạng nhất

Trang 9

6 Đội ĐM & XD: Đội điện máy và xây dựng.

II- một số đặc điểm và hoạt động của công ty

1 Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty:

1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

 Hội đồng quản trị: có quyền quyết định hoạt động chiến lợc

sản xuất kinh doanh, phơng án kinh doanh của công ty, quyết định cơ cấu

tổ chức của công ty, quyết định việc huy động vốn, chào bán cổ phần mới;

có nhiệm vụ trình báo cáo tài chính trớc đại hội đồng cổ đông

 Ban kiểm soát: kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý,trong công tác kế toán của Công ty, thẩm định tính trung thực hợp lý của

Trang 10

báo cáo tài chính, kiến nghị bổ sung sửa đổi trong các hoạt động của côngty.

 Giám đốc: chịu trách nhiệm cao nhất về các mặt hoạt động củaCông ty trớc hội đồng quản trị, nhà nớc, cơ quan cấp trên, các bên đối tác;giám sát và quản lý tất cả các hoạt động x kinh doanh của Công ty, là ngời

đại diện cho Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế và là đại diện chủ tàikhoản ngân hàng của Công ty

 Phó giám đốc kỹ thuật thi công: là ngời chịu trách nhiệmchính về mặt kỹ thuật trong quá trình thi công xây lắp của Công ty

 Phó giám đốc kinh tế tài chính: Là ngời chịu trách nhiệmchính về mặt tài chính của công ty

 Phòng tài chính kế toán: thực hiện hạch toán các nghiệp vụkinh tế phát sinh, lập báo cáo tài chính, thực hiện thanh quyết toán với nhànớc, cấp trên, các đơn vị thành viên và các đối tác có liên quan

 Phòng kỹ thuật - tiếp thị: chịu trách nhiệm chính về mặt kỹthuật trong sản xuất của công ty giám sát, đảm bảo chất lợng công trình thicông; tìm kiến thị trờng, tiêu thụ sản phẩm

 Phòng kế hoạch dự án: xăydng và tổ chức, giám sát thực hiệncác dự án, kế hoạch sản xuất của công ty

 Phòng tổ chức lao động: quản lý về mặt tổ chức, nhân sự,phụ trách hậu cần, giải quyết công việc hành chính của công ty

 Ban bảo hộ lao động: tổ chức, giám sát thực hiện việc bảo

đảm an toàn lao động, phòng chống tai nạn lao động trong sản xuất

- Các giám đốc xí nghiệp thành viên, đội trởng các đội xây dựng, trởngvăn phòng đại diện, chi nhánh trực tiếp quản lý đơn vị mình, hằng kỳ báocáo tình hình hoạt động về Công ty

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

- Phòng tài chính - kế toán đặt dới sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốccông ty, các nhân viên kế toán chịu sự điều hành trực tiếp của kế toán trởng

- Phòng tài chính - kế toán có nhiệm vụ thu thập, lu trữ đầy đủ các chứng

từ, tài liệu kế toán của Công ty, tổ chức ghi chép ban đầu chính xác, hạch toáncác nghiệp vụ phát sinh, lập báo cáo tài chính, cung cấp thông tin kịp thời chocác đối tợng sử dụng theo đúng quy định

Trang 11

Hiện nay, Công ty có các xí nghiệp và các đội trực thuộc ở nhiều địa bàncách xa nhau, xuất phát từ đặc điểm này và để thuận lợi cho yêu cầu quản lý,Công ty tổ chức công tác theo hình thức tập trung Việc áp dụng hình thức này

sẽ đảm bảo đợc sự lãnh đạo thống nhất, tập trung cao độ đối với công tác kếtoán, việc tổng hợp số liệu đợc thực hiện nhanh chóng Đồng thời, hình thứcnày cũng thuận tiện cho việc áp dụng phơng tiện kỹ thuật tính toán hiện đại,

bộ máy kế toán gọn nhẹ

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất của Công ty.

