1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nội dung bảo đảm vật tư cho sản xuất tại chi nhánh phía Bắc. Tổng công ty xây dựng Hà Nội

51 391 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội Dung Bảo Đảm Vật Tư Cho Sản Xuất Tại Chi Nhánh Phía Bắc – Tổng Công Ty Xây Dựng Hà Nội
Trường học Tổng Công Ty Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Vật Tư
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 243 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bảo đảm vật tư cho sản xuất tại chi nhánh phía Bắc. Tổng công ty xây dựng Hà Nội

Trang 1

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xâydựng, việc bảo đảm vật t cho sản xuất thi công là một khâuquan trọng; để đảm bảo hoàn thành các dự án chất lợng cao

và đúng thời gian hợp đồng quy định tạo uy tín trên thơngtrờng

Chính vì vậy, Em đã chọn đề tài: bảo đảm vật t chosản xuất tại chi nhánh phía Bắc – tổng công ty xây dựng HàNội

Em xin chân thành cám ơn thầy giáo!

Trang 2

II- một số đặc điểm và hoạt động của công ty.

1- Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty:

1.1- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.1.2- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.1.3- Đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty

2- Hoạt động của công ty:

Trang 3

2.1- Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của

1.2-Nghiên cứu thị trờng vật t

1.3- lập kế hoạch mua sắm vật t ở công ty ( chi nhánh ).

2- Bảo quản và chuẩn bị vật t trong kho.

3- Cấp phát vật t.

4- Kiểm tra vật t.

5- Thanh quyết toán.

II- đánh giá hoạt động bảo đảm vật t tại chi nhánh:

1- u điểm.

2- Hạn chế.

Trang 4

CHƯƠNG IV: MụC TIÊU, PHƯƠNG HƯớNG và các giải pháp hoàn thiện BảO ĐảM VầT TƯ CHO SảN XUấT TạI CHI NHáNH.

I- mục tiêu và phơng hớng:

1- mục tiêu:

2- phơng hớng:

II- các giải pháp hoàn thiện:

Chơng I: Lý luận chung về bảo đảm vật t

cho sản xuất của doanh nghiệp

II- Khái niệm, vai trò của bảo đảm vật t cho sản xuất

của doanh nghiệp.

1- Khái niệm.

- Hoạt động thơng mại là việc thực hiện một haynhiều hành vi thơng mại của thơng nhân, bao gồm việc

Trang 5

mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thơng mại và cáchoạt động xúc tiến thơng mại nhằm mục đích thu lợinhuận hoặc thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội đối vớicác doanh nghiệp sản xuất, khi nói đến hoạt động thơngmại chính là nói đến các hoạt động liên quan đến việcmua sắm vật t kỹ thuật cho sản xuất (thơng mại đầu vào)

và quá trình tiêu thụ sản phẩm (thơng mại đầu ra)

- Quá trình sản xuất là quá trình con ngời sử dụng tliệu lao động để tác động vào đối tợng lao động, nhằmtạo ra những giá trị sử dụng khác nhau Nhng để tiếnhành sản xuất thì cần phải có cái để thực hiện sản xuất

đó chính là vật t kỹ thuật vì vật t kỹ thuật chính là tliệu lao động và đối tợng lao động hiểu theo nghĩa hẹp

Do đó, quá trình bảo đảm vật t cho sản xuất của doanhnghiệp là tất yếu khách quan của mọi nền sản xuất xã hội

Và chỉ có trên cơ sở bảo đảm vật t đủ về số lợng, đúng

về quy cách phẩm chất, kịp về thời gian thì sản xuất mới

có thể tiến hành bình thờng và kinh doanh có hiệu quả

Nh vậy, bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt

động sản xuất cũng phải đều tiến hành hoạt động muasắm đầu t

Khái niệm:

Quá trình tổ chức mua sắm và quản lý vật t ở doanhnghiệp là quá trình xác định nhu cầu, xây dựng kếhoạch yêu cầu vật t, xác định các phơng pháp bạơ đảmvật t, lập và thực hiện kế hoạch mua sắm vật t , tổ chức

Trang 6

quản lý đánh giá vật t nội bộ Từ đó phân tích đánh giáquá trình quản lý

Hoạt động mua NVL

2- Vai trò:

