- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thờng, 80 năm giời nô lệ; cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, cờng quốc năm châu - Qua bức th, Bác Hồ khuyên các em học sinh chă
Trang 1Tuần 1 Soạn: 13/ 8 2009
G: Thứ 2 ngày 17 tháng 8 năm 2009
Đạo đức Bài 1 Em là học sinh lớp 5
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Giúp HS biết: HS lớp 5 có một vị thế mới so với HS các lớp dới nên cần cố gắng học tập, rèn luyện, cần khắc phục những điểm yếu riêng của mỗi cá nhân trở thành điểm mạnh để xứng đáng là lớp đàn anh trong trờng cho các em HS lớp dới noi theo
- Có kỹ năng tự nhận thức những mặt mạnh và những mặt yếu cần khắc phục của mình
- Biết đặt mục tiêu và lập kế hoạch phấn đấu trong năm học
II Đồ dùng dạy học
- Trang vẽ các tình huống SGK phóng to
- Phiếu học tập cho mỗi nhóm
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy Hoạt động trò
Hoạt động 1
Vị thế của học sinh lớp 5
- GV treo tranh minh hoạ các tình huống nh
SGK, tổ chức cho HS thảo luận nhóm để tìm
hiểu nội dung của từng tình huống
+ GV gợi ý tìm hiểu tranh:
1 Bức tranh thứ nhất chụp cảnh gì?
- HS chia nhóm quan sát tranh trong SGK và thảo luận
+ HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
1 Bức tranh thứ nhất chụp cảnh các bạn học sinh lớp 5 trờng tiểu học Hoàng Diệu đón các em là HS lớp 1
Trang 22 Em thấy nét mặt các bạn nh thế nào?
3 Bức tranh thứ hai vẽ gì?
4 Cô giáo đã nói gì với các bạn?
5 Em thấy các bạn có thái độ nh thế nào?
6 Bức tranh thứ ba vẽ gì?
7 Bố các bạn HS đã nói gì với bạn?
8 Theo em, bạn HS đó đã làm gì để đợc bố
khen?
9 Em nghĩ gì khi xem các bức tranh trên?
+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các
câu hỏi trong phiếu bài tập:
2 Nét mặt bạn nào cũng vui tơi, háo hức
3 Bức tranh thứ hai vẽ cô giáo và các bạn
HS lớp 5 trong lớp học
4 Cô giáo nói: Cô chúng mừng các em đã lên lớp 5
5 Em thấy các bạn ai cũng rất vui vẻ, hạnh phúc, tự hào
6 Bức tranh thứ ba vẽ bạn HS lớp 5 và bố của bạn
7 Bố bạn nói: Con trai bố ngoan quá Đúng
là HS lớp 5 có khác
8 Bạn HS đó đã tự giác học bài, làm bài tập,
tự giác làm việc nhà
9 HS trả lời theo ý của mình
+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Phiếu học tập
Em hãy trả lời các câu hỏi sau và ghi ra giấy
câu trả lời của mình
1 HS lớp 5 là HS lớn nhất trờng nên phải
g-ơng mẫu để cho các em HS lớp dới noi theo
2 Chúng ta cầnn phải chăm học, tự giác trong công việc hằng ngày và trong học tập, phải rèn luyện thật tốt
3 Em thấy mình lớn hơn, trởng thành hơn
Em thấy vui và rất tự hào vì đã là HS lớp 5
- GV tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
- GV kết luận: Năm nay các em đã lên lớp 5
sẽ gơng mẫu về mọi mặt để cho các em HS
lớp dới học tập và noi theo
- HS thực hiện và báo cáo trớc lớp
Trang 3? Hãy nêu những điểm em thấy hài lòng về
mình?
? Hãy nêu những điểm em thấy mình còn
phải cố gắng để xứng đáng là HS lớp 5?
- GV cho HS nối tiếp nhau trả lời
- GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta đều
có những điểm yếu và điểm mạnh xứng
trình dành cho các bạn mới vào lớp 5 có tên
gọi “ Gặp gỡ và giao lu”
- GV giao bài về nhà cho HS
1 Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này
2 Su tầm các câu chuyện về các tấm gơng về HS lớp 5 gơng mẫu
Trang 4- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thờng, 80 năm giời nô lệ; cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, cờng quốc năm châu
- Qua bức th, Bác Hồ khuyên các em học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tởng rằng học sinh các thế hệ sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng nớc Việt Nam cờng thịnh, sánh vai với các nớc giàu mạnh
- Học thuộc lòng đoạn th “ sau 80 năm giời của các em”
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trang 4 SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động trò
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa chủ
điểm và mô tả những gì em nhìn thấy trong
hình vẽ
B Dạy - học bài mới: 35p
1 Giới thiệu bài.
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi:
Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV nêu: Bác Hồ rất quan tâm đến các cháu
thiếu niên nhi đồng Ngày khai trờng đầu
tiên ở nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa, Bác
đã viết th cho tất cả các cháu thiếu nhi Bức
th đó thể hiện mong muốn gì của Bác và có
ý nghĩa nh thế nào? Các em cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- GV yêu cầu Hs mở SGK trang 4 - 5
- GV chia bài làm 3 đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS nêu: tranh vẽ Bác Hồ và các bạn thiếu nhi trên khắp mọi miềm tổ quốc, hình ảnh lá
có tổ quốc tung bay theo hình chữ S
- Tranh vẽ cảnh Bác Hồ đang viết th cho các cháu thiếu nhi
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Lần 1: 3 Hs đọc nối tiếp
- Lần 2: 1 HS đọc nối tiếp kết hợp giải nghĩa
Trang 5- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài.
- GV chia HS thành nhóm, phát phiếu học
tập Sau đó yêu cầu HS cùng thảo luận để
trao đổi về các vấn đề nêu ra trong phiếu
? Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết ngày
khai trờng tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trờng khác?
? Em hãy giải thích rõ hơn về câu của Bác
Hồ “ Các em đợc hởng sự may mắn đó là
nhờ sự hi sinh của biết bao đồng bào các
em?
? Theo em, Bác Hồ muốn nhắc nhở HS điều
gì khi đặt câu hỏi: Vậy các em nghĩ sao?
? Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
? Học sinh có trách nhiệm nh thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nớc?