Công ty Chi nhánh phía bắc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội hoạt độngtrên nhiều lĩnh vực thuộc gành xây dựng: xây dựng các công trình dân dụng vàcông nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị, t vấn thiết kế các công trình, thực hiệncác dự án đầu t, đầu t xây dựng phát triển nhà đô thị, kinh doanh bất độngsản… ) trong đó dự trữ vật t

Với kinh ng hiệm và năng lực sản xuất, Công ty đợc tín nhiệm và đợcgiao cho thi công nhiều công trình trọng điểm Đặc điểm sản xuất chủ yếu củaCông ty chi nhánh phía bắc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội

- Đa dạng về loại hình công trình xây dựng

- Các công trình đợc thực hiện theo đơn đặt hàng hoặc theo kế hoạch sảnxuất kinh doanh của công ty

- Tỷ trọng tài sản cố định và NVL chiếm phần lớn giá thành sản phẩm

- Địa điểm xây dựng rộng khắp cả nớc, thời gian thi công kéo dài

- Các thiết bị xây dựng đa dạng hoá phong phú

2 Hoạt động của công ty:

2.1 Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của công ty.

- Sản xuất, kinh doanh xây dựng theo quy hoạch phát triển ngành xâydựng của Nhà nớc, bao gồm các lĩnh vực thi công xây lắp các công trình dậndụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bu điện, công trình kỹ thuật hạ tầng

đô thị và khu công nghiệp, các công trình đờng đây và trạm biến thế điện;

- Kinh doanh phát triển nhà, t vấn xây dựng;

Trang 12

- Sản xuất, kinh doanh vạt t, thiết bị vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩuvật t, thiết bị, công nghệ xây dựng và các ngành nghề kinh doanh khác theoquy định của pháp luật;

- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc phù hợpvới pháp luật và chính sách của nhà nớc;

- Nhận thầu thi công xây lắp và hoàn thiện các công trình dân dụng, côngcộng, giao thông, thủy lợi, bu điện, thủy điện, đờng dây và trạm biến thế điện(đến 500KV), các công trình hạ tầng kỹ thuật trong các khu đô thị, côngnghiệp;

- Tổng thầu t vấn và quản lý các dự án xây dựng;

- T vấn, xây dựng các khu dân c, khu đô thị, khu công nghiệp các côngtrình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bu điện, đờng dây, trạmbiến thế điện và các công trình kỹ thuật hạ tầng bao gồm: Lập dự án đầu t, tvấn đấu thầu, khảo sát, xây dựng, thí nghiệm, thiết kế, thẩm định dự án đầu t,thẩm tra thiết kế tổng dự toán, kiểm định chất lợng; quản lý dự án, giám sátthi công, chuyển giao công nghệ;

- Xây dựng thực nghiệm; trang trí nội, ngoại thất và các dịch vụ t vấnkhác; đầu t kinh doanh phát triển nhà hạ tầng;

- Sản xuất kinh doanh vật t, thiết bị, vật liệu xây dựng;

- Khoan phụt xử lý nền và các công trình đê, đập kè và hồ chứa nớc;

- Thi công các công trình kỹ thuật hạ tầng nông nghiệp và nông thôn;

Trang 13

- Sản xuất kinh doanh điện, xi măng và các sản phẩm công nghiệp có liênquan khác.

- Khai thác, chế biến khoáng sản phục vụ cho xây dựng và sản xuất vậtliệu xây dựng

2.2 Năng lực hoạt động.

Chi nhánh phía Bắc - Tổng công ty xây dựng Hà Nội có đội ngũ cán bộkhoa học kỹ thuật, kiến trúc s, kỹ s, chuyên viên kinh tế có trình độ chuyênmôn cao, có năng lực và kinh nghiệm trong quản lý Công ty có đội ngũ côngnhân lành nghề đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuaanrn trong nớc vàquốc tế Bên cạnh đó Công ty có đủ các trang thiết bị thi công xây lắp hiện

đại Trong những năm qua, Công ty luôn tăng cờng năng lực máy móc thiết bịhiện đại, từng bớc hiện đại hoá trong việc thực hiện công tác xây lắp thi côngcông trình

Một số công trình tiêu biểu Công ty đã thi công: Phủ chủ tịch, văn

phòng Quốc hội, Nhà hát lớn thành phố Hà Nội, khách sạn Sheraton, nhà hátHòn Tre - Nha Trang, trung tâm hội nghị quốc gia Mỹ Đình - Hà Nội, trungtâm thơng mại Lao Bảo - Quảng Trị, nhà máy nớc Lạc Thủy Hoà Bình, nhàmáy xi măng Nghi Sơn, nhà máy xi măng Thăng Long - Quảng Ninh, nhàmáy xi măng Tam Điệp - Ninh Bình, các trờng học tại Bắc Cạn, Sơn La… ) trong đó dự trữ vật t.Với những thành tích trên, Công ty đã đợc nhà nớc tặng thởng: Huân ch-