-Trong nền kinh tế thị trờng, chức năng thơng mại đợccoi là một bộ phận hữu cơ, quan trọng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thật vậy, đối với mỗi doanh nghiệp, sản phẩm sản xuất

ra là để bán cho ngời tiêu dùng chiếm vị trí trung tâm và là

đối tợng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Nói mộtcách khác, sản phẩm sản xuất ra phải đợc tiêu thụ, đó là

điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Tiêu thụ sản phẩm đã trở thành một bộ phận chiếm

vị trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động thơng mại củadoanh nghịêp

ng ời bán

Đặt hàng

Thực hiện

đơn hàng

Trang 7

Nhng ở các doanh nghiệp sản xuất chức năng thơngmại không chỉ dừng lại ở việc tiêu thụ sản phẩm mà còn ởhoạt động bảo đảm các yếu tố đầu váo cho sản xuất đóchính là mua sắm vật t cho quá ttình sản xuất của cácdoanh nghiệp.

- Hoạt động thơng mại có ảnh hởng trực tiếp đến hiệuquả sản xuất và thực tế ảnh hởng đến tất cả chỉ tiêu kinh

tế của doanh nghiệp Vai trò của hoạt động thơng mại ngàycàng gia tăng, có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và pháttriển doanh nghiệp Vì vậy, hiện nay ở các doanh nghiệp,hoạt động thơng mại đợc đặc biệt quan tâm từ khâu tổchức quản lý đến tổ chức các hoạt động thơng mại vàphòng kinh doanh đã trở thành bộ phận trọng yếu trong bộmáy điều hành của doanh nghiệp

Cung ứng nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọngtrong quá trình thi công các công trình xây dựng Nếu hoạt

động cung ứng vật t không nhịp nhàng, không dự đoán đợcnhu cầu thực tại và tơng lai sẽ dẫn đến đình trệ trong sảnxuất, gây thiệt hại và lãng phí rất lớn đặc điểm của công

ty xây dựng là ngoài phải bảo đảm chất lợng công trình cònphải đảm bảo tiến độ thi công theo lịch trình đã định trớccủa nhà đầu t Vì vậy công ty bảo đảm vật t cho sản xuất

có vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp xây dựng

II- Phơng pháp dự trữ vật t hàng hóa của công ty :

1- Khái niệm:

Trang 8

Dự trữ vật t hàng hoá của công ty là số vật t hàng hoácòn thuộc quyền sở hữu của các cơ sở này, là bộ phận cấuthành TSLĐ của công ty, không phân biệt nó đang ở đâu.

Nh vậy, dự trữ vật t hàng hoá của công ty không baogồm số vật t hàng hoá mặc dù đang ở trong kho của cơ sỏnhng không còn là tài sản của các công ty Dự trữ vật t hànghoá trong công ty là tài sản hiện vật của vốn lu động thuộcvốn sản xuất kinh doanh của các đơn vị đó

2- sự hình thành dự trữ vật t hàng hoá ở công ty:

Dự trữ vật t hàng hoá của công ty đợc hình thành mộtcách khách quan do những nguyên nhân hình thanh dự trữhàng hoá nói chung của nền kinh tế quốc dân quyết định.Xét cụ thể sự hình thành dự trữ vật t hàng hoá ở công ty donhững yếu tố sau quyết định:

 Một là: do yêu cầu bảo đảm cấp phát đủ nguyên vậtliệu cho quá trình thi công các công trình

Dự trữ vật t ở công ty phải đạt tới quy mô nhất định

để phù hợp về khối lợng và nhu cầu của tổ chức thi côngtrong một thời gian nhất định.việc tích tụ vật t nh vậy đợccoi là điều kiện cần thiết cho việc đảm bảo thi công côngtrình đúng tiến độ

 Hai là: trong nền kinh tế thị trờng, cuộc cạnh tranhxâm nhập và mở rộng thi trờng, mở rộng ảnh hởng và uytín, các công ty có thể sử dụng các biện pháp khác nhau( mua ngay, bán ngay … ) trong đó dự trữ vật t tồn tại nhmột phơng tiện quan trọng để tăng khả năng cạnh tranh vàtìm kiếm lợi nhuận trên thơng trờng

Trang 9

3- Các loại dự trữ vật t trong công ty:

Căn cứ vào vai trò, tác dụng của dự trữ vật t ở công ty,chia dự trữ vật t của công ty thành:

- Dự trữ hàng hoá thờng xuyên ký hiệu là Dtx

Dự trữ thờng xuyên là lực lợng hàng hoádự trữ chủ yếucủa công ty để thoả mãn nhu cầu vật t giữa hai kỳ nhậphàng liên tiếp

