- Câu chủ động là câu cĩ chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác chỉ chủ thể hoạt động - Câu bị động là câu cĩ chủ động chỉ người, vật được hoạt động của
Trang 1Tuần 16- Tiết 64
Ngày
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN
A MỤC TIÊU Giúp hs:
- Ơn tập, củng cố những kiến thức và cách sử dụng một số kiểu câu đã học
- Tích hợp với các VB văn đã học
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu và kĩ năng lĩnh hội VB
B PHƯƠNG PHÁP: Ơn, rèn pt câu, nhân xét mlh của câu với các câu khác trong vb.
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I-Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài học:
Nhắc lại khái niệm câu chủ động, câu bị
động?
- Câu chủ động là câu cĩ chủ ngữ chỉ người, vật
thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật
khác (chỉ chủ thể hoạt động)
- Câu bị động là câu cĩ chủ động chỉ người, vật
được hoạt động của người, vật khác hướng vào
(chỉ đối tượng của hoạt động)
- Việc chuyển đổi qua lại giữa hai loại câu này là
nhằm liên kết các câu trong đoạn
- Cách chuyển câu chủ động thành câu bị động:
Chuyển từ (hay cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt
động lên đầu câu và thêm các từ bị, được vào sau
từ, cụm từ ấy ( khơng phải câu nào cĩ từ bị,
được cũng là câu bị động)
GV phân nhĩm cho hs thảo luận các bài tập 1,
2(trang 194)
1 Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi
“ Hắn chỉ thấy nhục… kẻ thù”
Xác định câu bị động?
Chuyển câu bị động sang câu chủ động.?
Nhận xét khi đã thay câu chủ động vào đoạn
văn?
2 Xác định câu bị động trong đoạn trích sau và
phân tích tác dụng của kiểu câu bị động về mặt
liên kết ý trong văn bản
“ Hắn tự hỏi……….đàn bà”
3.Hướng dẫn về nhà làm
- Có dùng câu bị động
- Giải thích lí do dùng câu bị động và phân tích
tác dụng của việc dùng câu bị động đó
- Khi giải thích và phân tích, cần dựa vào sự
I DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG
VD: Hương hoa tràm được nắng bốc thơm ngất ngâyBị động
Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngất ngâyChủ động
* Bài tập 1
- Câu bị động: “Hắn chưa được một người đàn bà nào
yêu cả”
-Chuyển thành câu chủ động: Chưa một người đàn bà
nào yêu hắn cả.
=> Thay câu chủ động vào đoạn văn thì nĩ khơng sai nhưng khơng nối tiếp ý và hướng triển khai ý câu trước Câu trước đang chọn “hắn” làm đề tài thì câu sau cũng nên chọn hắn làm đề tài
* Bài tập 2-Xác định câu bị động:
- Câu bị động:“Đời hắn chưa bao giờ…bàn tay người
đàn bà.”
-Tác dụng: tạo sự liên kết ý với câu đi trước Duy trì đề tài nĩi về “ hắn”
Trang 2liên kết về ý với các câu đi trước và câu đi sau
Nhắc lại: thế nào là khởi ngữ? Đặc điểm?
Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ
để nêu lên đề tài được nĩi đến trong câu, là điểm
xuất phát của điều thông báo trong câu.Trước
khởi ngữ, thường cĩ thêm các quan hệ từ về, đối
với Khởi ngữ tách biệt với phần cịn lại của câu
bằng từ thì, là, quãng ngắt Có thể có hư từ
đứng trước
GV phân nhĩm cho hs thảo luận các bài tập
1.Đọc đoạn trích “ Phải cho hắn ăn tí gì mới
được…… Chi Phèo”
Xác định những câu cĩ khởi ngữ?
So sánh tác dụng trong văn bản của kiểu câu
cĩ khởi ngữ và những câu khơng cĩ khởi ngữ?
2 Lựa chọn câu thích hợp để điền vào dâu bỏ
trống trong đoạn văn sau:
“ Tơi là con gái Hà Nội Nĩi một cách khiêm
tốn, tơi là cơ gái khá Hai bím tĩc dày, tương đối
mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa
kèn ”
3 Xác định những câu cĩ khởi ngữ trong đoạn
trích sau và phân tích đặc điểm của khởi ngữ về
các mặt:
Vị trí của khởi ngữ.?
Dấu hiệu về quảng ngắt.?
Tác dụng của khởi ngữ đối với thể hiện đề tài
của câu, đối với sự liên kết ý với câu trước, sự
nhấn mạnh ý, sự đối lập ý ?
Trạng ngữ là gì? Vị trí, dâu hiệu, cơng dụng
cuả nĩ?
Định hướng:Về ý nghĩa: là trp chỉ thời gian, cách
thức,nơi chốn, nguyên nhân, mục đích sự việc
diễn ra trong câu
Về hình thức: Giữa TN và CN thường cĩ một
khoảng nghỉ khi nĩi và một dâu phẩy khi viết
Cơng dụng: Xác định hồn cảnh điều kiện diễn
ra sự việc nêu trong câu, gĩp phần làm cho nd
của câu được đầy đủ chính xác
Nối kết các câu các đoạn với nhau , gĩp phần
làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc
1.Đọc đoạn trích:
“ Thị nghĩ bụng: hãy dừng yêu để hỏi cơ thị đã
Thấy thị hỏi, bà già kia bật cười Bà tưởng cháu
bà nĩi đùa
II DÙNG KIỂU CÂU CĨ KHỞI NGỮ.
VD:Vâng ! ông giáo dạy phải ! Đối với chúng mình thì
thế là sung sướng Khởi ngữ là đối với chúng mình -Chuyển phần in đậm trong câu thành khởi ngữ
Anh ấy làm bài cẩn thận lắm Làm bài ,anh ấy cẩn
thận lắm
* Bài tập 1
-Câu cĩ khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại cịn.
