1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NV 8-Học Kỳ II - T33

6 259 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 64,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Dặn dò: -Về nhà xem lại phần lý thuyết các thể loại tập làm văn đã học.. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HSCủng cố hệ thống hoá kiến thức văn học của cụm văn bản nghị luận được học ở lớp 8, nhằm

Trang 1

Tiết :129 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

NS : 20.4

I.Mục tiêu: Giúp HS

• Thấy được chỗ ưu ,nhược trong bài kiểm tra văn của mình để rút kinh nghiệm cho các bài làm sau Đặc biệt là bài kiểm tra học kỳ

• Chữa lỗi của mình và của bạn qua lỗi sai kiến thức của nhau

• Tham khảo những bài làm tốt

II.Các bước lên lớp:

+Ổn định:

+Bài cũ:(Kết hợp trong giờ trả bài)

+Bài mới:

A.-Học sinh đọc đề ra

B.-Học sinh lập ý trả lời dưới sự hướng dẫn của giáo viên

C.-Học sinh tham gia sữa chữa Giáo viên nhận xét,bổ sung

D.-Phát bài,sữa lỗi (GV Đã vào điểm ở nhà)

III Củng cố - dặn dò :

+Củng cố:

-Xem lại bài đã làm, các lỗi mắc phải,kinh nghiệm cần phải rút ra

+Dặn dò:

-Về nhà xem lại các văn bản thơ, văn đã học

-Tăng cường đọc sách tham khảo.Lưu tâm đến việc hoàn cảnh ra đời, tác giả, thể lọai

-Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra học kỳ sau này

-Tiết sau “ Kiểm tra Tiếng Việt 45’ ”



Trang 2

Tiết:130 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT ( 45’ )

NS: 21.4

I.

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

-Thể hiện năng lực tiếp thu kiến thức của mình

-Thấy được điểm yếu, mạnh của mình để cĩ kế hoạch học tập

II CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên: Đề thi

2 Học sinh : Tâm thế làm bài.

III PHƯƠNG PHÁP : Thực hành

IV.

CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1.Oån định:

2.Kiểm tra: Nhắc học sinh thái độ kiểm tra.

3.Bài mới:

Đề ra :

1.Nêu tên các kiểu câu đã học, mỗi loại cho một ví dụ (2Đ)

2.Lựa chọn trật tự từ cĩ tác dụng gì khi tạo lập văn bản? Cho ví dụ, Phân tích để chứng minh (4đ )

3.Hội thoại là gì? Xác lập một mẩu hội thoại cĩ 3 đối tượng (em, một người bạn và thầy giáo chủ nhiệm) giao tiếp cùng lúc về việc lớp (2đ)

4.Chỉ rõ chỗ sai, lí do sai, sửa lại cho đúng cách diễn đạt ở câu sau:

Anh ấy cĩ hai chiếc áo, một chiếc màu xanh và một chiếc mới mua hơm qua.( 2đ )

3 Thu bài:

V Củng cố - dặn dị :

+Củng cố:

-Xem lại bài đã làm, các lỗi mắc phải,kinh nghiệm cần phải rút ra

+Dặn dị:

-Về nhà xem lại các nội dung Tiếng Việt đã học

-Tăng cường đọc sách tham khảo.Lưu tâm đến việc giao tiếp

-Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra học kỳ sau này

-Tiết sau “ Trả bài TLV số 7 ”

Trang 3

NS: 22.4

I.Mục tiêu: Giúp HS

• Thấy được chỗ ưu ,nhược trong bài văn số 7 của mình để rút kinh nghiệm cho các bài viết sau

• Chữa lỗi của mình và của bạn qua văn phong của nhau

• Đọc tham khảo những bài viết tốt

II.Các bước lên lớp:

+Ổn định:

+Bài cũ:(Kết hợp trong giờ trả bài)

+Bài mới:

A.-Học sinh đọc đề ra

B.-Học sinh lập dàn ý dưới sự hướng dẫn của giáo viên

C.-Học sinh tham gia sữa chữa dàn ý.Giáo viên nhận xét,bổ sung

D.-Phát bài,sữa lỗi,đọc tham khảo bài làm tốt.(GV Đã vào điểm ở nhà)

*Phần này giáo viên ghi lỗi riêng của từng em ra sổ tay.Cho học sinh lần lượt nhận xét,sữa chữa

III Củng cố - dặn dò :

+Củng cố:

-Xem lại bài đã làm, các lỗi mắc phải,kinh nghiệm cần phải rút ra

+Dặn dò:

-Về nhà xem lại phần lý thuyết các thể loại tập làm văn đã học

-Tăng cường đọc sách tham khảo.Lưu tâm đến việc tập làm dàn ý thật nhiều

-Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra học kỳ sau này

-Tiết sau học Tổng kết phần văn

Tiết;132 TỔNG KẾT PHẦN VĂN

NS: 23.4

Trang 4

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

Củng cố hệ thống hoá kiến thức văn học của cụm văn bản nghị luận được học ở lớp 8, nhằm làm cho các em nắm chắc hơn đặc trưng thể loại

-Đồng thời thấy được nét riêng về nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật của mỗi văn bản

II CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên: Giáo án – tư liệu

2 Học sinh : Bài soạn - sgk

III PHƯƠNG PHÁP : Thực hành

IV.

CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1.Oån định:

2.Kiểm tra: Kết hợp trong ơn tập 3.Bài mới:

Tiến trình tổ chức các hoạt động Phần ghi bảng

*Hoạt động 1:

-Thế nào là văn nghị luận?