ơng lao động hạng nhất, nhì, ba, đợc bộ xây dựng cấp 7 huy chơng vàng và 3bằng chất lợng cao các công trình xây dựng và sản phẩm công nghiệp

Để thực hiện tốt nhiệm vụ trong những năm tới, các cán bộ công nhânviên trong Công ty đang đẩy mạnh phong trào thi đua lao động sản xuất giỏi,tăng cờng công tác quản lý lãnh đạo đa công ty phát triển vững mạnh

2.3 Năng lực tài chính:

a Số liệu tài chính:

Giá trị tài sản và khả năng tài chính của Tổng Công ty xây dựng Hà Nội

sử dụng qua các hoạt động hợp tác kinh doanh, đấu thầu các dự án xây dựng

có quy mô thuộc nhóm A

Trang 14

BiÓu sè 2.1: Mét sè chØ tiªu kinh tÕ qua c¸c n¨m Chi nh¸nh phÝa B¾c

Trang 15

Số liệu khái quát về khả năng tài chính trong 5 năm gần đây (2003

Tên và địa chỉ Ngân hàng Thơng mại cung cấp tín dụng

Trang 16

Năm sản xuất Sở hữu

Tính năng kỹ thuật Cẩu tháp:

Cao: 78 mTầm với: 48 m

Sức nặng: 3 tấn Cao: 20 mTầm với: 30 m

Sức nặng :8 tấnCao: 100mTầm với:50m

Sức nặng: 3-8tấn

Cao: 40 mTầm với: 30 m

Sức nặng :6 tấnCao: 32 mTầm với: 20m

Cần trục:

Trang 17

- cổng trụ long vĩ

Trungquốc

Sức nặng: 6 tấnCao: 12m

Nhật

Nhật

1986198619921996

1995

1993

01010101

199019921979

20273

5-7-9-10-14 tấn9-10-12-15 tấn

4 tấn

Xe tải:

Trang 18

15182315

5 tấn

8 tấn7-9-10-12tấn

19941988

0203

0,5 m3/gầu0,5 m3/ gầu

198419861975-1992

010218

19981998

51

10-12 tấn9,75 tấn

Trang 19

19922000

11

1992198819961997

01020102

Trang 20

TrungquốcNhật bản

2000

19971994

0104

12

sâu64m

D max=2500sâu82m

D max=2200

Q=3,5 tấnQ=5 tấn

Trang 21

2.5 Hệ thống quản lý chất lợng và một số thành tích đã đạt đợc:

- Hệ thống quản lý chất lợng:

Tổng công ty xây dựng Hà Nội nói chung và chi nhánh phía Bắc nóiriêng coi vấn đề đào tạo và phát triển nhân lực là quan trọng và cần thiết.Chi nhánh phía Bắc - Tổng công ty xây dựng Hà Nội với đội ngũ cán bộcông nhân kỹ thuật đợc đào tạo trên nhiều lĩnh vực, nhiều kinh nghiệm trongquản lý, ứng dụng khoa học công nghệ kỹ thuật, sáng tạo trong sản xuất, thicông các công trình trên quy mô vừa và l ớn, các công trình kết cấu phức tạp

đòi hỏi tiêu chuẩn chất lợng cao

Chi nhánh phía Bắc - Tổng công ty xây dựng Hà Nội đặc biệt rất chútrọng đến nhân tố con ngời, đặt ngời lao động vào đúng vị trí trung ntaamtrong quá trình xây dựng phát triển Công ty Công ty quan tâm đến đời sống,cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, tạo môi trờng tốt nhất để ngời lao động yêntâm gắn bó làm việc lâu dài với Công ty, tạo ra các giá trị mới vì sự phát triểnbền vững của Công ty Công ty thực hiện đầy đủ quyền lợi, nghĩa vụ đối vớingời lao động theo đúng các quy định của pháp luật Đặc biệt công ty quantâm đến công tác đào tạo kỹ năng làm việc, đào tạo nâng cao tay nghề thờngxuyên và theo từng yêu cầu cụ thể của công việc, thực hiện theo đúng văn hoádoanh nghiệp