Dự trữ thờng xuyên luôn biến động từ tối đa đến tốithiểu Dữ trữ thờng xuyên đạt tối đa khi công ty nhập hàng

về và đạt tối thiểu trớc kỳ nhập hàng tiếp theo

Khoảng cách giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp ngời ta gọi

là chu kỳ nhập hàng chu kỳ nhập hàng chính là khoảng thờigian từ lần nhập hàng trớc đến lần nhập hàng sau Chu kỳnày có thể đều đặn hoặc không đều đặn phụ thuộc vàonhu cầu vật t trong từng thời kỳ

Để xác định dự trữ thờng xuyên, công ty dùng phơngpháp thống kê kinh nghiệm để xác định hoặc có thể ápdụng công thức:

Trang 10

Dự trữ bảo hiểm là lực lợng vật t dự trữ đề phòng trờnghợp khi nhập hàng không bảo đảm đủ về số lợng, không đủ

về chất lợng và đối tác vi phạm về thời gian nhập hàng ( nhậpchậm ) … đự trữ bảo hiểm cần thiết phải có một khối lợngnhất định, đủ để khắc phục những nguyên nhân xảy rathiếu hụt đối với dự trữ thờng xuyên Dự trữ bảo hiểm chỉcần lợng hàng hoá vừa đủ Nếu dự trữ bảo hiểm quá ít sẽkhông giúp khắc phục hậu quả, nhng nếu dự trữ bảo hiểmnhiều quá sẽ thừa không cần thiết

để xác định khối lợng vật t dự trữ bảo hiểm, công t y ờng dựa vào thống kê kinh nghiệm để quyết định lợng dựtrữ bảo hiểm cần thiết

th-Tử dự trữ thờng xuyên có thể dự trữ bảo hiểm cần thiếttheo công thức:

Dbh = Dtx x h%

Trong đó:

Dbh = dự trữ bảo hiểm ( tấn…)

Dtx = dự trữ thỡng xuyên ( tấn…)

h% = tỷ lệ % so với dự trữ thờng xuyên

 Dự trữ quá hạn mức lu kho do nhu cầu, chất lợng giảm,giá bán quá cao…

 Dự trữ thời vụ Ký hiệu Dtv

Dự trữ thời vụ là dự trữ những hàng hoá do sản xuất ra

có thời vụ nhng tiêu dùng quanh năm, do tiêu dùng có thời vụnhng đợc sản xuất ra quanh năm hoặc do vận chuyển cótính chất thời vụ

Trang 11

Đối với dự trữ thời vụ thì trong đó đã bao gồm cả dự trữthờng xuyên và dự trữ bảo hiểm Dự trữ thờng có một khối l-ợng lớn nên công ty thờng căng thẳng về vốn trong dự trữ thờivụ.

Chơng II : giới thiệu chung về chi nhánh phía bắc – tổng công ty xây dựng hà nội.

I thông tin chung về tổng công ty xây dựng hà nội:

Tổng công ty xây dựng hà nội là doanh nghiệp nhà nớcthành lập theo quyết định số 990/BXD – TCLD ngày20/11/1995 do bộ trởng bộ xây dựng ký Tổng công ty có têngiao dịch quốc tế: Hanoi Construction Corporation (tên viếttắt HANCORP)

Thành lập từ năm 1958 tới nay với gần 50 năm kinhnghiệm, tổng công ty xây dựng hà nội đã trở thành mộttrong những công ty xây dựng hàng đầu ở Việt Nam hoạt

động trong lĩnh vực t vấn, thiết kế, xây lắp các công trìnhcông cộng, văn hoá, dân dụng, công nghiệp và cơ sở hạ tầnggóp phần thúc đẩy sự phát triển chung của đất nớc Tổngcông ty có 21 đơn vị thành viên, 02 chi nhánh đặt tại thànhphố hồ chí minh và nớc cộng hoà dân chủ nhân dân lào, 7liên doanh nớc ngoài với gần 50 năm kinh nghiệm hoạt độngtrong phạm vi cả nớc và ngoài nớc

Tổng công ty xây dựng hà nội luôn không ngừng đầu tmáy móc thíêt bị, nâng cao trình độ quản lý và xây lắp,

áp dụng khoa học và công nghệ xây dựng tiên tiến nhằm

đáp ứng xu thế phát triển chung trong thời đại công nghiệp

Trang 12

hoá, hiện đại hoá đất nớc đảm bảo tiến độ, chất lợng côngtrình thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Tổng công ty xây dựng hà nội đã đợc chính phủ tặngthởng nhiều huân chơng, huy chơng, bằng khen cho các

đóng góp của mình trong sự nghiệp xây dựng, phát triểnchung của cả nớc

- Năm 1985: Huân chơng lao động hạng nhất

Các

đội CT

Trang 13

6 Đội ĐM & XD: Đội điện máy và xây dựng.