VNL là dùng lí lẽ, dẫn chứng và

bằng cách lập luận nhằm thuyết

phục nhận thức của người đọc

-H nhắc lại tên các văn bản nghị luận

học ở lớp 8?

Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước

Đại Việt ta, Bàn luận về phép học,

Thuế máu

-Văn bản nào là nghị luận trung đại

và hiện đại?

CDĐ, HTS, NĐVT, BLVPH ž

NL trung đại

TM ž nghị luận hiện đại

*Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi

-Thảo luận: Văn NLTĐ với văn NLHĐ

có nét gì khác biệt nổi bật ?

-H đọc yêu cầu câu 4 /sgk Nêu phần

ghi nhớ các văn bản NL đã học?

-Chứng minh các văn bản NL đều

được viết có lí, có tình, có chứng cứ,

nên có sức thuyết phục cao?

CDĐ: nêu sử sách làm tiền đề ž

soi sáng tiền đề vào thực tế hai

I.Nội dung ôn tập:

*Câu 3: Nét khác biệt nổi bật giữa văn nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại

a.Nghị luận trung đại: CDĐ, HTS,

-Sử dụng từ ngữ cổ, cách diễn đạt cổ: hình ảnh giàu tính ước lệ, câu văn biền ngẫu, dùng nhiều điển tích, điển cố

ž văn phong “văn sử triết bất phân”

-Mang đậm dấu ấn của thế giới quan con người trung đại tư tưởng “thiên mệnh” (CDĐ), đạo

“thần chủ” (HTS), lí tưởng nhân nghĩa (NĐVT), tâm lí sùng cổ …

b.Nghị luận hiện đại: TM -Cách viết giản dị, câu văn gần lời nói thường, gần đời sống

*Câu 4: Chứng minh các văn bản NL đều được viết có lí, có tình, có chứng cứ, nên có sức thuyết phục cao.

-Có lí: có luận điểm xác đáng, lập luận chặt chẽ -Có tình: có cảm xúc (không bộc lộ bằng những câu trữ tình, cảm thán, mà khi đề cập một vấn đề hệ trọng nào, tác giả bao giờ cũng gởi gắm một thái độ, một niềm tin, một khát vọng …)

-Có chứng cứ: có sự thật hiển nhiên để khẳng định luận điểm ž ba yếu tố này kết hợp chặt

Trang 5

triều ĐLž kết luận khẳng định.

HTS: khích lệ lòng cằm thù giặc

ž lòng trung quân ái quốc ž ý chí

xả thân vì nước ž lòng tự trọng

khi nhận rõ sai lầm ž ý chí quyết

chiến thắng

BLVPH: phê phán những sai trái

trong việc học ž khẳng định

phương pháp học ž tác dụng

-Phân biệt nét giống và khác nhau cơ

bản về nội dung tư tưởng và hình thức

thể loại (bài CDĐ, HTS, NĐVT) ở

câu hỏi 5?

-Vì sao bài “Bình Ngô đại cáo” là

bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc

Việt Nam ta khi đó

Bài cáo khẳng định dứt khoát VN

là một nước độc lập, đó là chân lí

hiển nhiên

( thể hiện rõ ở đoạn mở đầu, từ lời

văn đến tinh thần cả đoạn văn đều

mang tính chất “tuyên ngôn” về

nền độc lập của ta)

-So với bài “Sông núi nước Nam” là

bản tuyên ngôn độc lập thứ nhất của

nước ta, ý thức về nềân độc lập được

thể hiện trong BNĐC có điểm gì mới?

chẽ, yếu tố có lí phải là chủ chốt

*Câu 5: Nét giống và khác nhau cơ bản về nội dung tư tưởng và hình thức thể loại (bài CDĐ, HTS, NĐVT)

a.Hình thức thể loại: khác nhau ( Chiếu dời đô -thể chiếu Hịch tướng sĩ - -thể hịch, Nước Đại Việt ta - thể cáo.)

b.Nội dung tư tưởng:

* Giống nhau: ba tác phẩm đều bao trùm một tinh thần tự hào dân tộc sâu sắc, lòng yêu nước nồng nàn

* Khác nhau:

-CDĐ: ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang lớn mạnh

-HTS: tinh thần buất khuất quyết chiến quyết thắng giặc xâm lăng bạo tàn

-NĐVT: ý thức sâu sắc, đầy tự hào về một nước

VN độc lập

*Câu 6:

a.“Bình Ngô đại cáo” là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc Việt Nam.

-Vì bài cáo khẳng định dứt khoát rằng Việt Nam là một nước độc lập, đó là chân lí hiển nhiên

b.So sánh nét mới giữa “Bình Ngô đại cáo” và

‘Sông núi nước Nam”:

-SNNN là ý thức về nền độc lập của dân tộc được xác định ở hai phương diện: lãnh thổ ( sông núi nước Nam) và chủ quyền (vua Nam ở)

-BNĐC thì ý thức dân tộc đã phát triển cao, sâu sắc và toàn diện hơn Ngoài 2 yếu tố lãnh thổ và chủ quyền còn có những yếu tố mới, đầy ý nghĩa đó là: nền văn hiến lâu đời, phong tục tập quán

4.Củng cố - luyện tập:

-H đọc diễn cảm một số bài thơ , đoạn thơ mà em yêu thích

5.Dặn dò:

* Học: -Nội dung bài ôn tập

Trang 6

-Nắm vững nội dung tư tưởng và đặc điểm thể loại của từng bài.

* Soạn: -Chương trình địa phương phần Tiếng Việt.

-Làm bài tập /sgk

-Trả lời câu hỏi 2,3,4 /sgk /145

Ngày đăng: 09/07/2014, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w