Chế độ BHXH, BHYT: Toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty đều

đợc tham gia đầy đủ chế độ BHYT và BHXH theo đúng quy định của Nhà nớcCông ty đã thực hiện tốt chế độ cấp phát trang bị bảo hộ lao động cho côngnhân theo quy định, đảm bảo môi trờng làm việc luôn thoáng mát, an toàn,sạch sẽ

Một số chế độ khác: hàng năm, Công ty tổ chức cho các cán bộ côngnhân viên có thành tích tốt trong quá trình sản xuất kinh doanh đợc đi thamquan nghỉ mát, tham quan, học tập trong và ngoài nớc Tổ chức khám sứckhoẻ định kỳ cho ngời lao động, đảm bảo việc bố trí lao động phù hợp vớinăng lực chuyên môn và sức khoẻ Quan tâm tặng quà đến con của nhân viên,công nhân trong các dịp Tết trung thu, ngày quốc tế thiếu nhi, tổng kết nămhọc và khai giảng năm học Tổ chức kỷ nhiệm, tặng quà các ngày 8/3 và 20/10

động viên các nhân viên, công nhân nữ Tổ chức kỷ niệm, tặng quà cho nam

Trang 22

nữ nhân viên, công nhân tham gia quân ngũ nhân ngày 22/12 Tổ chức kỷniệm, tặng quà thăm hỏi các gia đình nhân viên, công nhân có công cáchmạng nhân ngày 27/7 Đặc biệt quan tâm chăm lo đến nhân viên, công nhânnhân dịp các ngày lễ tết trong năm nh 1/1; 1/5; 2/9 và tết âm lịch hàng năm.

* Khen thởng:

Thởng định kỳ:

Thởng cuối năm: căn cứ kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm và mức

độ hoàn thành công việc của ngời lao động để thởng cho cán bộ, công nhânviên trong Công ty Mức thởng do Công ty quyết định Đối với cá nhân cha đủthời gian công tác là 12 tháng trong năm xét th ởng thì mức thởng tỷ lệ với sốtháng đã công tác

Thơng nhân các ngày lễ lớn: Căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh,Công ty sẽ quyết định mức thởng nhằm động viên cán bộ, công nhân viên,nhân các ngày lễ lớn

Thởng đột xuất:

Thơng năng suất: Căn cứ khối lợng công việc hoàn thành, đảm bảo kếhoạch, tiến độ sản xuất kinh doanh của từng dự án, Công ty sẽ quyết định th-ởng năng suất cho dự án đó

Thởng sáng kiến: áp dụng với các loa động có các sáng kiến cải tiến kỹthuật nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và quản lý Mức thởng cụ thể tuỳthuộc vào tính hiệu quả của sáng kiến

Thởng tập thể: áp dụng với tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợcgiao góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại từng thời điểm

Hình thức khen thởng:

Hàng năm Công ty tổng kết vào dịp cuối năm, bình bầu các cá nhân vàtập thể có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh để xét khen thởng.Các hình thức khen thởng: Biểu dơng, giấy khen, bằng khen, cờ thi đua

* Chính sách đào tạo

Đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn, trung và dài hạn

Trang 23

Cán bộ, nhân viên có đủ thâm niên công tác theo tiêu chuẩn, hoặc theoyêu cầu công việc, có thành tích trong công tác, sẽ đợc xem xét cử đi đào tạonâng cao nghiệp vụ.

Chính sách, tiêu chuẩn cụ thể, loại hình đào tạo, ngân sách dành chocông tác đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn và dài sẽ đợc phòng Tổ chức lao độngtiền lơng hoạch định theo từng thời gian cụ thể trình Ban Giám đốc phê duyệt.Việc thờng xuyên đào tạo nâng cao cho cán bộ công nhân viên giúp cho

đội ngũ cán bộ luôn đáp ứng nhu cầu công việc và yên tâm gawnsn bó lâu dàivới Công ty, điều này giúp cho công ty ổn định về mặt nhân sự để tập trungvào công việc sản xuất kinh doanh

Các hình thức đào tạo

+ Gửi công nhân đi đào tạo tại các trờng

+ Sử dụng công nhân bậc cao kèm cặp, hớng dẫn công nhân bậc thấp.+ Mời giáo viên các trờng đến giảng dạy theo từng đợt và kiểm tra đánhgiá tay nghề, nâng bậc thợ

