1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 10: Luyện tập

181 524 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thờng, 80 năm giời nô lệ; cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, cờng quốc năm châu - Qua bức th, Bác Hồ khuyên các em học sinh chă

Trang 1

Tuần 1 Soạn: 13/ 8 2009

G: Thứ 2 ngày 17 tháng 8 năm 2009

Đạo đức Bài 1 Em là học sinh lớp 5

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Giúp HS biết: HS lớp 5 có một vị thế mới so với HS các lớp dới nên cần cố gắng học tập, rèn luyện, cần khắc phục những điểm yếu riêng của mỗi cá nhân trở thành điểm mạnh để xứng đáng là lớp đàn anh trong trờng cho các em HS lớp dới noi theo

- Có kỹ năng tự nhận thức những mặt mạnh và những mặt yếu cần khắc phục của mình

- Biết đặt mục tiêu và lập kế hoạch phấn đấu trong năm học

II Đồ dùng dạy học

- Trang vẽ các tình huống SGK phóng to

- Phiếu học tập cho mỗi nhóm

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của thầy Hoạt động trò

Hoạt động 1

Vị thế của học sinh lớp 5

- GV treo tranh minh hoạ các tình huống nh

SGK, tổ chức cho HS thảo luận nhóm để tìm

hiểu nội dung của từng tình huống

+ GV gợi ý tìm hiểu tranh:

1 Bức tranh thứ nhất chụp cảnh gì?

- HS chia nhóm quan sát tranh trong SGK và thảo luận

+ HS lắng nghe và trả lời câu hỏi

1 Bức tranh thứ nhất chụp cảnh các bạn học sinh lớp 5 trờng tiểu học Hoàng Diệu đón các em là HS lớp 1

Trang 2

2 Em thấy nét mặt các bạn nh thế nào?

3 Bức tranh thứ hai vẽ gì?

4 Cô giáo đã nói gì với các bạn?

5 Em thấy các bạn có thái độ nh thế nào?

6 Bức tranh thứ ba vẽ gì?

7 Bố các bạn HS đã nói gì với bạn?

8 Theo em, bạn HS đó đã làm gì để đợc bố

khen?

9 Em nghĩ gì khi xem các bức tranh trên?

+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các

câu hỏi trong phiếu bài tập:

2 Nét mặt bạn nào cũng vui tơi, háo hức

3 Bức tranh thứ hai vẽ cô giáo và các bạn

HS lớp 5 trong lớp học

4 Cô giáo nói: Cô chúng mừng các em đã lên lớp 5

5 Em thấy các bạn ai cũng rất vui vẻ, hạnh phúc, tự hào

6 Bức tranh thứ ba vẽ bạn HS lớp 5 và bố của bạn

7 Bố bạn nói: Con trai bố ngoan quá Đúng

là HS lớp 5 có khác

8 Bạn HS đó đã tự giác học bài, làm bài tập,

tự giác làm việc nhà

9 HS trả lời theo ý của mình

+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi

Phiếu học tập

Em hãy trả lời các câu hỏi sau và ghi ra giấy

câu trả lời của mình

1 HS lớp 5 là HS lớn nhất trờng nên phải

g-ơng mẫu để cho các em HS lớp dới noi theo

2 Chúng ta cầnn phải chăm học, tự giác trong công việc hằng ngày và trong học tập, phải rèn luyện thật tốt

3 Em thấy mình lớn hơn, trởng thành hơn

Em thấy vui và rất tự hào vì đã là HS lớp 5

- GV tổ chức cho HS trao đổi cả lớp

- GV kết luận: Năm nay các em đã lên lớp 5

sẽ gơng mẫu về mọi mặt để cho các em HS

lớp dới học tập và noi theo

- HS thực hiện và báo cáo trớc lớp

Trang 3

? Hãy nêu những điểm em thấy hài lòng về

mình?

? Hãy nêu những điểm em thấy mình còn

phải cố gắng để xứng đáng là HS lớp 5?

- GV cho HS nối tiếp nhau trả lời

- GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta đều

có những điểm yếu và điểm mạnh xứng

trình dành cho các bạn mới vào lớp 5 có tên

gọi “ Gặp gỡ và giao lu”

- GV giao bài về nhà cho HS

1 Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này

2 Su tầm các câu chuyện về các tấm gơng về HS lớp 5 gơng mẫu

Trang 4

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thờng, 80 năm giời nô lệ; cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, cờng quốc năm châu

- Qua bức th, Bác Hồ khuyên các em học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tởng rằng học sinh các thế hệ sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng nớc Việt Nam cờng thịnh, sánh vai với các nớc giàu mạnh

- Học thuộc lòng đoạn th “ sau 80 năm giời của các em”

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa trang 4 SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động trò

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa chủ

điểm và mô tả những gì em nhìn thấy trong

hình vẽ

B Dạy - học bài mới: 35p

1 Giới thiệu bài.

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi:

Bức tranh vẽ cảnh gì?

