CHÚ Ý! BS cần theo dõi sát bn trong giờ đầu với NIV Hạn chế ăn uống qua đường tiêu hóa ít nhất trong 24 giờ đầu Theo dõi sát, kiểm tra kĩ đề phòng tuột dây máy thở, máy thở không ho
Trang 1CHĂM SÓC
Kiểm tra và điều chỉnh dây đai và mặt nạ
Không quá chặt: đút lọt 1 – 2 ngón tay
Không quá lỏng: gây rò thoát khí và tuột mask
Sử dụng an thần nhẹ nếu cần
Động viên, cho nghỉ ngắt quãng, ăn uống, phun khí dung…(chế độ hỗ trợ lúc đó)
Trang 2ĐIỀU CHỈNH MÁY
Tăng IPAP: nếu VT < 6 ml/kg hay pH <7,2
Từ 2 - 3 cmH2O /lần→ VT ~ 8ml/kg (max:
25 cmH2O)
Tăng EPAP: 1 - 2 cmH2O/lần (max: 10
cmH2O)
Nếu SPO2 < 90% với FiO2 > 60%
Rise time và trigger: nếu còn chống máy
Trang 3THẤT BẠI
Huyết động không ổn định
Tri giác giảm
Nhịp thở ≥ 35l/p
Không thể duy trì SpO2 ≥ 90%
Không kiểm soát được sự tăng tiết đàm nhớt
Trang 4CHÚ Ý!
BS cần theo dõi sát bn trong giờ đầu với NIV
Hạn chế ăn uống qua đường tiêu hóa ít nhất trong 24 giờ đầu
Theo dõi sát, kiểm tra kĩ đề phòng tuột dây máy thở, máy thở không hoạt động
Trang 5PHÁC ĐỒ
BN SHH
Không đáp ứng oxy LP
Còn khả năng BV
đường thở
Không CCĐ
TKCH KXL
Thấp, tăng dần hỗ trợ
Theo dõi sát 30’ đầu Đánh giá lại sau 2 giờ
KHÔNG CẢI THIỆN
Lâm sàng và KMĐM
TKCH xâm lấn
CẢI THIỆN
Tiếp tục NIV Điều chỉnh Giải quyết NN
Lâm sàng
Trang 7KẾT LUẬN
NIV ngày càng được sử dụng nhiều ở bn SHH cấp
NIV giúp giảm: tỉ lệ đặt NKQ, tỉ lệ tử vong, rút ngắn thời gian ở ICU, chi phí điều trị
Ç chăm sóc & theo dõi BN
Lưu ý các biến chứng & đánh giá hiệu quả
Cần huấn luyện về sử dụng NIV, theo dõi, đánh giá BN
Trang 8Xin chân thành cảm ơn!
Trang 9ỨNG DỤNG TKKXL TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG
Trang 10ĐỐI TƯỢNG
BN SHH kém đáp ứng với oxy liệu pháp và có:
Chưa có CĐ đặt NKQ để bảo vệ đường thở: tri giác, đàm nhớt,…
Nhịp thở > 10 lần/phút
Không có CCĐ:
Rối loạn huyết động, đe dọa ngừng tim ngừng thở
Biến dạng hay có tổn thương hàm mặt
TKMP toàn thể chưa dẫn lưu
Không hợp tác
Trang 11ĐỐI TƯỢNG
Sinh lý bệnh của SHH:
SHH giảm oxy máu: 6 cơ chế:
Nối tắt (shunt) phải – trái trong phổi: máu tĩnh mạch trộn vào động mạch sau khi đi qua đơn vị trao đổi khí Shunt bẩm sinh
do bất thường của tim và mạch máu lớn Shunt mắc phải thường do bệnh ở phổi
Mất cân bằng thông khí – tưới máu: bệnh tắc nghẽn thông khí (COPD, hen); viêm mô kẽ(viêm phổi, sarcoidosis), tắc mạch (thuyên tắc phổi)
Giảm nồng độ oxy hít vào: do độ cao hay hít khí độc.
Trang 12ĐỐI TƯỢNG
Sinh lý bệnh của SHH:
SHH giảm oxy máu: 6 cơ chế:
Giảm thông khí phế nang: làm tăng PaCO2 và giảm oxy máu là hậu quả của ứ đọng CO2 phế nang thay thế oxy
Rối loạn khuếch tán: các bệnh vùng phế nang mô kẽ Sự giảm oxy máu trong nhóm bệnh này thường do mất cân bằng V/Q
Giảm oxy máu tĩnh mạch trộn: thiếu máu, giảm cung lượng tim, tăng tiêu thụ oxy dẫn đến giảm oxy máu tĩnh mạch trộn
Thường do nhiều cơ chế phối hợp
Trang 13ĐỐI TƯỢNG
Sinh lý bệnh của SHH:
SHH ứ CO2: 3 cơ chế:
Tăng sản xuất CO2 từ chuyển hóa mà không có khả năng bù trừ bằng tăng tương ứng thông khí phế nang: sốt, nhiễm trùng, động kinh, dinh dưỡng bằng đường tĩnh mạch qúa nhiều…
Tăng khoảng chết (VD/VT): do vùng phổi được thông khí nhưng không tưới máu (thuyên tắc động mạch phổi) hay giảm tưới máu nhiều hơn giảm thông khí (BPTNMT, hen phế quản, xơ nang, xơ phổi, gù vẹo cột sống)
Giảm thông khí phút toàn bộ do tổn thương thần kinh trung ương, bệnh thần kinh cơ (Guillian – Barré, xơ hóa cột bên teo cơ, nhược
cơ, viêm đa cơ, loạn dưỡng cơ, ), mệt cơ hô hấp
Trang 14MODE THỞ
CPAP: áp lực dương đường thở liên tục
Thời gian
Áp lực
đường
thở
Trang 15MODE THỞ
SPONT: hỗ trợ áp lực (PSV)
Thời gian
Mức áp lực dương thì hít vào (IPAP)
Mức áp lực dương thì thở ra (EPAP) Áp lực
đường
thở