Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là: Câu 20: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là: Câu 21: Khi điện phân NaCl nóng chảy
Trang 1Sở GD & ĐT Hà Nội
TRƯỜNG THPT HỒ TÙNG MẬU
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP ĐỢT II NĂM 2010
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 60 phút
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu, từ câu 1 đến câu 32):
Câu 1: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
Câu 2: Hòa tan 2,16 gam FeO trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thu được V lít (đktc) khí NO duy nhất Giá trị của V là:
Câu 3: Kim loại có thể điều chế được từ quặng boxit là:
Câu 4: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc) Tên của kim loại kiềm thổ đó là:
Câu 5: Qua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao su thiên nhiên là polime của:
Câu 6: Cho hợp chất sau: [-C-(CH2)4 - C -NH - (CH2)6 - NH - ]n Hợp chất này thuộc loại polime nào sau đây ?
Câu 7: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước
A Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ B Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+ C Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+ D Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+
Câu 8: Phương pháp nào sau đây được sử dụng để điều chế Mg kim loại?
Câu 9: Cho 0,001 mol NH4Cl vào 100 ml dung dịch NaOH có pH = 12 và đun sôi, sau đó làm nguội, thêm vào một ít phenolphtalein, dung dịch thu được có màu
Câu 10: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2,
Câu 11: Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch NaOH 0,05M pH của dung dịch tạo thành là:
Câu 12: Đồng phân của glucozơ là:
Câu 13: Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là (NH4)2SO4 , NH4Cl, Na2SO4, NaOH Nếu chỉ được phép dùng một thuốc thử để nhận biết 4 chất lỏng trên, ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây:
Câu 14: Nilon-6,6 là một loại
Câu 15: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích
A C2H7N B C4H9N C C3H7N D C3H9N
Trang 2
Câu 16: Phát biểu đúng là:
Câu 17: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion:
Câu 18: Hợp chất nào dưới đây có tính bazơ yếu nhất?
Câu 19: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3 Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là:
Câu 20: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
Câu 21: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra
Câu 22: Hiện tượng nào xảy ra khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4?
Câu 23: Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát
ra Chất X là:
Câu 24: Dung dịch muối FeCl3 không tác dụng được với kim loại nào dưới đây?
Câu 25: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2là:
Câu 26: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là:
Câu 27: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot Công thức hóa học của muối đem điện phân là:
Câu 28: Có các chất: NaCl, NaOH, Na2CO3, HCl Chất có thể dùng để làm mềm nước cứng là:
Câu 29: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:
Câu 30: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Câu 31: Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?
Câu 32: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với
Y là:
II PHẦN RIÊNG [8 câu] : Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần ( phần A hoặc phần B)
A Theo chương trình Chuẩn (8 câu, từ câu 33 đến câu 40):
Trang 3
Câu 33: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
Câu 34: Dùng m gam Al để khử hết 1,6 gam Fe2O3 Sản phẩm sau phản ứng tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo ra 0,672 lít khí (đktc) Giá trị của m là :
Câu 35: Chỉ dùng một thuốc thử nào trong số các thuốc thử sau để nhận biết các dung dịch: C2H5OH,
Câu 36: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là:
Câu 37: Dãy gồm những polime được tạo ra bằng phương pháp trùng ngưng là:
Câu 38: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là:
Câu 39: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
Câu 40: Có 3 dung dịch đựng trong 3 lọ bị mất nhãn là: MgCl2, NH4Cl, NaCl Dùng chất nào dưới đây để có thể nhận được mỗi lọ đựng dung dịch gì?
B Theo chương trình Nâng cao (8 câu, từ câu 41 đến câu 48):
Câu 41: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
Câu 42: Oxi hóa hoàn toàn 14,3g hỗn hợp bột các kim loại Mg, Al, Zn bằng oxi thu được 22,3g hỗn hợp oxit Cho lượng oxit này tác dụng hết với dung dịch HCl thì khối lượng muối tạo ra là:
Câu 43: Cho một pin điện hóa được tạo bởi cặp oxi hóa - khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag Phản ứng xảy ra ở cực âm của pin điện hóa (ở điều kiện chuẩn) là:
Câu 44: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
Câu 45: Phát biểu không đúng là:
Câu 46: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là:
Câu 47: Cho dãy các chất : axetanđehit, axeton, glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là:
Câu 48: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, lần lượt phản ứng với
- HẾT
-ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP ĐỢT II NĂM 2010
Trang 4
Sở GD & ĐT Hà Nội
TRƯỜNG THPT HỒ TÙNG MẬU
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 60 phút
Mã đề thi 209
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu, từ câu 1 đến câu 32):
Câu 1: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:
Câu 2: Kim loại có thể điều chế được từ quặng boxit là:
Câu 3: Phát biểu đúng là:
Câu 4: Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là (NH4)2SO4 , NH4Cl, Na2SO4, NaOH Nếu chỉ được phép dùng một thuốc thử để nhận biết 4 chất lỏng trên, ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây:
Câu 5: Hợp chất nào dưới đây có tính bazơ yếu nhất?