- GV yêu cầu 1 HS khá lên điều khiển
- GV nhận xét phần làm việc của HS và hỏi:
? Trong bức th, Bác Hồ khuyên và mong đợi
ở học sinh điều gì?
từ khó
- Đọc nối tiếp lần 3
- Học sinh đọc theo cặp Đại diện cặp đọc
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm
- Đó là ngày khai trờng đầu tiên ở nớc Việt Nam khi nớc ta giành đợc độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ Từ ngày khai trờng một nền giáo dục hoàn toàn VIệt Nam
- Từ tháng 9/1945 các em HS đợc hởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam phải đấu tranh kiên cờng, hi sinh mất mát trong suốt
80 năm chống TDP đô hộ
- Bác nhắc các em HS cần phải nhớ tới sự hi sinh xơng máu của đồng bào Các em phải xác định đợc nhiệm vụ HT của mình
- Sau cách mạng tháng Tám, toàn dân ta phải xây dựng lại cơ đồ làm sao cho nớc ta theo kịp các nớc khác trên toàn cầu
- HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nớc làm cho dân tộc Việt Nam bớc tới đài vinh quang, sánh vai với các cờng quốc năm châu
Trang 6- Giáo viên ghi nội dung chính lên bảng.
c) Luyện đọc diễn cảm và HTL
- Nêu giọng đọc toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn và nêu
cách đọc
- GV nêu: Chúng ta cùng luyện đọc diễn
cảm đoạn 2, hãy theo dõi cô đọc và tìm các
từ cần nhấn giọng ( treo bảng phụ )
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo
cặp
- GV tổ chức cho 3 HS thi đọc diễn cảm
đoạn th
- GV yêu cầu HS tự học thuộc lòng đoạn th:
“ Sau 80 năm giời nô lệ Nhờ một phần lớn
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
- 3 HS tham gia cuộc thi lần lợt đọc
- HS tự học thuộc lòng Sau đó 2 bạn ngồi cạnh nhau kiểm tra lẫn nhau
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
- Ôn tập cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số
II Đồ dùng dạy học
Các tấm bìa cắt vẽ hình nh phần bài học SGK
III Các hoạt động dạy học
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động trò
A Giới thiệu bài mới: 1p
Trong tiết học toán đầu tiên của năm học
các em sẽ đợc củng cố về khái niệm phân số
và cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng
phân số
B Dạy - học bài mới : 35p
1 Hớng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu về
phân số.
- GV treo miếng bìa thứ nhất ( biểu diễn phân
số 2
3) và hỏi: Đã tô màu mấy phần băng giấy?
- GV yêu cầu HS giải thích
- GV mời 1 HS lên bảng đọc và viết phân số
thể hiện phần đã đợc tô màu của băng giấy
Yêu cầu HS dới lớp viết vào giấy nháp
- Băng giấy đợc chia thành 3 phần bằng nhau,
đã tô mầu 2 phần nh thế Vậy đã tô màu 2
Trang 8? 1
3có thể coi là thơng của phép chia nào?
- GV hỏi tơng tự với hai phép chia còn lại
- GV gọi HS đọc và nêu rõ yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc thầm đề bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta đọc và chỉ rõ tử số, mẫu số của các phân số
- HS nối tiếp nhau làm bài trớc lớp
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết các thơng dới dạng phân số
- 2 HS lên bảng làm bài
7
37:
9
49:
4 = ; 23:6=
6
23; 25:100=
10025
…
- HS làm bài:
Trang 9- Trò chơi “ Kết bạn” Yêu cầu HS nắm đợc cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi.
II- Địa điểm ph ơng tiện:
- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phơng tiện; Chuẩn bị một còi
III - Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
gian
Phơng Pháp 1.Phần mở đầu 4 - 6’ X
Trang 10- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu
b) Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện.
- Khi lên lớp giờ Thể dục, quần áo phải
gọn gàng Không đợc đi dép lê, phải đi
giày hoặc dép có quai sau Khi nghỉ tập
phải xin phép thầy giáo
- Trong giờ học, muốn ra, vào lớp phải
- Cách chào và báo cáo khi bắt đầu và
kết thúc giờ học Cách xin phép ra, vào
- GV sửa sai cho HS, nhịp nào nhiều
HS tập sai thì GV ra hiệu cho cán sự ngừng hô để sửa rồi mới cho HS tập tiếp
Trang 11S: 15/8 2009 G: Thứ 3 ngày 18 tháng 8 năm 2009
Kể chuyện
Bài 1: Lý Tự Trọng
I Mục tiêu.
Giúp HS:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, thuyết minh cho nội dung của từng tranh bằng
1-2 câu, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung truyện
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời của bạn kể
- Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trong giàu lòng yêu nớc, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trớc kẻ thù
II Đồ dùng dạy học.
• Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
+ GV nhắc HS tham gia trò chơi đúng luật
và đảm bảo an toàn khi chơi
+ Những ngời thua phải nhảy lò cò xung
X
Trang 12
• Giấy khổ to ghi sẵn lời thuyết minh cho từng tranh.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Giới thiệu chơng trình Tiếng Việt lớp 5: Phân môn Kể chuyện giúp các em có kĩ năng
nghe, kể lại câu chuyện đợc nghe, đợc đọc, đợc chứng kiến hoặc đợc tham gia Nội dung chuyện kể sẽ đem đến các em những bài học về cuộc sống con ngời đầy bổ ích và lí thú
B Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
? Em biết gì về anh Lý Tự Trọng? - HS trả lời theo hiểu biết: Anh Lý Tự Trọng
là 1 thanh niên yêu nớc, tham gia hoạt động
CM từ khi còn ít tuổi, hi sinh năm 17 tuổi + Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, đợc cử ra nớc ngoài học tập
+ Tranh 2: Về nớc, anh đợc giao nhiệm vụ chuyển và nhận th từ, tài liệu trao đổi với các tổ chức đảng bạn qua đờng tàu biển
+ Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan dạ và bình tĩnh trong công việc
+ Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh đã bắn chết tên mật thám, cứu đồng chí và bị giặc bắt
+ Tranh 5: Trớc toà án của giặc, anh hiên ngang khẳng định lí tởng cách mạng của mình
+ Tranh 6: Ra pháp trờng, Lý Tự Trọng vẫn hát vang bài Quốc tế ca
4 Hớng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện:
* Kể chuyện theo nhóm:
- Chia HS thành nhóm, yêu cầu HS quan sát
tranh minh hoạ, dựa vào lời thuyết minh kể
lại từng đoạn truyện và toàn bộ câu chuyện,
sau đó trao đổi với nhau về ý nghĩa câu
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trớc
- Sau mỗi HS kể, GV tổ chức cho HS dới lớp
- HS tạo thành từng nhóm, lần lợt từng em kể
đoạn trong nhóm, các em khác lắng nghe, góp ý, nhận xét lời kể của bạn Sau đó tiến hành kể vòng 2, từng em kể cả câu chuyện trong nhóm, các bạn khác lắng nghe và nhận xét
- Đại diện nhóm thi kể theo đoạn
- 1-2 HS kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp và
Trang 13hỏi lại bạn kể về ý nghĩa câu chuyện Nếu
HS không hỏi đợc
GV nêu câu hỏi Ví dụ:
? Vì sao những ngời coi ngục gọi anh Trọng
là “Ông nhỏ”?
? Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
? Hành động nào của anh Trọng khiến bạn
khâm phục nhât?
? Hãy nhận xét, tìm ra bạn kể chuyện hay
nhất, hiểu câu chuyện nhất?
C Củng cố - dặn dò:2p
? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về con
ngời Việt Nam?
trả lời câu hỏi về nội dung chuyện mà các bạn dới lớp hỏi
+ Mọi ngời khâm phục anh vì tuổi nhỏ nhng trí lớn, dũng cảm, thông minh
+ Ca ngợi anh Trọng giàu lòng yêu nớc, dũng cảm
+ HS nêu theo suy nghĩ
- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất
- Chuyện cho thấy ngời Việt Nam rất yêu
n-ớc, sẵn sàng hy sinh cả bản thân mình vì đất nớc, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù
- GV chốt: Chiến công và sự hy sinh dũng cảm để bảo vệ đồng chí, để thực hiện lý tởng của
anh Lý Tự Trọng mãi mãi là tấm gơng cho lớp thanh niên Việt Nam noi theo
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện, tìm hiểu những chuyện kể về anh hùng, danh nhân của nớc ta
Toán
Tiết 2 - Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số
I.Mục tiêu
Giúp HS :
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các - 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi
Trang 14bài tập 2 và 4 của tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Dạy - học bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : Trong tiết học này các
em cùng nhớ lại tính chất cơ bản của phân
số, sau đó áp dụng tính chất này để rút gọn
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng, sau
đó gọi một số HS dới lớp đọc bài của mình
? Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân
Ο
=
:24
:2024
20
+ Sau đó GV yêu cầu HS tìm số thích hợp
để điền vào ô trống
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng, sau
đó gọi một số HS dới lớp đọc bài của mình
? Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân
24
2046
456
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp
6
54:24
4:2024
- Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân
số cho cùng 1 STN khác 0 ta đợc một phân
số bằng phân số đã cho
Trang 153 ứng dụng tính chất cơ bản của phân số
? Khi rút gọi phân số ta phải chú ý điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc lại hai cách rút gọi phân
số của các bạn trên bảng và cho biết cách
nào nhanh hơn
- GV nêu : Có nhiều cách để rút gọn phân số
nhng cách nhanh nhất là ta tim đợc số lơn
nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết cho số
- GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm trên
số trên
- Rút gọi phân số là tìm 1phân số bằng phân
số đã cho nhng có tử số và mẫu số bé hơn
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp
VD :
4
33:12
3:912
910:120
10:90120
Hoặc
4
330:120
30:90120
chia hết cho số 30 nhanh hơn
- Là làm cho các phân số đã cho có cùng mẫu số nhng vẫn bằng các phân số ban đầu
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
Chọn MSC là 5 X 7 = 35
Ta có :
35
1475
725
547
Vì 10 : 2 = 5 Ta chọn MSC là 10 ta có :
10
625
235
- Ví dụ thứ nhất, MSC là tích mẫu số của hai
Trang 16? Cách quy đồng mẫu số ở hai ví dụ trên có
gì khác nhau ?
- GV nêu : Khi tìm MSC không nhất thiết
phải tính của các mẫu số, nên chọn MSC là
số nhỏ nhất cùng chia hết cho mẫu số
4 Luyện tập :VBT/4
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi : Bài tập
yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS chữa bài của bạn trên bảng
- HS làm bài, sau đó chữa bài cho nhau
Bài 3:Nối với PS
- GV yêu cầu HS rút gọn phân số để tìm các
phân số bằng nhau trong bài
- HS chơi trò chơi :2HS thi nối nhanh
làm các bài tập và chuẩn bị bài sau
- 1 HS trình bày trớc lớp, HS cả lớp theo dõi
và kiểm tra bài
Trang 17- Làm BT chính tả phân biệt ng/ngh, g/gh, c/k và rút ra quy tắc chính tả viết với ng/ngh, g/gh,
c/k.
II Đồ dùng dạy – học:
Bài tập 3, viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
B Dạy - học bài mới: : 35p
1 Giới thiệu bài
GV nêu: Tiết chính tả này, các em sẽ nghe
thầy (cô) đọc để viết bài thơ Việt Nam thân
yêu và làm bài tập chính tả.
2 Hớng dẫn nghe - viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ.
- Gọi 1 HS đọc bài thơ, sau đó hỏi;
? Những hình ảnh nào cho thấy nớc ta có
? Bài thơ đợc tác giả sáng tác theo thể thơ
nào? Cách trình bày bài thơ nh thế nào?
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp, sau đó trả lời câu hỏi của GV, các bạn khác theo dõi và bổ sung ý kiến
+ Hình ảnh: biển lúa mênh mông dập dờn cánh cò bay, dãy núi Trờng Sơn cao ngất, mây
mờ bao phủ
+ Bài thơ cho thấy con ngời Việt Nam rất vất vả, chịu nhiều thơng đau nhng luôn có lòng nồng nàn yêu nớc, quyết đánh giặc giữ nớc
- HS nêu trớc lớp, ví dụ: mênh mông, dập dờn,
Trờng Sơn, biển lúa, nhuộm bùn
- 3 HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vào vở nháp
- Bài thơ đợc sáng tác theo thể thơ lục bát Khi trình bày, dòng 6 viết lùi vào 2 ô so với lề, dòng 8 chữ viết lùi 1 ô so với lề
Trang 18c) Viết chính tả.
