Histogram thường được dùng để biểu diễn tập dữ liệu có số lượng tương đối lớn các giá trị khác nhau.. Trong trường hợp này, người ta phân các giá trị của tập dữ liệu thành các nhóm và dù
Trang 1Biểu đồ tròn
Trang 2Histogram thường được dùng để biểu diễn tập dữ liệu có số lượng tương đối lớn các giá trị khác nhau Trong trường hợp này, người ta phân các giá trị của tập dữ liệu thành các nhóm và dùng histogram để biểu diễn số lượng dữ liệu có trong mỗi nhóm
Example
Số liệu về tuổi thọ (tính theo giờ) của 200 bóng đèn tròn được cho như sau:
Trang 3Histogram
Trang 4Hình: Histogram
Trang 5Hình: Histogram
Trang 6Chương 4: Mẫu trong thống kê
Định nghĩa Mẫu trong thống kê
Tần số và tỷ lệ mẫu
Các đặc trưng của mẫu
Biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị
Định lý giới hạn trung tâm
Phân phối của các đặc trưng mẫu
Trang 7Định lý giới hạn trung tâm (Central limit theorem)
Cho mẫu X1, X2, , Xn Các Xi là độc lập nhau
và có cùng phân phối với trung bình µ và phương sai σ2 Nếu n là đủ lớn, thì tổng
(X1 + X2 + + Xn) ∼ N (nµ, nσ2
) tức là
X1 + + Xn −nµ
σ√n ∼ N (0, 1)
Trang 8Định lý giới hạn trung tâm
Example
Một công ty bảo hiểm có 25000 khách hàng đăng
ký bảo hiểm đầu tư cổ phiếu Giả sử lợi nhuận (đô la) hằng năm của mỗi khách hàng là một biến ngẫu nhiên X có trung bình là 320 và độ lệch chuẩn là 540 Ước lượng xác suất để lợi nhuận hằng năm của tất cả khách hàng là lớn hơn 8,2 triệu đô la
Trang 9Chương 4: Mẫu trong thống kê
Định nghĩa Mẫu trong thống kê
Tần số và tỷ lệ mẫu
Các đặc trưng của mẫu
Biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị
Định lý giới hạn trung tâm
Phân phối của các đặc trưng mẫu
Trang 10Phân phối của các đặc trưng mẫu
Định lý:
Nếu X1, X2, , Xn là n giá trị quan sát từ mẫu Các Xi độc lập nhau và có cùng phân phối chuẩn
N (µ, σ2), thì:
¯
X ∼ N (µ,σ2
n ) và (n − 1)S
2
σ2 ∼χ2(n − 1)