1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 21- Ôn Tập

26 864 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó?. TL:Cường độ dòng điện I chạy một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U gi

Trang 2

I Tự kiểm tra

II Vận dụng:

III Trò chơi ô chữ

Trang 3

I Tự kiểm tra

1 Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó ?

TL:Cường độ dòng điện I chạy một dây dẫn tỉ lệ thuận với

hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó.

2 Nếu đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu một dây dẫn và I là cư ờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó thì thương số là giá trị của đại lượng nào đặc trưng cho dây dẫn? Khi thay đổi hiệu

điện thế U thì giá trị này có thay đổi không? Vì sao?

TL: Thương số là giá trị của điện trở R được đặc trưng cho dây dẫn Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này không đổi, vì hiệu điện thế U tăng hay giảm bao nhiêu lần thì cường độ I

cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần.

U I

U I

Trang 4

C3: Vẽ sơ đồ mạnh điện, trong đó có sử dụng ampe

kế và vôn kế để xác định điện trở của một dây dẫn.

I Tự kiểm tra

Trang 5

I Tự kiểm tra

C4: Viết công thức điện trở tương đương đối với:

a Đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 và R 2 mắc nối

tiếp.

b Đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 và R 2 mắc

song song.

TL: a Đoạn mạch nối tiếp : R = R1 + R2

b Đoạn mạch song song:R= 1 2

R R

R + R

Trang 6

I Tự kiểm tra

Câu 5: Hãy cho biết:

Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi chiều dài của nó tăng lên gấp 3 lần?

Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi tiết diện của nó tăng lên bốn lần?

Vì sao dựa vào điện trở suất có thể nói đồng dẫn điện tốt hơn nhôm?

Hệ thức nào thể hiện mối liên hệ giữa điện trở

R của dây dân với chiều dài l, tiết diện S và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn?

Trang 8

I Tự kiểm tra

Câu 6: Viết đầy đủ các câu dưới đây:

Biến trở là một điện trở ……… và có thể được

dùng để ………… Các điện trở dùng trong kĩ thuật có kích thước ……… và

có trị số được … ……… hoặc được xác định theo các

…………

Có thể thay đổi trị số Thay đổi, điều chỉnh cường độ dòng điện

nhỏ ghi sẵn

vòng màu

Câu 7: Viết đầy đủ các câu dưới đây:

Số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biêt

Trang 9

Câu 8: Hãy cho biết:

Điện năng sử dụng bởi một dụng cụ điện được xác định theo công suất, hiệu điện thế, cường độ dòng điện và thời gian sử dụng bằng công thức nào?

Các dụng cụ điện có tác dụng gì trong việc biến đổi

năng lượng? Nêu một số ví dụ.

Câu 9: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun-

Trang 10

Câu 10: Cần phải thực hiện những quy tắc nào để

đảm bảo an toàn khi sử dụng điện năng ? I.Tự kiểm tra

TL:-Chỉ làm TN dành cho HS THCS với hiệu điện thế dưới 40 o C

-Phải sử dụng dd có vỏ bọc cách điện đúng theo qui định

- Cần mắc cầu chì có cường độ định mức phù hợp với mỗi dụng

cụ điện dùng trong mạng điện gia đình

- Không được tự mình tiếp xúc với mạng điện gia đình

- Phải ngắt công tắc hoặc cầu chì trước khi thay bóng đèn và

đảm bảo cách điện giữa cơ thể người và nền nhà

- Nối đất cho võ kin loại của các dụng cụ hay thiết bị điện

Trang 11

I Tự kiểm tra

Câu 11: Hãy cho biết:

a Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng?

b Có những cách nào để sử dụng kiệm điện năng?

TL: a) - Trả tiền điện ớt, giảm bớt chi phớ gia đỡnh

- Cỏc thiết bị và dụng cụ điện được sử dụng lõu bền

- Giảm bớt sự cố gõy tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị

quỏ tải vào những giờ cao điểm

- Dành phần điện năng cho sản xuất, cho những vựng chưa cú

điện và cho xuất khẩu

b) – Sử dụng cỏc dụng cụ hay thiết bị điện cú cụng suất hợp lớ,

vừa đủ mức cần thiết.