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
Đọc lợt đầu chậm rãi cho HS nghe - viết, đọc
lợt 2 cho HS viết theo tốc độ quy định
d) Soát lỗi và chấm bài.
- Đọc toàn bài thơ cho HS soát lỗi
- Thu, chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu của tài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
Nhắc HS lu ý: Ô trống có số 1 phải điền tiếng
bắt đầu bằng ng hoặc ngh, ô trống có số 2
phải điền tiếng bằng g hoặc gh, ô trống có số
3 là tiếng bắt đầu bằng c hoặc k
- Gọi HS đọc bài văn hoàn chỉnh
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét, kết luận về bài làm đúng
- Gọi HS đọc lại toàn bài tập
Bài 3
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài làm trên bảng
Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Nghe đọc và viết bài
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra lề vở
- Thứ tự các tiếng cần điền: ngày - ghi- ngát-
ngữ- nghỉ- gái - có - ngày - của - kết - của - kiên - kỉ.
Âm “cờ” Viết là k viết là c
Âm “gờ” Viết là gh Viết là g
Âm “ngờ” Viết là ngh Viết là ng
- Cất bảng phụ, yêu cầu HS gấp SGK, nhắc lại
quy tắc viết chính tả với c/k, g/gh, ng/ngh
- Nhận xét, khen ngợi HS nhớ quy tắc chính
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu
+ Âm cờ đứng trớc i, e, ê viết là k, đứng trớc các âm còn lại a,o,ô,ơ, viết là c
+ Âm gờ đứng trớc i,e, ê, viết là g đứng trớc các âm còn lại viết là ng
Trang 19C Củng cố - dặn dò: : 2p
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà viết lại bảng quy tắc viết chính tả ở Bài tập 3 vào sổ tay và chuẩn bị bài sau
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc đợc đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ: 1p
- Yêu cầu học sinh để đồ dùng học tập lên
bàn
- GV nhận xét sự chuẩn bị của học sinh
B Dạy bài mới: 30p
1 Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
2 Các hoạt động:
*Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu:
- Gv đa một số mẫu khuy 2 lỗ
? Hãy nhận xét đặc điểm, màu sắc của
Trang 20trí giữa các khuy?
Kết luận: Khuy đợc làm từ nhiều vật liệu
khác nhau nh nhựa, gỗ với nhiều màu sắc,
- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa
- GV quan sát, nhận xét hoạt động của HS
?:Trớc khi đính khuy em cần chuẩn bị
những gì?
- GV: Khi đính khuy, mũi kim phải đâm
xuyên qua lỗ khuy và phần vải dới lỗ
khuy Mỗi khuy phải đính 3-4 lần cho
Trang 21Các hình minh họa trang 4 - 5 SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động trò
Hoạt động khởi động
* Giới thiệu chơng trình học:
+ GV yêu cầu 1 HS đọc tên SGK
+ Giới thiệu: ở lớp 4 các em đã đợc học môn
khoa học Lớp 5 các em sẽ tiếp tục tìm hiểu
những điều mới mẻ về khoa học Mỗi bài
học sẽ cung cấp những kiến thức quý báu
cho cuộc sống của chúng ta
+ Yêu cầu: Em hãy mở mục lục và đọc tên
các chủ đề của sách
? Em có nhận xét gì về sách Khoa học 4 và
Khoa học 5?
+ Giới thiệu bài: ở bất kì một lĩnh vực khoa
học nào, con ngời và sức khỏe của của con
ngời cũng luôn đợc đặt lên vị trí hàng đầu
Bài học đầu tiên sẽ giúp các em tìm hiểu ý
nghĩa của sự sinh sản đối với loài ngời
+ 1 HS đọc: Khoa học 5
+ HS đọc các chủ đề
+ So với sách Khoa học 4, sách Khoa học 5
có thêm chủ đề Môi trờng và tài nguyên thiên nhiên
Hoạt động 1
Trò chơi : Bé là con ai?
- GV nêu tên trò chơi; giơ các hình vẽ và phổ
biến cách chơi: Đây là hình vẽ các em bé và
bố ( mẹ ) của các em, dựa vào đặc điểm của
- Lắng nghe
Trang 22mỗi ngời các em hãy tìm bố mẹ cho từng em
bé, sau đó dán hình vào phiếu cho đúng cặp
- Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra
giống với bố mẹ của mình Nhờ đó mà nhận
ra bố mẹ của em bé
- Nhận đồ dùng học tập và hoạt động nhóm
HS thảo luận, tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé
- 2 nhóm dán lên bảng
- HS hỏi – trả lời
-Trao đổi theo cặp
+ Nhờ em bé có các đặc điểm giống với bố
ý nghĩa của sự sinh sản ở ngời
- GV yêu cầu HS quan sát các hình minh họa
trang 4 – 5 SGK và hoạt động theo cặp với
hớng dẫn sau:
+ 2 HS cùng quan sát tranh
+ HS 1 đọc từng câu hỏi về nội dung tranh 2
cho HS trả lời
+ Khi HS 2 trả lời HS 1 phải khẳng định đợc
bạn nêu đúng hay sai
- Treo tranh minh họa Yêu cầu HS lên giới
thiệu về các thành viên trong gia đình bạn
Liên
- Nhận xét, khen ngợi HS
? Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
? Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia
- HS làm việc theo cặp nh hớng dẫn của GV.+ Hình vẽ gia đình bạn Liên Lúc đầu gia
đình bạn Liên có hai ngời Đó là bố, mẹ bạn Liên
+ Hiện nay gia đình bạn Liên có ba ngời Đó
Trang 23- Kết luận: Nhờ sự sinh sản mà các thế hệ
trong mỗi gia đình, mỗi dòng họ đợc duy trì
kế tiếp nhau đầu từ bố mẹ rồi sinh con, có
cháu, chắt tạo thành dòng họ
mỗi gia đình
- Lắng nghe
Hoạt động 3
Liên hệ thực tế: Gia đình của em.