Câu 6: Phương pháp nào sau đây được sử dụng để điều chế Mg kim loại?
Câu 7: Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát
ra Chất X là:
Câu 8: Cho 0,001 mol NH4Cl vào 100 ml dung dịch NaOH có pH = 12 và đun sôi, sau đó làm nguội, thêm vào một ít phenolphtalein, dung dịch thu được có màu
Câu 9: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2,
Câu 10: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích
A C2H7N B C4H9N C C3H7N D C3H9N
Câu 11: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
Câu 12: Có các chất: NaCl, NaOH, Na2CO3, HCl Chất có thể dùng để làm mềm nước cứng là:
Câu 13: Cho hợp chất sau: [-C-(CH2)4 - C -NH - (CH2)6 - NH - ]n Hợp chất này thuộc loại polime nào sau đây ?
Câu 14: Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch NaOH 0,05M pH của dung dịch tạo thành là:
Câu 15: Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?
Trang 5
A Be, Mg, Ca, Ba B Ba, Na, K, Ca C Na, K, Ca, Zn D Na, K, Mg, Ca.
Câu 16: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion:
Câu 17: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc) Tên của kim loại kiềm thổ đó là:
Câu 18: Đồng phân của glucozơ là:
Câu 19: Dung dịch muối FeCl3 không tác dụng được với kim loại nào dưới đây?
Câu 20: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra
Câu 21: Hiện tượng nào xảy ra khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4?
Câu 22: Nilon-6,6 là một loại
Câu 23: Hòa tan 2,16 gam FeO trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thu được V lít (đktc) khí NO duy nhất Giá trị của V là:
Câu 24: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2là:
Câu 25: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là:
Câu 26: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
Câu 27: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng
A Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+ B Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+ C Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+ D Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+
Câu 28: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với
Y là:
Câu 29: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Câu 30: Qua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao su thiên nhiên là polime của:
Câu 31: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3 Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là:
Câu 32: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot Công thức hóa học của muối đem điện phân là:
II PHẦN RIÊNG [8 câu] : Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần ( phần A hoặc phần B)
A Theo chương trình Chuẩn (8 câu, từ câu 33 đến câu 40):
Trang 6
Câu 33: Dùng m gam Al để khử hết 1,6 gam Fe2O3 Sản phẩm sau phản ứng tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo ra 0,672 lít khí (đktc) Giá trị của m là :
Câu 34: Chỉ dùng một thuốc thử nào trong số các thuốc thử sau để nhận biết các dung dịch: C2H5OH,
Câu 35: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
Câu 36: Có 3 dung dịch đựng trong 3 lọ bị mất nhãn là: MgCl2, NH4Cl, NaCl Dùng chất nào dưới đây để có thể nhận được mỗi lọ đựng dung dịch gì?
Câu 37: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là:
Câu 38: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
Câu 39: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là:
Câu 40: Dãy gồm những polime được tạo ra bằng phương pháp trùng ngưng là:
B Theo chương trình Nâng cao (8 câu, từ câu 41 đến câu 48):
Câu 41: Oxi hóa hoàn toàn 14,3g hỗn hợp bột các kim loại Mg, Al, Zn bằng oxi thu được 22,3g hỗn hợp oxit Cho lượng oxit này tác dụng hết với dung dịch HCl thì khối lượng muối tạo ra là:
Câu 42: Cho một pin điện hóa được tạo bởi cặp oxi hóa - khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag Phản ứng xảy ra ở cực âm của pin điện hóa (ở điều kiện chuẩn) là:
Câu 43: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
Câu 44: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, lần lượt phản ứng với
Câu 45: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là:
Câu 46: Cho dãy các chất : axetanđehit, axeton, glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là:
Câu 47: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
Câu 48: Phát biểu không đúng là:
- HẾT
-Sở GD & ĐT Hà Nội ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP ĐỢT II NĂM 2010
Trang 7
TRƯỜNG THPT HỒ TÙNG MẬU Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 60 phút
Mã đề thi 357
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu, từ câu 1 đến câu 32):
Câu 1: Nilon-6,6 là một loại
Câu 2: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với
Y là:
Câu 3: Cho hợp chất sau: [-C-(CH2)4 - C -NH - (CH2)6 - NH - ]n Hợp chất này thuộc loại polime nào sau đây ?
Câu 4: Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là (NH4)2SO4 , NH4Cl, Na2SO4, NaOH Nếu chỉ được phép dùng một thuốc thử để nhận biết 4 chất lỏng trên, ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây:
Câu 5: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước
A Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+ B Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+ C Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ D Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+
Câu 6: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra
Câu 7: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
Câu 8: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion:
Câu 9: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí
A C3H9N B C4H9N C C3H7N D C2H7N
Câu 10: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là:
Câu 11: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc) Tên của kim loại kiềm thổ đó là:
Câu 12: Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?
