Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Nhận rõ những ưu khuyết của bài làm; so sánh với bài làm văn số 1,2; từ đĩ củng cố thêm các kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận, nhất là nghị luận văn h
Trang 1Trường THPT THỦ KHOA NGHĨA CHÂU ĐỐC-AN GIANG Tuần 8- Tiết 31
Ngày 19-9-2009
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Nhận rõ những ưu khuyết của bài làm; so sánh với bài làm văn số 1,2; từ đĩ củng cố thêm các kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận, nhất là nghị luận văn học
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý trong bài văn nghị luận
B Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV
- Bài làm của HS
- Bảng phụ: Dàn ý bài văn
C Phương pháp dạy học:
- Tổ chức cho HS phân tích đề, lập dàn ý.
- Nhận xét ưu điểm, khuyết điểm
D Tiến trình dạy học:
I-Oån định lớp
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
phân tích đề.
- Yêu cầu HS chép đề lên bảng.
Hoạt động 2: HS thảo luận, lập
dàn ý.
*Lớp 11A3: Phân tích lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa và lịng yêu nước thương dân của Nguyễn Đình Chiểu qua thơ văn và cuộc đời của ơng
*Lớp 11A4: Nguyễn Khuyến và Tú Xương cĩ nỗi niềm tâm sự giống nhau nhưng giọng thơ cĩ điểm khác nhau như thế nào? Hãy làm rõ ý kiến của mình
1 Phân tích đề:
2 Dàn ý:
*11A3
- Lí tưởng đạo đức nhân nghĩa: Những bài học về đạo làm
người chân chính.: mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho đâm đà tính nhân daanvaf tuyền thống( TP: Lục vân Tiên, Dương Từ – Hà Mậu)
-Lòng yêu nước thương dân:Đau long trước cảnh nước nhà rơi vào tay giặc, bất hợp tác với kẻ thù, xót thong những người anh hùng đã vì nước hi sinh( TP: chạy giặc, văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc,Ngóng gió Đông……)
* 11A4 :
-Giống:Nguyến Khuyến và Tú Xương sống cùng thời đại:Buổi dầu thời thực dân nửa phong kiến bao nhooas nhăng, tàn ác…
Đau xót và căm ghét -Khác:
+Nguyến Khuyến đỗ đạt, có khoa danh, tính tình điềm đam, nho nhã của một nhà nho mẫu mựcgiọng thơ nhẹ nhàng, thâm thúy,
Trang 2Trường THPT THỦ KHOA NGHĨA CHÂU ĐỐC-AN GIANG
Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá
bài viết.
- Yêu cầu HS tự nhận xét ưu diểm
và hạn chế của mình thơng qua kết
quả phân tích đề, lập dàn ý và lời
phê của GV.
- Bài viết đáp ứng được mấy phần
yêu cầu của đề bài? Chỗ nào cịn
thiếu? Chỗ nào cần nhanh chĩng
khắc phục?
- GV nêu nhận xét, đánh giá của
mình về bài viết của HS.
-GV chỉ ra những lỗi cụ thể của
từng HS cụ thể Hướng dẫn cách
sửa.
- Cĩ thể yêu cầu cả lớp cùng sửa
chữa
- Đọc bài làm khá
sâu sắc( dẫn chứng)
+ Tú Xương: tám lần thi chỉ đỗ tú tài và không được bổ dụng, gia đình nheo nhóc túng thiếu; tính tình nóng nảy, bộc trực, mạnh mégiọng thơ cay độc, quyết liệt( dẫn chứng)
III Trả bài, nhận xét, đánh giá:
1 Ưu điểm:
- Một số bài đáp ứng khá nay đủ yêu cầu đề bài
- Khai thác đủ các nội dung và nghệ thuật
- Một số bài viết cĩ chất văn, biết đào sâu khai thác, bài phong phu,ù sinh động
-Biết liên hệ mở rộng
2 Hạn chế:
- Nhiều bài viết cịn sơ sài; không dẫn chứng
- Đa số các bài viết thiếu cảm xúc, câu văn vụng về
- Chưa khắc phục được các lỗi: chính tả, dùng từ, đặt câu, viết đoạn
IV.Sửa chữa lỗi bài viết; Biểu dương, nhắc nhở.
- Chủ yếu là các lỗi về diễn đạt + Dùng sai từ
+ Viết câu thiếu thành phần
* Đọc trước lớp:
+Một số đoạn văn của những bài có những nhược điểm trên để
HS rút kinh nghiệm +Một số bài văn hay, tiêu biểu để HS học hỏi
* Thống kê điểm
Lớp 1.
0
1.5 2.0 2.5 3.0 3.5 4.0 4.5 Tổng 5.0 5.5 6.0 6.5 7.0 7.5 8.0 8.5 9.0 9.5 Tổng 11A3
11A4
IV- Củng cố :
-Yêu cầu HS viết lại phần mở bài, GV chỉnh sửa
-Cần rèn luyện kĩ năng phân tích đề, xây dựng đoạn văn cho một bài văn nghị luận
V- Chuẩn bị bài mới
Bài “Một số thể loại văn học: thơ, truyện”
+Đọc kĩ văn bản
+Soạn câu hỏi trong hướng dẫn học bài