II- một số đặc điểm và hoạt động của công ty

1 đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty:

1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Hội đồng quản trị: có quyền quyết định hoạt độngchiến lợc sản xuất kinh doanh, phơng án kinh doanh củacông ty, quyết định cơ cấu tổ chức của công ty, quyết

định việc huy động vốn, chào bán cổ phần mới; có nhiệm

vụ trình báo cáo tài chính trớc đại hội đồng cổ đông

lý, trong công tác kế toán của Công ty, thẩm định tínhtrung thực hợp lý của báo cáo tài chính, kiến nghị bổ sungsửa đổi trong các hoạt động của công ty

động của Công ty trớc hội đồng quản trị, nhà nớc, cơ quancấp trên, các bên đối tác; giám sát và quản lý tất cả các hoạt

động x kinh doanh của Công ty, là ngời đại diện cho Công

ty ký kết các hợp đồng kinh tế và là đại diện chủ tài khoảnngân hàng của Công ty

Trang 14

 Phó giám đốc kỹ thuật thi công: là ngời chịu trách nhiệmchính về mặt kỹ thuật trong quá trình thi công xây lắpcủa Công ty.

chính về mặt tài chính của công ty

kinh tế phát sinh, lập báo cáo tài chính, thực hiện thanhquyết toán với nhà nớc, cấp trên, các đơn vị thành viên vàcác đối tác có liên quan

kỹ thuật trong sản xuất của công ty giám sát, đảm bảo chấtlợng công trình thi công; tìm kiến thị trờng, tiêu thụ sảnphẩm

hiện các dự án, kế hoạch sản xuất của công ty

sự, phụ trách hậu cần, giải quyết công việc hành chính củacông ty

bảo đảm an toàn lao động, phòng chống tai nạn lao độngtrong sản xuất

- Các giám đốc xí nghiệp thành viên, đội trởng các độixây dựng, trởng văn phòng đại diện, chi nhánh trực tiếpquản lý đơn vị mình, hằng kỳ báo cáo tình hình hoạt

động về Công ty

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Trang 15

- Phòng tài chính - kế toán đặt dới sự lãnh đạo trựctiếp của ban giám đốc công ty, các nhân viên kế toán chịu

sự điều hành trực tiếp của kế toán trởng

- Phòng tài chính - kế toán có nhiệm vụ thu thập, lutrữ đầy đủ các chứng từ, tài liệu kế toán của Công ty, tổchức ghi chép ban đầu chính xác, hạch toán các nghiệp vụphát sinh, lập báo cáo tài chính, cung cấp thông tin kịp thờicho các đối tợng sử dụng theo đúng quy định

Hiện nay, Công ty có các xí nghiệp và các đội trựcthuộc ở nhiều địa bàn cách xa nhau, xuất phát từ đặc

điểm này và để thuận lợi cho yêu cầu quản lý, Công ty tổchức công tác theo hình thức tập trung Việc áp dụng hìnhthức này sẽ đảm bảo đợc sự lãnh đạo thống nhất, tập trungcao độ đối với công tác kế toán, việc tổng hợp số liệu đợcthực hiện nhanh chóng Đồng thời, hình thức này cũngthuận tiện cho việc áp dụng phơng tiện kỹ thuật tính toánhiện đại, bộ máy kế toán gọn nhẹ

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất của Công ty.

Công ty Chi nhánh phía bắc Tổng Công ty xây dựng

Hà Nội hoạt động trên nhiều lĩnh vực thuộc gành xâydựng: xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp,hạ tầng kỹ thuật đô thị, t vấn thiết kế các công trình,thực hiện các dự án đầu t, đầu t xây dựng phát triển nhà

đô thị, kinh doanh bất động sản…

Với kinh ng hiệm và năng lực sản xuất, Công ty đợc tínnhiệm và đợc giao cho thi công nhiều công trình trọng

Trang 16

điểm Đặc điểm sản xuất chủ yếu của Công ty chi nhánhphía bắc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội.