- Chỉ sử dụng cỏc dụng cụ hay thiết bị điện trong những lỳc cần

thiết

Trang 12

Câu12: Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu

dây dẫn bằng hợp kim thì cđdđ chạy qua dd này là 0,2A Hỏi nếu tăng thêm 12V nữa cho hđt giữa hai đầu dd này thì cđdđ qua nó có giá trị nào dưới đây ?

Trang 13

I Tự kiểm tra

II Vận dụng:

dẫn khác nhau và đo cường độ dòng điện I chạy qua mỗi dây dẫn đó Câu phát biểu nào sau đây là đúng khi tính thương số cho mỗi dây dẫn?

A Thương số này có giá trị như nhau đối các dây dẫn?

B Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng lớn.

C Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng nhỏ.

D Thương số này không có giá trị xác định đối với mỗi dây dẫn.

TL: B

Trang 14

B 70V vì điện trở R 1 chịu được hiệu điện thế lớn nhất 60V, điện trở R 2 chịu được 10V.

C 120 V vì điện trở tương đương của mạch là 40

và chịu được dòng điện có cường độ tổng cộng là 3A.

D 40V vì điện trở tương đương của mạch là 40 và chịu được dòng điện có cường độ 1A.

Trang 15

I Tự kiểm tra

II Vận dụng:

Cõu15 Có th mắc // hai điện trở đã cho ở câu 14 vào ể

hiệu điện thế nào dưới đây.

A 10V B 22,5V C 60V D 15V

TL: Chọn A vì hiệu điện thế lớn nhất giữa hai đầu dây dẫn

1 và 2 lần lượt là:U 1 = IR 1 = 2 30 = 60V và U 2 = 1 10 = 10V Mắc song song thì chúng có hiệu điện thế bằng nhau

Để cho cả hai dây cùng không hỏng thì hiệu điện thế của

mạch phải bằng 10V.

Trang 16

II Vận dụng:

Chọn D Nếu chập hai dây này với nhau thỡ tiết diện tăng gấp đôi, chi nên điện trở này giảm hai lần Vậy điện trở mới là: 3 .

C16 Một dây dẫn đồng chất, chiều dài , tiết diện S có

điện trở là 12 được gập đôi thành dây dẫn mới có

chiều dài /2 Điện trở của dây dẫn mới này có trị số:

Trang 17

II Vận dụng:

Cõu17 Khi mắc nối tiếp hai điện trở R 1 và R 2 vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện qua chúng có cường độ I= 0,3A Nếu mắc // hai điện trở này cũng vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện mạch

chính có cường độ I = 1,6A Hãy tính R 1 và R 2

I.Tự kiểm tra

TL: - Điện trở tương đương của hai điện trở mắc nối

tiếp là R TĐ = R 1 +R 2 = = = 40

-Điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song

- là R TĐ = = U/I ’ = 12/1,6 = 7,5

Vậy: R 1 +R 2 = 40 (1) (R 1 R 2 ) / (R 1 +R 2 ) = 7,5 (2) Giải hệ phương trỡnh (1) và (2) ta được R 1 = 30 ;

R 2 = 10 ( hoặc R 1 = 10 ; R 2 = 30

U I

Trang 18

b Tính điện trở của ấm điện có ghi 220V- 1000 W khi

ấm hoạt động bình thường.

c Dây điện trở của ấm điện trên đây làm bằng nicrom dài 2m và có tiết diện tròn Tính đường kính tiết diện của dây điện trở này

TL: a) Bộ phận chính (dây đốt) của các dụng cụ đốt nóng bằng điện làm bằng chất có điện trở suất lớn nên điện trở của chúng lớn Còn dây dẫn bằng đồng có điện trở suất rất nhỏ nên điện trở rất nhỏ Khi có dòng điện chạy qua thì nhiệt lượng hầu như chỉ toả ra ở đây đốt mà không toả ra

trên dây dẫn theo định luật Jun-Len-xơ.