- GV nêu yêu cầu: Các em đã tìm hiểu hãy
giới thiệu cho các bạn về gia đình của mình
- Nhận xét, khen ngợi học sinh
- Lắng nghe và làm theo yêu cầu
- Kết luận: Sự sinh sản ở ngời có vai trò và ý
nghĩa vô cùng to lớn đối với sự sống trên
Trái Đất duy trì, kế tiếp nhau từ thế hệ này
sang thế hệ khác
- Nhận xét tiết học
+ Vì trẻ em đều do bố mẹ sinh ra, có đặc
điểm giống với bố mẹ của mình
+ Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong gia
đình, dòng họ đợc kế tiếp nhau
+ Nếu con ngời không có khả năng sinh sản thì loài ngời sẽ bị diệt vong, không có sự phát triển của xã hội
Trang 24- Đọc đúng các tiếng từ ngữ khó hoặc: sơng sa, vàng xuộm lại, lắc l, treo lơ lửng, lạ dùng
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng những từ tả màu vàng của cảnh vật
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm rãi, dịu dàng
2 Đọc - hiểu.
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: lui, kéo đá,
- Hiểu các từ ngữ chỉ màu vàng của cảnh vậy, phân biệt đợc sắc thái nghĩa của các từ chỉ 3màu vàng.HS hiểu biết thêm về môi trờng thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam.
- Hiểu nội dung bài: Bài văn miêu tả quanh cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh quê thật đẹp, sinh động, trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hơng
II Đồ dùng dạy – học.
* Tranh minh hoạ trang 10, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
* Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
* Tranh ảnh về làng quê vào ngày mùa
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học.
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn
th từ sau 80 năm giời nô lệ đến ở công
học tập của các em trong bài Th gửi các
học sinh và trả lời các câu hỏi về nội dung
bài
- Nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng đọc bài, sau đó trả lời các câu hỏi sau Mỗi HS trả lời 1 câu
1 Vì sao ngày khai trờng tháng 9 năm 1945
đ-ợc coi là ngày khai trờng đặc biệt?
2 Chi tiết nào cho thấy Bác đặt niềm tin rất nhiều vào các em học sinh?
Trang 25B Dạy - học bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài.
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi
HS: ? Em có nhận xét gì về bức tranh?
- Bức tranh vẽ cảnh làng quê vào ngày mùa,
bà con nông dân đang thu hoạch lúa Bao trùm lên bức tranh là một màu vàng
- Giới thiệu: Làng quê Việt Nam vẫn luôn là đề tài bất tận cho thơ văn Mỗi nhà văn có một cách quan sát, cảm nhận về làng quê khác nhau Nhà văn Tô Hoài tìm hiểu vẻ đẹp đặc sắc
đó trong bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- Ghi tên bài học lên bảng
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc.
- Yêu cầu HS mở SGK trang 10,4 HS tiếp
nối nhau đọc từng đoạn
GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
(nêu có) cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc tiếp nối (2 lợt)
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó
đợc giới thiệu ở phần Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài, yêu cầu HS cả lớp
theo dõi, tìm ý chính của từng đoạn
? Em hãy nêu ý chính của từng đoạn trong
- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải trớc lớp, cả lớp theo dõi
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo đoạn,
? Hãy đọc thầm toàn bài, dùng bút chì gạch
chân những sự vật trong bài có màu vàng
và từ chỉ màu vàng của sự vật đó?
- Gọi HS phát biểu, yêu cầu mỗi HS chỉ
nêu một sự vật và từ chỉ màu vàng của sự
- Đọc thầm tìm từ chỉ sự vật, màu sắc theo yêu cầu
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến trớc lớp.+ lúa: vàng xuộm
Trang 26vật đó
- GV ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng
- Giảng: Mỗi sự vật đều đợc tác giả quan
sát rất tỉ mỉ và tinh tế Bao trùm lên cảnh
làng quê vào ngày mùa là màu vàng, những
màu vàng rất khác nhau Sự khác nhau của
+ bụi mía: vàng xọng+ rơm, thóc: vàng giòn+ con gà, con chó: vàng mợi
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- GV yêu cầu đọc thầm đoạn cuối bài và
? Những chi tiết về thời tiết và con ngời gợi
cho ta cảm nhận điều gì về làng quê vào
ngày mùa?
- Giảng: Thời tiết của ngày mùa rất đẹp
Nó không gợi cho ta không khí vui tơi, tấp
nập của ngày mùa ,say mê với công việc
? Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả
đối với quê hơng?
? Hãy nêu nội dung của bài?
- HS nêu ý kiến, các HS khác bổ sung ý kiến
và đi đến thống nhất
+Thời tiết - rất đẹp, không héo tàn hanh hao , mùa đông Hơi thở của đất trời, mặt nớc nhẹ Ngày không nắng, không ma
+ Không ai tởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết , cứ buông bát đũa lại đi ngay, cứ trở dạy là ra đồng ngay
+ Thời tiết gợi cho bức tranh về làng quê thêm
đẹp và sinh động Thời tiết đẹp, gợi ngày mùa
no ấm Con ngời cần cù lao động
- Theo dõi
- Tác giả rất yêu làng quê Việt Nam
- Làng quê vào ngày mùa thật đẹp, sinh động, trù phú và từ đó, thấy đợc tình yêu quê hơng
Trang 27tha thiết của tác giả.
- GV tổng kết nội dung bài: Bằng nghệ thuật quan sát rất tinhtế, cách dùng từ gợi cảm, giàu hình ảnh nhà văn Tô Hoài đã vẽ lên thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hơng
c Đọc diễn cảm
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung vừa tìm
hiểu để tìm giọng đọc phù hợp
? Để làm nổi bật vẻ đẹp của các sự vật, ta
nên nhấn giọng những từ nào khi đọc bài?
- GV đọc mẫu đoạn từ Màu lúa dới đồng
đến Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới.
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm đoạn
nào nữa? Đặt câu với từ em vừa tìm đợc?
- 1 HS nêu, lớp trao đổi và kết luận:
Là bài văn miêu tả nên đọc với giọng nhẹ nhàng, âm hởng lắng đọng.