- Đa dạng về loại hình công trình xây dựng

- Các công trình đợc thực hiện theo đơn đặt hànghoặc theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

- Tỷ trọng tài sản cố định và NVL chiếm phần lớn giáthành sản phẩm

- Địa điểm xây dựng rộng khắp cả nớc, thời gian thicông kéo dài

- Các thiết bị xây dựng đa dạng hoá phong phú

2 hoạt động của công ty:

2.1 Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của công ty.

- Sản xuất, kinh doanh xây dựng theo quy hoạch pháttriển ngành xây dựng của Nhà nớc, bao gồm các lĩnh vựcthi công xây lắp các công trình dận dụng, công nghiệp,giao thông, thuỷ lợi, bu điện, công trình kỹ thuật hạ tầng

đô thị và khu công nghiệp, các công trình đờng đây vàtrạm biến thế điện;

- Kinh doanh phát triển nhà, t vấn xây dựng;

- Sản xuất, kinh doanh vạt t, thiết bị vật liệu xâydựng, xuất nhập khẩu vật t, thiết bị, công nghệ xây dựng

và các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định củapháp luật;

- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong vàngoài nớc phù hợp với pháp luật và chính sách của nhà nớc;

Trang 17

- Nhận thầu thi công xây lắp và hoàn thiện các côngtrình dân dụng, công cộng, giao thông, thủy lợi, bu điện,thủy điện, đờng dây và trạm biến thế điện (đến 500KV),các công trình hạ tầng kỹ thuật trong các khu đô thị, côngnghiệp;

- Tổng thầu t vấn và quản lý các dự án xây dựng;

- T vấn, xây dựng các khu dân c, khu đô thị, khucông nghiệp các công trình dân dụng, công nghiệp, giaothông, thủy lợi, bu điện, đờng dây, trạm biến thế điện vàcác công trình kỹ thuật hạ tầng bao gồm: Lập dự án đầu t,

t vấn đấu thầu, khảo sát, xây dựng, thí nghiệm, thiết kế,thẩm định dự án đầu t, thẩm tra thiết kế tổng dự toán,kiểm định chất lợng; quản lý dự án, giám sát thi công,chuyển giao công nghệ;

- Xây dựng thực nghiệm; trang trí nội, ngoại thất vàcác dịch vụ t vấn khác; đầu t kinh doanh phát triển nhà hạtầng;

- Sản xuất kinh doanh vật t, thiết bị, vật liệu xâydựng;

- Kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn;

- Xuất nhập khẩu vật t, thiết bị, công nghệ, vật liệuxây dựng và các ngành hàng khác theo quy định của phápluật;

- Đa ngời lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc

có thời hạn ở nớc ngoài;

Trang 18

- Kinh doanh dịch vụ các công trình thể dục, thể thao(bể bơi, sân quần vợt, nhà tập thể dục thể hình) và tổchức vui chơi giải trí;

Chi nhánh phía Bắc - Tổng công ty xây dựng Hà Nội

có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, kiến trúc s, kỹ s,chuyên viên kinh tế có trình độ chuyên môn cao, có nănglực và kinh nghiệm trong quản lý Công ty có đội ngũ côngnhân lành nghề đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo các tiêuchuaanrn trong nớc và quốc tế Bên cạnh đó Công ty có đủcác trang thiết bị thi công xây lắp hiện đại Trong nhữngnăm qua, Công ty luôn tăng cờng năng lực máy móc thiết bịhiện đại, từng bớc hiện đại hoá trong việc thực hiện côngtác xây lắp thi công công trình

Một số công trình tiêu biểu Công ty đã thi công:

Phủ chủ tịch, văn phòng Quốc hội, Nhà hát lớn thành phố HàNội, khách sạn Sheraton, nhà hát Hòn Tre - Nha Trang, trungtâm hội nghị quốc gia Mỹ Đình - Hà Nội, trung tâm thơng

Trang 19

mại Lao Bảo - Quảng Trị, nhà máy nớc Lạc Thủy Hoà Bình,nhà máy xi măng Nghi Sơn, nhà máy xi măng Thăng Long -Quảng Ninh, nhà máy xi măng Tam Điệp - Ninh Bình, các tr-ờng học tại Bắc Cạn, Sơn La….