Câu 13: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2,
Câu 14: Hiện tượng nào xảy ra khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4?
Câu 15: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3 Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là:
Trang 8
A 5 B 6 C 4 D 7.
Câu 16: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot Công thức hóa học của muối đem điện phân là:
Câu 17: Đồng phân của glucozơ là:
Câu 18: Hợp chất nào dưới đây có tính bazơ yếu nhất?
Câu 19: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Câu 20: Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát
ra Chất X là:
Câu 21: Cho 0,001 mol NH4Cl vào 100 ml dung dịch NaOH có pH = 12 và đun sôi, sau đó làm nguội, thêm vào một ít phenolphtalein, dung dịch thu được có màu
Câu 22: Hòa tan 2,16 gam FeO trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thu được V lít (đktc) khí NO duy nhất Giá trị của V là:
Câu 23: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2là:
Câu 24: Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch NaOH 0,05M pH của dung dịch tạo thành là:
Câu 25: Phương pháp nào sau đây được sử dụng để điều chế Mg kim loại?
Câu 26: Có các chất: NaCl, NaOH, Na2CO3, HCl Chất có thể dùng để làm mềm nước cứng là:
Câu 27: Kim loại có thể điều chế được từ quặng boxit là:
Câu 28: Phát biểu đúng là:
Câu 29: Qua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao su thiên nhiên là polime của:
Câu 30: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
Câu 31: Dung dịch muối FeCl3 không tác dụng được với kim loại nào dưới đây?
Câu 32: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:
II PHẦN RIÊNG [8 câu] : Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần ( phần A hoặc phần B)
A Theo chương trình Chuẩn (8 câu, từ câu 33 đến câu 40):
Câu 33: Có 3 dung dịch đựng trong 3 lọ bị mất nhãn là: MgCl2, NH4Cl, NaCl Dùng chất nào dưới đây để có thể nhận được mỗi lọ đựng dung dịch gì?
Trang 9
A Na2CO3 B Dung dịch NH3 C Giấy quì D NaOH
Câu 34: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là:
Câu 35: Chỉ dùng một thuốc thử nào trong số các thuốc thử sau để nhận biết các dung dịch: C2H5OH,
Câu 36: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
Câu 37: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
Câu 38: Dùng m gam Al để khử hết 1,6 gam Fe2O3 Sản phẩm sau phản ứng tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo ra 0,672 lít khí (đktc) Giá trị của m là :
Câu 39: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là:
Câu 40: Dãy gồm những polime được tạo ra bằng phương pháp trùng ngưng là:
-B Theo chương trình Nâng cao (8 câu, từ câu 41 đến câu 48):
-Câu 41: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, lần lượt phản ứng với
Câu 42: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
Câu 43: Cho một pin điện hóa được tạo bởi cặp oxi hóa - khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag Phản ứng xảy ra ở cực âm của pin điện hóa (ở điều kiện chuẩn) là:
Câu 44: Cho dãy các chất : axetanđehit, axeton, glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là:
Câu 45: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
Câu 46: Oxi hóa hoàn toàn 14,3g hỗn hợp bột các kim loại Mg, Al, Zn bằng oxi thu được 22,3g hỗn hợp oxit Cho lượng oxit này tác dụng hết với dung dịch HCl thì khối lượng muối tạo ra là:
Câu 47: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là:
Câu 48: Phát biểu không đúng là:
- - HẾT
-Sở GD & ĐT Hà Nội
TRƯỜNG THPT HỒ TÙNG MẬU
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP ĐỢT II NĂM 2010
Môn thi: HÓA HỌC
Trang 10
Thời gian làm bài: 60 phút
Mã đề thi 485
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu, từ câu 1 đến câu 32):
Câu 1: Có các chất: NaCl, NaOH, Na2CO3, HCl Chất có thể dùng để làm mềm nước cứng là:
Câu 2: Kim loại có thể điều chế được từ quặng boxit là:
Câu 3: Đồng phân của glucozơ là:
Câu 4: Hòa tan 2,16 gam FeO trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thu được V lít (đktc) khí NO duy nhất Giá trị của V là:
Câu 5: Hiện tượng nào xảy ra khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4?
Câu 6: Hợp chất nào dưới đây có tính bazơ yếu nhất?
Câu 7: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion:
Câu 8: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc) Tên của kim loại kiềm thổ đó là:
Câu 9: Cho 0,001 mol NH4Cl vào 100 ml dung dịch NaOH có pH = 12 và đun sôi, sau đó làm nguội, thêm vào một ít phenolphtalein, dung dịch thu được có màu
Câu 10: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng
A Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ B Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+ C Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+ D Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+
Câu 11: Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?
Câu 12: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với
Y là:
Câu 13: Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch NaOH 0,05M pH của dung dịch tạo thành là:
Câu 14: Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát
ra Chất X là:
Câu 15: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot Công thức hóa học của muối đem điện phân là:
Câu 16: Nilon-6,6 là một loại