- Khởi ngữ: Hành.
-Câu khơng cĩ khởi ngữ: Nhà thị may lại cịn hành.
-> Hai câu tương đương về nghĩa cơ bản: biểu hiện cùng một sự việc Câu cĩ khởi ngữ liên kết chặt chẽ với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa các từ gạo và hành ( hai thứ cần thiết để nấu cháo hành) Nên viết như NC là tối ưu
* Bài tập 2 Lựa chọn câu C vì:
Câu A chuyển đề tài, khơng duy trì đ t “tơi”
Câu B là câu bị động tạo cảm giác nặng nề
Câu D khơng giữ được nguyên vă lời nhận xét của mấy anh bộ đội
* Bài tập 3
-Câu thứ hai cĩ khởi ngữ: Tự tơi.
-Dấu hiệu về ngắt quãng: dấu phẩy (,).sau khởi ngữ
- Vị trí: Ở đầu câu, trước chủ ngữ
-> Tác dụng: nêu một đề tài cĩ quan hệ liên tưởng (giữa đồng bào- người nghe, và tơi- người nĩi) với điều đã nĩi trong câu trước
( đồng bào- tơi) -Câu thứ hai cĩ khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc
-Dấu hiệu: dấu phẩy (,)
- Vị trí: ở đầu câu, trước chủ ngữ
-> Tác dụng nêu đề tài cĩ quan hệ với điều đã nĩi trong câu trước: tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu
Trang 3Phần in đậm nằm ở vị trí nào?
Nĩ cĩ câu tạo như thế nào?
Chuyển phần in đậm vào phía sau chủ ngữ và
nhận xét sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo
về nội dung.?
2 Đọc đoạn trích và tìm câu tác giả chọn để đưa
vào trong đoạn để trống Giải thích?
3 Đọc đoạn văn và xác định trạng ngữ chỉ tình
huống Nêu tác dụng của việc đặt câu cĩ trạng
ngữ về mặt phân biệt thơng tin thứ yếu trong câu
và thơng tin quan trọng
Thành phần trạng ngữ chỉ tình huống, chủ ngữ
trong câu bị động, khởi ngữ thường đứng vị trí
nào trong câu?
Chứng minh các thành phần nêu trên thường
thể hiện thơng tin đã biết từ văn bản
Các kiểu câu trên cĩ tác dụng liên kết ý hay
khơng?
* Bài tập 2
- Chọn câu C, nghĩa là chọn kiểu câu cĩ trạng
ngữ chỉ tình huống
- Nếu chọn câu A: sự việc ở câu và câu trước đĩ
như xa nhau, cách một quãng thời gian
- Nếu chọn câu B: lặp lại chủ ngữ Liên khơng
cần thiết, gây cho câu văn ấn tượng nặng nề
- Nếu chọn câu D: khơng tạo được mạch liên kết
ý chặt chẽ với câu trước
* Bài tập 3
- Trạng ngữ : Nhận được phiến trát …
- Tác dụng: phân biệt tin thứ yếu với tin quan
trọng
III DÙNG KIỂU CÂU CĨ TRẠNG NGỮ CHỈ TÌNH HUỐNG.
VD:Xác định thành phần trạng ngữ :
1-Từ đầu năm đến giơ, ø chẳng mấy khi cô ấy ở nhà
trạng ngữ chỉ thời gian
2- Dưới bóng tre của ngàn xưa , thấp thoáng mái chùa cổ kính ,dưới bóng tre xanh ,ta giữ gìn một nền văn hoá
lâu đời trạng ngữ chỉ không gian
3- Do một sự tình cờ ,y biết được tên Tư trạng ngữ
chỉ nguyên nhân
4- Các công ty , để chống trộm ,đã trang bị các thiết bị
báo độngtrạng ngữ chỉ mục đích
5- Nhờ cái đặc biệt của hai chòm râu ,chị Dậu nhận ra
ông phủ trạng ngữ chỉ cách thức
6- Trong bầu không khí lễ hội vui vẽ ,hình như con
người dễ gần gũi nhau hơn trạng ngữ chỉ tình huống
* Bài tập 1
- Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu và cĩ cấu tạo là một cụm động từ
- Chuyển: Bà già kia thấy thị hỏi, bật cười
Nhận xét: Sau khi chuyển câu cĩ hai vị ngữ, hai vị ngữ đều cĩ cấu tạo là một cụm động từ, cùng biểu hiện hoạt động của một chủ thể là bà già kia Nhưng viết theo kiểu câu cĩ một cụm động từ ở trước chủ ngữ thì câu nối tiếp
về ý rõ ràng hơn với câu trước đĩ
IV TỔNG HỢP VỀ VIỆC SỬ DỤNG BA KIỂU CÂU TRONG VB.
- Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, khởi ngữ
và trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu
- Các thành phần trên đều thể hiện nội dung thơng tin đã biết từ những câu đi trước trong văn bản hoặc nội dung
dẽ dàng liên tưởng từ những điều đã biết ở những câu đi trước, hoặc một thơng tin khơng quan trọng
- Sử dụng các kiểu câu trên cĩ tác dụng liên kết ý, tạo mạch lạc trong văn bản
IV- Củng cố: Viết một đoạn văn cĩ sử dụng 3 kiểu câu đã học.
V- Chuẩn bị bài mới: “ Tình yêu và thù hận”
+ Diễn biến tâm trạng của Rơ-mê-ơ và Giu-li-ét
+ Phân tích để chứng minh tình yêu Rơ- mê-ơ và Giu-li-ét đã vượt qua thù hận