- Nên nhấn giọng ở các từ chỉ màu vàng
- HS theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 3 HS lần lợt đọc đoạn văn trên trớc lớp, cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
+ Chính là cách dùng các từ chỉ màu vàng khác nhau của tác giả
+ Tiếp nối nhau phát biểu Ví dụ:
* Vàng hơm: Đàn ngan con vàng hơm
* Vàng rộm: Nong tằm vàng rộm
* Vàng vọt: Nắng chiều vàng vọt
- Nhận xét, khen ngợi những HS tìm đợc các từ chỉ màu vàng khác nhau và đặt câu đúng
- Nhận xét tiêt học, tuyên dơng những HS học tốt, động viên những HS còn yếu
- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Nghìn năm văn hiến
- Phân tích đợc cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
- Bớc đầu biết cách quan sát một cảnh vật
Trang 28II Đồ dùng dạy – học
* Giấy khổ to, bút dạ
* Phần ghi nhớ viết sẵn vào bảng phụ
III các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Mở bài: 1p
Phân môn Tập làm văn lớp 5 rèn luyện cho các em kỹ năng nói, viết thành đoạn văn, bài văn tả Tiết học đầu tiên sẽ cung cấp cho các em kiến thức về cấu tạo của bài văn tả cảnh đã…học ở lớp 4: tả cây cối, con vật Bài văn tả cảnh có thể là tả lại một quảng cảnh thiên nhiên trong đó có cả con ngời, loài vật, cây cối
B Dạy - học bài mới: 35p
1 Giới thiệu bài.
? Theo em bài văn tả cảnh gồm có mấy
phần? Là những phần nào?
- Giới thiệu: Bài văn tả cảnh có cấu tạo
giống hay khác bài văn chúng ta đã học?
Mỗi phần của bài văn tả cảnh có nhiệm vụ
gì? Các em cùng tìm hiểu ví dụ
2 Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của BT
? Hoàng hôn là thời điểm nào trong ngày?
- Giới thiệu: Sông Hơng là dòng sông thơ
mộng, hiền hoà chảy qua thành phố Huế
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
với yêu cầu: Các em hãy đọc thầm bài văn
sau đó trao đổi để tìm các phần mở bài,
thân bài, kết bài của nó Sau đó đọc lại để
xác định các đoạn văn của mỗi phần và nội
dung của đoạn văn đó
- GV mời 1 nhóm trình bày kết qủa thảo
luận, yêu cầu các nhóm khác theo dõi và
bổ sung ý kiến
- Nhận xét, kết luậnu lời giải đúng
- HS nêu theo suy nghĩ: Bài văn tả cảnh gồm
có 3 phần là mở bài, thân bài, kết bài
Bài văn có 3 phần: (xem mỗi lần xuống dòng
Trang 29? Em có nhận xét gì về phần thân bài của
bài văn “Hoàng hôn trên sông Hơng”?
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
theo yêu cầu sau:
+ đọc bài văn Quang cảnh làng mạc ngày
mùa và Hoàng hôn trên sông Hơng
+ Xác định thứ tự miêu tả trong mỗi bài
+ So sánh thứ tự miêu tả của hai bài văn với
nhau
- Gọi nhóm làm xong trớc lên bảng trình
bày kết qủa, các nhóm nhận xét, bổ sung
là 1 đoạn)+ Mở bài (đoạn 1): Cuối buổi chiều yên tĩnh này: Lúc hoàng hôn, Huế đặc biệt yên tĩnh
+ Thân bài (đoạn 2,3): Mùa thu chấm dứt: Sự thay đổi sắc màu của sông Hơng từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn
+ Kết bài: Huế thức dậy ban đầu của nó: Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
- HS nêu: Đoạn thân bài của bài văn có 2
đoạn Đó là:
Đoạn 2: Mùa thu hai hàng cây: Tả sự thay
đổi màu sắc của sông Hơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn
Đoạn 3: Phía bên sông chấm dứt: Tả hoạt
động của con ngời bên bờ sông, trên mặt sông
+ Giống nhau: Cùng nêu nhận xét, giới thiệu chung về cảnh vật rồi miêu tả cho nhận xét ấy.+ Khác nhau:
Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh theo thứ tự:
* Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng
* Tả các màu vàng rất khác nhau cảu cảnh, của vật
* Tả thời tiết, hoạt động của con ngời
Bài Hoàng hôn trên sông Hơng tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian với thứ tự:
* Nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn
Trang 30* Tả sự thay đổi màu sắc và sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn.
* Tả hoạt động của con ngời bên bờ sông, trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đến khi thành phố lên đèn
* Tả sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của BT
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp với
h-ớng dẫn sau:
+ Đọc kĩ bài văn Nắng tra
+ Xác định từng phần của bài văn
+ Tìm nội dung chính của từng phần
+ Xác đình trình tự miêu tả của bài văn:
mỗi đoạn của phần thân bài và nội dung
của từng đoạn
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng trình bày
kết quả thảo luận Yêu cầu HS khác bổ
sung ý kiến
+ Bài văn tả cảnh gồm có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
+ Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả.Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay
đổi của cảnh theo thời gian để minh hoạ cho nhận xét ở mở bài
Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của ngời viết
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng Cả lớp
đọc thầm để thuộc bài ngay tại lớp
- HS tiếp nối đọc thành tiếng bài văn Nắng tra
- 1 nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung ý kiến và thống nhất bài giải:
- Kết luận: Bài văn Nắng tra gồm có 3 phần:
+ Mở bài: Nắng cứ nh xuống mặt đất: Nêu nhận xét chung về nắng tra
+ Thân bài: Buổi tra ngồi trong nhà thửa ruộng cha xong: Cảnh vật trong nắng tThân bài có 4 đoạn
Đoạn 1: Buổi tra ngồi trong nhà bốc lên mãi: Hơi đất trong nắng tra dữ dội
Đoạn 2: Tiếng gì xa vắng thế mi mắt khép lại: Tiếng võng đa và câu hát ru em trong nắng tra,
Đoạn 3: Con gà nào cũng lặng im: Cây cối và con vật trong nắng tra
Trang 31Đoạn 4: ấy thế mà cha xong: Hình ảnh ngời mẹ trong nắng tra.
+ Kết bài: Thơng mẹ biết bao nhiêu, mẹ ơi!: Cảm nghĩ về ngời mẹ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 2p
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
Bài tập 2;3
- GV nhận xét , cho điểm học sinh
B Bài mới: 32p
1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán này
?: Hãy so sánh 2 phân số trên?
