- Trình bày đợc vị trí ,đặc điểm của các tầng của lớp vỏ khí .Vai trò của tầng đối lu và lớp ôzôn trong lớp vỏ khí.. - Nêu đợc nguyên nhân hình thành các khối khí ,vị trí và tính chất củ
Trang 1Tuần 21 Ngày soạn:19/1/2008
Tiết:21
Bài 20: Lớp vỏ khí
I Mục tiêu: qua bài này đòi hỏi học sinh cần phải:
- Biết thành phần của không khí,vai trò của hơi nớc trong khí quyển
- Trình bày đợc vị trí ,đặc điểm của các tầng của lớp vỏ khí Vai trò của tầng đối lu và lớp ôzôn trong lớp
vỏ khí
- Nêu đợc nguyên nhân hình thành các khối khí ,vị trí và tính chất của các khối khí nóng,lạnh,lục địa,đại dơng
II Ph ơng tiện - tài liệu :
- Biểu đồ thành phần của không khí
- Tranh vẽ về các tầng của không khí
- Bản đồ tự nhiên thế giới
III Các hoạt động chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Khái niệm đờng đồng mức và ý nghĩa ?
2 Giới thiệu bài mới:
GV : Chúng ta đã sống trong không khí và nhờ không khí Vởy không khí có những thành phần nào ?
Lớp vỏ có khí có đặc điểm gì ?
3.Phát triển chủ đề bài mới:
Hoạt động 1 : Cá nhân
Bớc 1 : HS quan sát hình 115 trang 52 SGK, trả
lời các câu hỏi :
? Không khí có những thành phần nào? THành
phần nào có tỷ lệ lớn nhất và chiếm bao nhiêu
phần trăm ? Thành phần nào có tỷ lệ nhiều thứ
2? Thành phần nào có tỷ lệ ít nhất?
? Vai trò của nớc trong khí quyển?
Bớc 2 : Thảo luận cả lớp
- HS chỉ trên biểu đồ và nói về các thành phần
không khí
- GV : Tỷ lệ hơi nớc trong không khí là rất ít
nh-ng chúnh-ng lại rất quan trọnh-ng vì đó là nh-nguồn gốc
gây ra các hiện tợng thời tiết : mây,ma…
Hoạt động 2: Cả lớp
HS dựa vào SGK ,nêu đọ dày của vỏ khí với độ
cao của núi cao nhất thế giới Everest (gần 9km)
xem gấp bao nhiêu lần ,từ đó hình dung ra độ
dày của lớp vỏ khí
Hoạt động 3: Nhóm :
Bớc 1: Dựa vào H.46 và kênh chữ trong
SGK,thảo luận theo gợi ý :
- Lớp vỏ khí gồm những tầng nào ?
- Mô tả vị trí và đặc điểm của mỗi tầng ?
- Nêu vai trò của tầng đối lu
Bớc 2 : Thảo luận cả lớp
- HS chỉ trên hình vẽ và trình bày về các tầng khí
quyển
- GV : Ghi các kết quả vào bảng hệ thống về các
tầng khí quyển
1 Thành phần của không khí :
- Ni tơ : 78%
- Ôxi : 21%
- Hơi nớc và khí khác : 1%
2.Cấu tạo của lớp vỏ khí(lớp khí quyển)
Vỏ khí dày : 6.000 km
Trang 2? So với các tầng trên ,tầng đối lu có đặc điểm
gì về sự tập trung không khí ? ( 90% k/k tập
trung ở đây,càng lên cao k/k càng loãng)
Hoạt động 4: Cả lớp :
- HS trả lời của mục 3 trang 54 SGK
? Tại sao lại có các khối khí với tính chất khác
nhau ? (Do các noi trên bề mặt trái đất có sự
khác nhau về nhiệt độ,độ ẩm ảnh hởng tới lớp
không khí gần mặt đất)
?.Các khối khí còn đặc điểm gì nữa?(thờng di
chuyển và biến tính)
- HS dựa vào vốn hiểu biết nêu ví dụ về sụ biến
tính ,di chuyển của các khối khí lạnh ở miền Bắc
nớc ta
- HS chỉ ra trên bản đồ một số khối khí
3.Các khối không khí :
- Khối không khí nóng
- Khối không khí lạnh
- Khối khí lục địa
- Khối khí đại dơng
4.Củng cố:
4.1.HS gắn các chữ nitơ,ôxi ,hơi nớc và các khí khác vào biểu đồ các thành phần của không khí
4.2.HS chỉ ra và mô tả trên hình vẽ về các tầng khí quyển
4.3 Nối các ý ở cột A vào cột B sao cho đúng :
A
1 Khối không khí nóng
2.Khối không khí lạnh
3 Khối khí lục địa
4 Khối khí đại dơng
a.Vĩ đọ cao,nhiệt độ tơng đối thấp
b.Biển và đại dơng,độ ẩm lớn
c.Vĩ độ thấp,nhiệt độ tơng đối cao d.Lục địa,tơng đối khô
5.Dặn dò:
- HS theo dõi các bản tin thời tiết (tivi,radio) và ghi chép thời tiết của một số địa phơng khác nhau và của tỉnh Kon Tum
- Làm các bt 17 – BT Địa lý 6
6.Phụ lục :
Các tầng cao
của khí
quyển
Trên 80 – 60.000 km Không khí cực loãng Không có quan hệ trực tiếp với con ngời
có hại cho sự sống
Đối lu 0 – 16 km - Tập trung 90% không khí của khí quyển
- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao
- Không khí có sự chuyển động theo chiều thẳng đứng
- Nơi sinh ra mâu,ma,sấm chớp
7.Rút kinh nghiệm :