Với những thành tích trên, Công ty đã đợc nhà nớctặng thởng: Huân chơng lao động hạng nhất, nhì, ba, đợc

bộ xây dựng cấp 7 huy chơng vàng và 3 bằng chất lợng caocác công trình xây dựng và sản phẩm công nghiệp

Để thực hiện tốt nhiệm vụ trong những năm tới, các cán

bộ công nhân viên trong Công ty đang đẩy mạnh phongtrào thi đua lao động sản xuất giỏi, tăng cờng công tácquản lý lãnh đạo đa công ty phát triển vững mạnh

2.3 Năng lực tài chính:

a Số liệu tài chính:

Giá trị tài sản và khả năng tài chính của Tổng Công tyxây dựng Hà Nội sử dụng qua các hoạt động hợp tác kinhdoanh, đấu thầu các dự án xây dựng có quy mô thuộcnhóm A

Trang 20

7 Doanh thu TriÖu VN§ 76.724 89.488 93.213

8 Lîi nhuËn TriÖu VN§ 1.341 1.419 1.621

1.120.000

1.302.000

Nguån sè liÖu: Chi nh¸nh phÝa B¾c - Tæng C«ng ty

Trang 21

Số liệu khái quát về khả năng tài chính trong 5 năm gần đây (2003 - 2007)

Địa chỉ: 126 Đội Cấn - Quận Ba đình - Tp Hà NộiTel: (84-4)-8231681 Fax: (84-4)-8434617Tên ngân hàng: Sở giao dịch - Ngân hàng Đầu t

và PTVN

Địa chỉ: 53 Quang Trung - Q.Hai Bà Trng - Tp HàNội

Tel: (84-4)-9432147 Fax:(84-4) - 9432144

Trang 22

Tªn ng©n hµng: Chi nh¸nh Ng©n hµng Liªn doanh ViÖt - Lafdo

§Þa chØ: 96 Bµ TriÖu - Q Hoµn KiÕm - Tp Hµ Néi Tel: (84-4) - 9433176 Fax: (84-4) – 943317

Trang 23

Năm sản xuất

Cao: 78 mTầm với: 48m

Sức nặng: 3tấn

Cao: 20 mTầm với: 30m

Sức nặng :8tấn

Cao: 100mTầm với:50m

Sức nặng:

3-8 tấnCao: 40 m

Trang 24

Tầm với: 30m

Sức nặng :6tấn

Cao: 32 mTầm với:20m

Cao: 10m

Sức nặng: 6tấn

1986198619921996

01010101

60 tấn

25 tấn

60 tấn

50 tấn

Trang 25

20273

5-7-9-10-14tấn

9-10-12-15tấn

1990198719922001

15182315

5 tấn

8 tấn7-9-10-12tấn

Trang 26

0203

0,5 m3/gầu0,5 m3/ gầu

198419861975-1992

010218

1998199819922000

5111

10-12 tấn9,75 tấn

10 tấn10-12 tấn

Trạm trộn

bê tông:

Trang 27

01020102

19952000

0101

D max=1800sâu64m

D max=2500sâu82m

Trang 28

04

12

Chi nhánh phía Bắc - Tổng công ty xây dựng Hà Nội với

đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật đợc đào tạo trên nhiềulĩnh vực, nhiều kinh nghiệm trong quản lý, ứng dụng khoahọc công nghệ kỹ thuật, sáng tạo trong sản xuất, thi công các

Trang 29

công trình trên quy mô vừa và l ớn, các công trình kết cấuphức tạp đòi hỏi tiêu chuẩn chất lợng cao.

Chi nhánh phía Bắc - Tổng công ty xây dựng Hà Nội

đặc biệt rất chú trọng đến nhân tố con ngời, đặt ngời lao

động vào đúng vị trí trung ntaam trong quá trình xâydựng phát triển Công ty Công ty quan tâm đến đời sống,cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, tạo môi trờng tốt nhất

để ngời lao động yên tâm gắn bó làm việc lâu dài với Công

ty, tạo ra các giá trị mới vì sự phát triển bền vững của Công

ty Công ty thực hiện đầy đủ quyền lợi, nghĩa vụ đối với

ng-ời lao động theo đúng các quy định của pháp luật Đặc biệtcông ty quan tâm đến công tác đào tạo kỹ năng làm việc,

đào tạo nâng cao tay nghề thờng xuyên và theo từng yêucầu cụ thể của công việc, thực hiện theo đúng văn hoádoanh nghiệp