?: Khi so sánh các phân số cùng mẫu số ta
- 2 HS lên bảng làm bài 2,3
- Lớp theo dõi bài làm của bạn và nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- Ta so sánh tử số của các phân số đó Phân
Trang 32- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét cho điểm học sinh
- HS thực hiên quy đồng mẫu số 2 phân số rồi so sánh
- Muốn so sánh các phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số các phân số đó sau đó so sánh nh với phân số cùng mẫu số
- HS làm bài, sau đó theo dõi bài chữa của bạn và tự kiểm tra bài của mình
- Bài tập yêu cầu chúng ta xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
Trang 33Lịch sử
Bài 1:”Bình tây đại nguyên soái” Trơng Định
I Mục tiêu
Sau bài học, học sinh nêu đợc:
- Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lợc của nhân dân Nam Kì
- Ông là ngời có lòng yêu nớc sâu sắc, dám chống lại lệnh vua để kiên quyết cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lợc
- Ông đợc nhân dân khâm phục, tin yêu và suy tôn là “ Bình Tây đại nguyên soái”
II Đồ dùng dạy học
- Hình vẽ trong SGK
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập cho HS
- Sơ đồ kẻ sẵn theo mục tiêu củng cố
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
Mở đầu
- GV nêu khái quát về hơn 80 năm chống thực dân Pháp xâm lợc và đô hộ
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa
trang 5 SGK và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? Em có
cảm nghĩ gì về buổi lễ đợc vẽ trong tranh?
- GV giới thiệu bài - Giúp học sinh định
h-ớng nhiệm vụ học tập: Trơng Định là ai? Vì
sao nhân dân lại dành cho ông tình cảm đặc
biệt tôn kính nh vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
- 2 HS nêu: Tranh vẽ cảnh nhân dân ta đang làm lễ suy tôn Trơng Định làm “ Bình Tây đại nguyên soái sự khâm phục, tin tởng của nhân dân vào vị chủ soái của mình
- HS nghe GV giới thiệu bài, xác định nhiệm
vụ học tập
Hoạt động 1 Tình hình đất nớc ta sau khi thực dân pháp mở cuộc xâm lợc
- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời
cho các câu hỏi sau:
? Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân
Pháp xâm lợc nớc ta?
- HS đọc SGK, suy nghĩ và tìm câu trả lời
+ Nhân dân Nam Kì đã dũng cảm đứng lên chống thực dân Pháp xâm lợc Nhiều cuộc
Trang 34?Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào
tr-ớc cuộc xâm lợc của thực dân Pháp?
- GV gọi HS trả lời các câu hỏi trớc lớp
- GV chỉ bản đồ vừa giảng: Ngày 1/9/1858,
TDP tấn công Đà Nẵng mở đầu cho cuộc
chiến tranh xâm lợcdới sự chỉ huy của Trơng
Định Phong trào này đã thu đợc một số thắng
lợi và làm TDP hoang mang, lo sợ
khởi nghĩa đã nổ ra
+ Triều đình nhà Nguyễn nhợng bộ, không kiên quyết chiến đấu bảo vệ đất nớc
- 2 HS lần lợt trả lời
Hoạt động 2 Trơng Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lợc
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn
hòa ớc nhờng 3 tỉnh miền Đông Nam Kì
choTDP Triều đình ra lệnh cho T.Định phải
cùng nhân dân chống quân xâm l
- HS chia nhóm 3 và thảo luận
- Năm 1862, giữa lúc nghĩa quân T.Định đang thu đợc thắng lợi làm cho TDP hoang mang lo
sợ thì triều đình nhà Nguyễn lại ban lệnh xuống nhân chức Lãnh binh ở An Giang
- Nhận đợc lệnh vua, T.Định băn khoăn suy nghĩ: làm quanmột lòng một dạ tiếp tục kháng chiến
- Nghĩa quân và dân chúng đã suy tôn T.Định
là “ Bình Tây đại nguyên soái ” Điều đó đã
cổ vũ, động viên ông quyết tâm đánh giặc
- T.Định đã dứt khoát phản đối mệnh lệnh và quyết tâm ở lại cùng nhân dân đánh giặc
- HS báo cáo theo nhóm
Hoạt động 3 Lòng biết ơn, tự hòa của nhân dân ta với Bình Tây đại nguyên soái
- GV lần lợt nêu các câu hỏi sau cho HS trả
lời:
? Nêu cảm nghĩ của em về Bình tây đại
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời và giơ tay xin phát biểu ý kiến
Trang 35- GV tổng kết giờ học, tuyên dơng các HS tích cực hoạt động tham gia xây dựng bài.
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài; su tầm các câu chuyện kể về Nguyễn Trờng Tộ
Thể dục
Bài 2: Đội hình đội ngũ Trò chơi “ Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” và “ Lò cò tiếp sức”
I.Mục tiêu:
Sau bài học sinh nắm đợc:
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt
đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp Yêu cầu thuần thực động tác và cách báo cáo ( to, rõ, đủ nội dung báo cáo)
- Trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau ”, “ Lò cò tiếp sức ” Yêu cầu biết chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi
II- Địa điểm ph ơng tiện:
- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phơng tiện; Chuẩn bị một còi, bóng và kẻ sân chơi trò chơi
III - Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
Nội dung Định lợng Phơng Pháp
1.Phần mở đầu
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học.Nhắc lại nội quy
tập luyện, chấn chỉnh đội ngũ,
Trang 36trang phục tập luyện
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
* Chơi trò chơi Tìm ngời chỉ huy"
2 Phần cơ bản
a) Đội hình đội ngũ
- Ôn cách chào, báo cáo khi bắt
đầu và kết thúc giờ học, cách xin
- Chơi trò chơi : "Chạy đổi chỗ, vỗ
tay và nhau" và Lò cò tiếp sức.
+ GV nhắc HS tham gia trò chơi
đúng luật và đảm bảo an toàn khi
chơi
+ Những ngời thua phải nhảy lò cò
xung quanh các bạn thắng cuộc
- GV quan sát, hớng dẫn HS tập còn sai tuyên dơng khen ngợi những HS
có ý thức tốt
X
Trang 37-Phân biệt đợc nam và nữ dựa vào các đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội.