Trang 19

= = = Ω

c) TiÕt diÖn cña d©y: 6 0 , 045 10 6 m 2

4 , 48

2 10 1 ,

1 R

Trang 20

I Tự kiểm tra

II Vận dụng:

Cõu19 Một bếp điện loại 220V- 1000W được sử dụng với hiệu

điện thế 220V để đun sôi 2lít nước có nhiệt độ ban đầu 25 0 C Hiệu suất của quá trình đun là 85%.

a Tính thời gian đun sôi nước, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

b Mỗi ngày đun sôi 4lít nước bằng bếp điện trên đây với cùng điều kiện đã cho thì trong 1tháng (30 ngày) phải trả

bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này? Cho rằng giá

điện là 700 đồng mõi kW.h

c Nếu gập đôi dây điện trở của bếp này và vẫn sử dụng

hiệu điện thế 220V thì thời gian đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ ban đầu và hiệu suất như trên là bao nhiêu?

Trang 21

63000 H

A = Q TP 2.30 = 741176,5.2.30 = 44470590J=12,35kW.h.

Tiền điện: T = 12,35.700 = 8645(đ) c) Nếu chập đôi dây thì điện trở của dây giảm 4 lần và

công suất P = U2/R tăng 4 lần Thời gian đun nước: t = Q/ P giảm 4 lần

Vậy t= = 185s= 3 phút 5 giây.7414

Q p

7411761000

Cõu19.

Trang 22

I Tự kiểm tra

II Vận dụng:

Cõu 20 Một khu dân cư sử dụng công suất điện trung bình là 4,95 kW với hiệu điện thế 220V Dây tải điện từ trạm cung cấp tới khu dân cư này có điện trở tổng cộng

là 0,4

a Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tại trạm cung cấp điện.

b Tính tiền điện mà khu này phải trả trong một

tháng (30 ngày), biết rằng thời gian dùng điện trong một ngày trung bình là 6 giờ và giá điện là 700 đồng mỗi

kW.h

c Tính điện năng hao phí trên dây tải điện.

Trang 23

I Tự kiểm tra

II Vận dụng:

Gợi ý câu 20:

a) Tính cường độ đòng điện qua dây dẫn: I =

Tính hiệu điện thế trên dây:Ud= I.RdTính hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tại trạm cung

cấp:UO=U+Udb) Tớnh tiền điện mà khu vực phải trả

A =P.t T= ?

c) Điện năng hao phí trên dây Ahp = Ud.Id.t

p U

Trang 24

C1 Trong một dây dẫn có dòng điện chạy qua thì cường độ dòng điện và hiệu điện thế có mối quan hệ như thế nào?

C2 Điện trở tương đương lớn hơn điện trở thành phần

thuộc cách mắc nào?

C3 Đây là một trong những sự phụ thuộc của điện trở C4 Đây là giá trị ghi trên các dụng cụ dùng điện.

C5 Dụng cụ nào dùng để xác định điện trở của dây dẫn? C6 Dụng cụ này dùng để thay đổi cường độ dòng điện trong mạch C7 Người ta căn cứ điều này để chọn vật liệu làm dây dẫn C8 Đây là tên của nhà bác học đã tìm ra mối quan hệ giữa U C9 Để đo năng lượng sử dụng điện ta dùng cái gì? và I khi đặt vào hai đầu dây dẫn

C10 Khi 10 R mắc // với nhau thì nó có mấy điểm chung C12 Đây là tên của định luật xác định nhiệt lượng toả ra C11 Một trong những tác dụng của dòng điện

Trang 25

XIN CHÂN THÀNH

CẢM ƠN

Trang 26

TRƯỜNG THCS VĨNH BÌNH BẮC 2

Bài học đến đây đã kết thúc xin chân thành cám ơn quí thầy cô và các em HS

Ngày đăng: 24/06/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w