+ Tổ chức đi học tập kinh nghiệm hàng năm ở các đơn vị khác trong vàngoài nớc

+ Gửi đi bồi dỡng kiến thức, tay nghề do trung tâm dạy nghề hớng dẫncho

Một số thành tích đã đạt đựơc:

Tổng Công Ty xây dựng Hà Nội đợc tổ chức UKAS cấp chứng chỉ ISO9001: 2000 về:

 Quản lý và thi công các công trình xây dựng

 Quản lý và thực hiện các dự án đầu t

Từ năm 1990 đến nay Tổng Công Ty xây dựng Hà Nội luôn đợc bộ xâydựng và công đoàn ngành xây dựng tặng huy chơng vàng chất lợng cao ngànhxây dựng bằng chất lợng cao Trong đó có một số công trình đợc công nhậncông trình chất lợng tiêu biểu của thập niên 90:

 Toà nhà đệ nhất trung tâm 18 tầng Hà Nội

 Khu nhà ở Giáp Bát Hà Nội

 Toà nhà Madison TP Hồ Chí Minh

Trang 24

Sè lîng huy ch¬ng vµng chÊt lîng cao qua tõng n¨m:

Trang 26

Chơng III: nội dung bảo đảm vật t cho sản xuất tại chi nhánh phía bắc – tổng công ty xây dựng hà nội tổng công ty xây

Lựa chọn ng ời cung ứng

Th ơng l ợng và

đặt hàng

Theo dõi đặt hàng và tiếp nhận vật t

Trang 27

Nsx = 

n i

sf

sf m Q

Trong đó:

Nsx : nhu cầu vật t để sản xuất sản phẩm trong kỳ

Qsf : số lợng công trình xây dựng trong kỳ kế hoạch

ct

ct m Q

Trong đó:

Nct : Nhu cầu vật t dùng để sản xuất các chi tiết sản phẩm trong kỳ.Qct : số lợng chi tiết sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch

mct ; mức sử dụng vật t cho một đơn vị chi tiết sản phẩm

n : chủng loại chi tiết

- Phơng pháp tính theo mức sản phẩm tơng tự

Công thức tính:

Nsx = Qsf x mtt x KTrong đó:

Nsx : nhu cầu vật t dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ

Qsf : số lợng sản phẩm trong kỳ kế hoạch

mtt : mức tiêu dùng vật t của sản phẩm tơng tự

K : hệ số điều chỉnh giữa hai loại sản phẩm

- phơng pháp tính theo mức của sản phẩm đại diện:

Công thức tính:

Trang 28

Nsx = Qsf x mđdTrong đó:

Nsx : Nhu cầu vật t dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ

Qsf : số lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch

mđd : mức sử dụng vật t của sản phẩm đại diện

b ph ơng pháp tính dựa trên cơ sở số liệu về thành phần chế tạo sản phẩm:

Nhiều loại sản phẩm nh sản phẩm bê tông … ) trong đó dự trữ vật t ợc sản xuất từ nhiều loại đnguyên, vật liệu khác nhau Nhu cầu đợc xác định theo 3 bớc:

B

ớc1 : xác định nhu cầu vật t để thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

Nt = 

n i

i

i H Q

ớc 2 : xác định nhu cầu vật t cần thiết cho sản xuất sản phẩm có tính

đến tổn thất trong quá trình sử dụng

Trang 29

Trong đó;

Ni : nhu cầu vật t thứ i

hi : tỷ lệ % của loại vật t thứ i

a- phơng pháp tính nhu cầu dựa trên cơ sở thời hạn sử dụng:

Nhu cầu vật t hàng hoá ở mỗi công ty, ngoài những vật liệu chính trựctiếp để sản xuất còn có cả những hao phí vật liệu phụ Một phần những vật t

đó hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất hoặc là sử dụng cho các t liệu lao

động, hao phí loại này không đợc điều tiết bởi các mức tiêu dùng cho đơn vịsản phẩm sản xuất mà bằng thời hạn sử dụng Thuộc số vật t này gồm có phụtùng , thiết bị, dụng cụ, tài sản các loại dụng cụ bảo hộ lao động… ) trong đó dự trữ vật t

Nhu cầu đợc tính theo công thức:

Nsx =

T

P vt

Trang 30

Trong đó:

Pvt : nhu cầu hàng hoá cần có cho sử dụng

T : thời hạn sử dụng

d- phơng pháp tính theo hệ số biến động:

Tính nhu cầu vật t theo phơng pháp này cần dựa vào thực tế sản xuất và

sử dụng vật t trong năm báo cáo, phơng án sản xuất kỳ kế hoạch, phân tích cácyếu tố tiết kiệm vật t, từ đó xác định hệ số sử dụng vật t kỳ kế hoạch so với kỳbáo cáo, cụ thể theo công thức:

Nsx = Nbc x Tsx x HtkTrong đó:

Nbc : số lợng vật t sử dụng trong năm báo cáo

Tsx : Nhịp độ phát triển sản xuất kỳ kế hoạch

Htk : Hệ số tiết kiệm vật t năm kế hoạch so với năm báo cáo

 Lợng vật t cần dùng cho thi công:

Lợng vật t cần dùng cho thi công phụ thuộc vào khối lợng công tác thicông và định mức tiêu hao vật t cho một đơn vị khối lợng tính bằng hiện vật:Lợng vật t cần dùng cho thi công = khối lợng công tác thi công tính bằnghiện vật theo thiết kế kỹ thuật x định mức tiêu hao vật t cho đơn vị công việc.Trong thực tế, bất cứ lợng vật t nào cũng có một lợng hao hụt nhất định

do quá trình vận chuyển, quá trình bảo quản và quá trình sử dụng gây nên ợng vật t hao hụt thờng tính bằng tỷ lệ phần trăm so với lợng vật t cần dùng.Lợng vật t cần cung cấp bao gồm lợng vật t cần dùng và lợng vật t haohụt:

l-Lợng vật t cần cung cấp = lợng vật t cần dùng + lợng vật t hao hụt tựnhiên

Ngoài những chỉ tiêu trên đây, để bảo đảm cho quá trình thi công không

bị gián đoạn do thiếu vật t gây nên, phải xác định đợc lợng vật t dự trữ thờngxuyên và lợng vật t dự trữ bảo hiểm Tuy nhiên lợng vật t dự trữ sẽ tạo ra hiện

Trang 31

tợng làm tăng lợng vốn lu động trong khâu dự trữ, làm giảm hiệu quả sử dụngvốn.

1.1.2- lập nhu cầu:

Dựa trên yêu cầu sử dụng, dự trữ nguyên vật liệu ( NVL) của đơn vị Từ

đó lập nhu cầu vật t theo các biểu mẫu sau:

Nguyên vật liệu chủ yếu của công ty bao gồm: Xi măng, sắt, thép, cát,

đá, que hàn và các phụ gia khác

Vật t mua về phải đảm bảo chất lợng tốt trớc khi đa vào sử dụng, do đócông tác bảo quản vật t trong kho rất quan trọng để có kế hoạch sử dụng vậtliệu phù hợp, phục vụ tốt cho công tác sản xuất

- Đơn vị có nhu cầu NVL khi lập nhu cầu phải chịu trách nhiệm độ chínhxác về số lợng, chủng loại

- Lập nhu cầu theo 3 mức: khẩn cấp, thờng xuyên, dự trữ

- Nhu cầu NVL khẩn cấp: căn cứ nhu cầu NVL phát sinh khẩn cấp khixảy ra sự cố NVL tồn kho, cán bộ phụ trách của đơn vị lập nhu cầu NVL khẩncấp kèm theo biên bản sự cố thiết bị Trờng hợp đặc biệt phải có bản giải trìnhkèm theo

- Nhu cầu NVL thờng xuyên: căn cứ vào số NVL hiện có, kế hoạch, mức

độ hao mọn h hỏng của các kỳ trớc và lợng NVL tồn kho hàng quý các đơn vịlập nhu cầu NVL theo biểu mẫu chậm nhất ngày 15 của tháng cuối quý gửinhu cầu quý sau về phòng xuất nhập khẩu và khách hàng

- Nhu cầu NVL dự trữ: căn cứ vào NVL tồn kho, mức độ cần thiết phải

dự trữ các đơn vị lập nhu cầu dự trữ theo biểu mẫu đã quy định

Ngày đăng: 08/09/2012, 13:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 cơ cấu tổ chức chi nhánh phía bắc - Tổng công ty xây dựng Hà - Đảo đảm vật tư cho sản xuất tại chi nhánh phía Bắc – tổng công ty xây dựng Hà Nội.DOC
Sơ đồ 1 cơ cấu tổ chức chi nhánh phía bắc - Tổng công ty xây dựng Hà (Trang 8)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w