- Hiểu đợc sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về nam và nữ
- Luôn có ý thức tôn trọng mọi ngời cùng giới hoặc khác giới Đoàn kết, yêu thơng giúp đỡ mọi ngời, không phân biệt nam hay nữ
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ: 3p
?: Em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của
chúng?
?: Sự sinh sản ở ngời có ý nghĩa nh thế nào?
?: Điều gì sẽ xảy ra nếu con ngời không có
khả năng sinh sản ?
B Dạy bài mới: 30p
1 Giới thiệu bài : ở bất kì một lĩnh vực
khoa học nào , con ngời và sức khoẻ luôn
đ-ợc đặt lên hàng đầu sinh sản đối với loài
ngời
2 Các hoạt động
*Hoạt động 1 : Sự khác nhau giữa
- HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
Trang 38nam và nữ về đặc điểm sinh học
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
? Cho bạn xem tranh em vẽ bạn nam và bạn
nữ , sau đó nói cho bạn biết vì sao em vẽ bạn
nam khác bạn nữ ?
? Trao đổi với nhau để tìm một số điểm
giống và khác nhau giữa bạn nam và bạn nữ?
? Khi 1 em bé mới sinh dựa vào cơ quan nào
của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái ?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận trớc lớp
- GV nhận xét ý kiến học sinh
Kết luận : Ngoài những đặc điểm chung,
giữa nam và nữ có sự khác biệt , trong đó có
sự khác nhau cho cơ thể nam và nữ có nhiều
điểm khác biệt về mặt sinh học
- GV cho HS quan sát hình chụp trứng và
tinh trùng trong SGK
? Ngoài những điểm cô đã nêu trên em hãy
cho thêm ví dụ về điểm khác biệt giữa nam
và nữ về mặt sinh học?
* Hoạt động 2 : Phân biệt các đặc
điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam
và nữ
- GV yêu cầu mở SGK trang 8, đọc và tìm
hiểu nôi dung trò chơi "Ai nhanh, ai đúng?"
- GV hớng dẫn HS cách thực hiện trò chơi
Mỗi nhóm sẽ nhận đợc 1 bộ phiếu và 1 bảng
dán tổng hợp các em cùng nhau thảo luận
để lý giải về từng đặc điểm ghi trong phiếu
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng làm việc
+ Vẽ bạn nam và bạn nữ khác nhau vì giữa nam và nữ có nhiều đIểm khác nhau
+Giữa nam và nữ có nhiều điểm giống nhau
nh có các bộ phận trong cơ thể giống nhau, cùng có thể học ,chơi, thể hiện tình cảm, nh-
ng cũng có nhiều điểm khác nhau nh nam thì thờng cắt tóc ngắn, nữ lại để tóc dài, nam mạnh mẽ, nữ lại dịu dàng
+ Dựa vào bộ phận sinh dục để biết đó làm
bé trai hay bé gái
- 1 cặp học sinh báo cáo Các cặp khác nêu
bổ sung các ý kiến không trùng lặp
- HS cùng quan sát
- 1 học sinh phát biểu ý kiến trớc lớp
+ Nam: Cơ thể thờng rắn chắc, khoẻ mạnh
- HS cả lớp làm việc theo yêu cầu
Trang 39- GV cho các nhóm dán kết quả làm việc lên
bảng theo thứ tự thời gian hoàn thành 1, 2,
3Yêu cầu cả lớp đọc và tìm điểm khác nhau
giữa các nhóm
- GV thống nhắt với HS về kết quả dán
đúng, sau đó tổ chức cho HS thi nói về từng
đặc điểm trên Ví dụ GV hỏi : Vì sao em cho
rằng chỉ có nam có râu còn nữ thì không ?
- GV nhận xét, tuyên dơng học sinh
- Kết luận : Giữa nam và nữ có những điểm
khác biệt về mặt sinh học nhng lại có rất
nhiều điểm chung về mặt xã hội
* Hoạt động 3: Vai trò của nữ
- GV cho HS quan sát hình 4 trang 9 SGk
?: ảnh chụp gì , bức ảnh gợi cho em suy nghĩ
Kết luận : Trong gia đình, ngoài xã hội phụ
nữ có vai trò quan trọng không kém nam
giới ở mọi lĩnh vực phụ nữ vẫn có thể đạt
đến đỉnh của con đờng vinh quang.
C Hoạt động kết thúc : 2p
?: Hãy kể tên những phụ nữ tài giỏi, thành
công trong công việc xã hội mà em biết
- Học sinh quan sát và phát biểu ý kiến của mình
- Phụ nữ có vai trò rất quan trọng trong xã hội Phụ nữ làm đợc tất cả mọi việc mà nam giới làm, đáp ứng đợc nhu cầu lao động của xã hội
- HS nêu theo ý của mình
- Lớp nhận xét
- Nguyễn Thị Bình, Ngoại trởng Mỹ Rice, Tổng thống Philippin, Nhà bác học
Mariquyri, Nhà báo Tạ Bích Loan
- Về nhà chuẩn bị giờ sau
Trang 40Luyện từ và câu
Bài 1: Từ đồng nghĩa
I Mục tiêu
Giúp HS:
• Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
• Tìm đợc các từ đồng nghĩa với từ cho trớc, đặt câu để phân biệt các từ đồng nghĩa
• Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II Đồ dùng dạy học
• Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a, b ở bài tập 1 phần Nhận xét
• Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
A Giới thiệu bài: : 1p
Những tiết Luyện từ và câu trong học kỳ I chơng trình Tiếng Việt lớp 5 cung cấp cho các em vốn từ, rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ trong khi nói, viết Bài học hom nay giúp các em hiểu về Từ đồng nghĩa
B Dạy - học bài mới: : 35p
1 Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập 1 phần Nhận xét Yêu cầu HS tìm hiểu
nghĩa của các từ in đậm
- Gọi HS nêu nghĩa của các từ in đậm Yêu
cầu mỗi HS chỉ nêu nghĩa của 1 từ
- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu cần
? Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ
- 1 HS đọc thành tiếng Các HS khác suy nghĩ, tìm hiểu nghĩa của từ
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
+ Xây dựng: làm nên công trình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định
+kiến thiết: xây dựng thoe quy mô lớn
+ vàng xuộm: màu vàng đậm
+ vàng hoe: màu vàng nhạt, tơi, ánh lên
+ vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt
- 1 HS nêu ý kiến, các HS khác bổ sung ý