Chế độ BHXH, BHYT: Toàn thể cán bộ công nhân viên

của Công ty đều đợc tham gia đầy đủ chế độ BHYT vàBHXH theo đúng quy định của Nhà nớc Công ty đã thực hiệntốt chế độ cấp phát trang bị bảo hộ lao động cho côngnhân theo quy định, đảm bảo môi trờng làm việc luônthoáng mát, an toàn, sạch sẽ

Một số chế độ khác: hàng năm, Công ty tổ chức cho cáccán bộ công nhân viên có thành tích tốt trong quá trình sảnxuất kinh doanh đợc đi tham quan nghỉ mát, tham quan, họctập trong và ngoài nớc Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ chongời lao động, đảm bảo việc bố trí lao động phù hợp vớinăng lực chuyên môn và sức khoẻ Quan tâm tặng quà đến

Trang 30

con của nhân viên, công nhân trong các dịp Tết trung thu,ngày quốc tế thiếu nhi, tổng kết năm học và khai giảng nămhọc Tổ chức kỷ nhiệm, tặng quà các ngày 8/3 và 20/10

động viên các nhân viên, công nhân nữ Tổ chức kỷ niệm,tặng quà cho nam nữ nhân viên, công nhân tham gia quânngũ nhân ngày 22/12 Tổ chức kỷ niệm, tặng quà thăm hỏicác gia đình nhân viên, công nhân có công cách mạngnhân ngày 27/7 Đặc biệt quan tâm chăm lo đến nhânviên, công nhân nhân dịp các ngày lễ tết trong năm nh 1/1;1/5; 2/9 và tết âm lịch hàng năm

Thơng nhân các ngày lễ lớn: Căn cứ vào hiệu quả sảnxuất kinh doanh, Công ty sẽ quyết định mức thởng nhằm

động viên cán bộ, công nhân viên, nhân các ngày lễ lớn

Thởng đột xuất:

Thơng năng suất: Căn cứ khối lợng công việc hoàn thành,

đảm bảo kế hoạch, tiến độ sản xuất kinh doanh của từng dự

án, Công ty sẽ quyết định thởng năng suất cho dự án đó

Trang 31

Thởng sáng kiến: áp dụng với các loa động có các sángkiến cải tiến kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh và quản lý Mức thởng cụ thể tuỳ thuộc vào tính hiệuquả của sáng kiến.

Thởng tập thể: áp dụng với tập thể hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ đợc giao góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh tại từng thời điểm

Hình thức khen thởng

Hàng năm Công ty tổng kết vào dịp cuối năm, bìnhbầu các cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong sảnxuất kinh doanh để xét khen thởng

Các hình thức khen thởng: Biểu dơng, giấy khen, bằngkhen, cờ thi đua

* Chính sách đào tạo

Đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn, trung và dài hạn

Cán bộ, nhân viên có đủ thâm niên công tác theo tiêuchuẩn, hoặc theo yêu cầu công việc, có thành tích trongcông tác, sẽ đợc xem xét cử đi đào tạo nâng cao nghiệp vụ

Chính sách, tiêu chuẩn cụ thể, loại hình đào tạo, ngânsách dành cho công tác đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn và dài

sẽ đợc phòng Tổ chức lao động tiền lơng hoạch định theotừng thời gian cụ thể trình Ban Giám đốc phê duyệt

Việc thờng xuyên đào tạo nâng cao cho cán bộ côngnhân viên giúp cho đội ngũ cán bộ luôn đáp ứng nhu cầucông việc và yên tâm gawnsn bó lâu dài với Công ty, điềunày giúp cho công ty ổn định về mặt nhân sự để tậptrung vào công việc sản xuất kinh doanh

Trang 32

Các hình thức đào tạo

+ Gửi công nhân đi đào tạo tại các trờng

+ Sử dụng công nhân bậc cao kèm cặp, hớng dẫn côngnhân bậc thấp

+ Mời giáo viên các trờng đến giảng dạy theo từng đợt

và kiểm tra đánh giá tay nghề, nâng bậc thợ

+ Tổ chức đi học tập kinh nghiệm hàng năm ở các đơn

 Quản lý và thi công các công trình xây dựng

 Quản lý và thực hiện các dự án đầu t

Từ năm 1990 đến nay Tổng Công Ty xây dựng Hà Nộiluôn đợc bộ xây dựng và công đoàn ngành xây dựng tặnghuy chơng vàng chất lợng cao ngành xây dựng bằng chất l-ợng cao Trong đó có một số công trình đợc công nhận côngtrình chất lợng tiêu biểu của thập niên 90:

 Toà nhà đệ nhất trung tâm 18 tầng Hà Nội

 Khu nhà ở Giáp Bát Hà Nội

 Toà nhà Madison TP Hồ Chí Minh

Số lợng huy chơng vàng chất lợng cao qua từng năm:

Năm số lợng

1990-1994 25

Trang 34

Chơng III: nội dung bảo đảm vật t cho sản xuất tại

chi nhánh phía bắc – tổng công ty xây dựng hà nội.

I-nội dung bảo đảm vật t cho sản xuất tại chi nhánh phíaBắc

a- phơng pháp trực tiếp: theo phơng pháp này việc xác

định nhu cầu dựa vào mức tiêu dùng vật t và khối ợng sản phẩm sản xuất trong kỳ Phơng pháp này có

Xây dựng

kế hoạch yêu cầu vật

t

Xác định các ph ơng thức đảm bảo vật t

Lập và

tổ chức thực hiện

kế hoạch mua sắm vật

và quản lý vật t nội bộ

Lựa chọn ng

ời cung ứng

Th ơng l ợng

và đặt hàngTheo dõi

đặt hàng

và tiếp nhận vật t

Trang 35

n: chủng loại sản phẩm.

- phơng pháp tính theo mức chi tiết sản phẩm:

Công thức tính:

Nct = Trong đó:

Nct : Nhu cầu vật t dùng để sản xuất các chi tiết sảnphẩm trong kỳ

Qct : số lợng chi tiết sản phẩm sản xuất trong kỳ kếhoạch

mct ; mức sử dụng vật t cho một đơn vị chi tiết sảnphẩm

n : chủng loại chi tiết

- phơng pháp tính theo mức sản phẩm tơng tự

Công thức tính:

Nsx = Qsf x mtt x KTrong đó:

Nsx : nhu cầu vật t dùng để sản xuất sản phẩm trongkỳ

Trang 36

Qsf : số lợng sản phẩm trong kỳ kế hoạch.

mtt : mức tiêu dùng vật t của sản phẩm tơng tự

K : hệ số điều chỉnh giữa hai loại sản phẩm

- phơng pháp tính theo mức của sản phẩm đại diện:

Qsf : số lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch

mđd : mức sử dụng vật t của sản phẩm đại diện

b – phơng pháp tính dựa trên cơ sở số liệu về thành phần chế tạo sản phẩm:

Nhiều loại sản phẩm nh sản phẩm bê tông … đợc sảnxuất từ nhiều loại nguyên, vật liệu khác nhau Nhu cầu đợcxác định theo 3 bớc:

Ngày đăng: 11/04/2013, 20:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1-Giáo trình chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại – nhà xuất bản lao động xã hội – 2005 Khác
2- Giáo trình kinh tế thơng mại – nhà xuất bản thống kê – 2003 Khác
3- Giáo trình quản trị thơng mại tập 1, 2 – nhà xuất bản lao động, xã hội- 2005 Khác
4- Tạp chí bất động sản số 51 – 5/4/2008 Khác
5- Tạp chí bất động sản số 52 – 5/5/2008 Khác
6- Tạp chí thế giới tiêu dùng số 126 – 1/6/2008.7 –Tạp chí CHÂU á - Thái Bình Dơng tháng 5/2008 Khác
8- Tạp chí Châu á - Thái Bình Dơng tháng 6/2008 Khác
9- Giáo trình thống kê thơng mại – nhà xuất bản thống kê Hà Nội 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 cơ cấu tổ chức chi nhánh phía bắc - Tổng công ty xây dựng Hà Nội - Nội dung bảo đảm vật tư cho sản xuất tại chi nhánh phía Bắc. Tổng công ty xây dựng Hà Nội
Sơ đồ 1 cơ cấu tổ chức chi nhánh phía bắc - Tổng công ty xây dựng Hà Nội (Trang 10)
Sơ đồ 2: Quy trình mua sắm vật t - Nội dung bảo đảm vật tư cho sản xuất tại chi nhánh phía Bắc. Tổng công ty xây dựng Hà Nội
Sơ đồ 2 Quy trình mua sắm vật t (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w