- GV nêu: Bác Hồ rất quan tâm đến các cháu

thiếu niên nhi đồng Ngày khai trờng đầu

tiên ở nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa, Bác

đã viết th cho tất cả các cháu thiếu nhi Bức

th đó thể hiện mong muốn gì của Bác và có

ý nghĩa nh thế nào? Các em cùng tìm hiểu

qua bài học hôm nay

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc

- GV yêu cầu Hs mở SGK trang 4 - 5

- GV chia bài làm 3 đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS nêu: tranh vẽ Bác Hồ và các bạn thiếu nhi trên khắp mọi miềm tổ quốc, hình ảnh lá

có tổ quốc tung bay theo hình chữ S

- Tranh vẽ cảnh Bác Hồ đang viết th cho các cháu thiếu nhi

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Lần 1: 3 Hs đọc nối tiếp

- Lần 2: 1 HS đọc nối tiếp kết hợp giải nghĩa

Trang 5

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài.

- GV chia HS thành nhóm, phát phiếu học

tập Sau đó yêu cầu HS cùng thảo luận để

trao đổi về các vấn đề nêu ra trong phiếu

? Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết ngày

khai trờng tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt

so với những ngày khai trờng khác?

? Em hãy giải thích rõ hơn về câu của Bác

Hồ “ Các em đợc hởng sự may mắn đó là

nhờ sự hi sinh của biết bao đồng bào các

em?

? Theo em, Bác Hồ muốn nhắc nhở HS điều

gì khi đặt câu hỏi: Vậy các em nghĩ sao?

? Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của

toàn dân là gì?

? Học sinh có trách nhiệm nh thế nào trong

công cuộc kiến thiết đất nớc?

- GV yêu cầu 1 HS khá lên điều khiển

- GV nhận xét phần làm việc của HS và hỏi:

? Trong bức th, Bác Hồ khuyên và mong đợi

ở học sinh điều gì?

từ khó

- Đọc nối tiếp lần 3

- Học sinh đọc theo cặp Đại diện cặp đọc

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Lắng nghe

- HS làm việc theo nhóm

- Đó là ngày khai trờng đầu tiên ở nớc Việt Nam khi nớc ta giành đợc độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ Từ ngày khai trờng một nền giáo dục hoàn toàn VIệt Nam

- Từ tháng 9/1945 các em HS đợc hởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam phải đấu tranh kiên cờng, hi sinh mất mát trong suốt

80 năm chống TDP đô hộ

- Bác nhắc các em HS cần phải nhớ tới sự hi sinh xơng máu của đồng bào Các em phải xác định đợc nhiệm vụ HT của mình

- Sau cách mạng tháng Tám, toàn dân ta phải xây dựng lại cơ đồ làm sao cho nớc ta theo kịp các nớc khác trên toàn cầu

- HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nớc làm cho dân tộc Việt Nam bớc tới đài vinh quang, sánh vai với các cờng quốc năm châu

Trang 6

- Giáo viên ghi nội dung chính lên bảng.

c) Luyện đọc diễn cảm và HTL

- Nêu giọng đọc toàn bài

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn và nêu

cách đọc

- GV nêu: Chúng ta cùng luyện đọc diễn

cảm đoạn 2, hãy theo dõi cô đọc và tìm các

từ cần nhấn giọng ( treo bảng phụ )

- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo

cặp

- GV tổ chức cho 3 HS thi đọc diễn cảm

đoạn th

- GV yêu cầu HS tự học thuộc lòng đoạn th:

“ Sau 80 năm giời nô lệ Nhờ một phần lớn

- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe

- 3 HS tham gia cuộc thi lần lợt đọc

- HS tự học thuộc lòng Sau đó 2 bạn ngồi cạnh nhau kiểm tra lẫn nhau

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số

- Ôn tập cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số

II Đồ dùng dạy học

Các tấm bìa cắt vẽ hình nh phần bài học SGK

III Các hoạt động dạy học

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt động trò

A Giới thiệu bài mới: 1p

Trong tiết học toán đầu tiên của năm học

các em sẽ đợc củng cố về khái niệm phân số

và cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng

phân số

B Dạy - học bài mới : 35p

1 Hớng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu về

phân số.

- GV treo miếng bìa thứ nhất ( biểu diễn phân

số 2

3) và hỏi: Đã tô màu mấy phần băng giấy?

- GV yêu cầu HS giải thích

- GV mời 1 HS lên bảng đọc và viết phân số

thể hiện phần đã đợc tô màu của băng giấy

Yêu cầu HS dới lớp viết vào giấy nháp

- Băng giấy đợc chia thành 3 phần bằng nhau,

đã tô mầu 2 phần nh thế Vậy đã tô màu 2

Trang 8

? 1

3có thể coi là thơng của phép chia nào?

- GV hỏi tơng tự với hai phép chia còn lại

- GV gọi HS đọc và nêu rõ yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

- HS đọc thầm đề bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta đọc và chỉ rõ tử số, mẫu số của các phân số

- HS nối tiếp nhau làm bài trớc lớp

- Bài tập yêu cầu chúng ta viết các thơng dới dạng phân số

- 2 HS lên bảng làm bài

7

37:

9

49:

4 = ; 23:6=

6

23; 25:100=

10025

- HS làm bài:

Trang 9

- Trò chơi “ Kết bạn” Yêu cầu HS nắm đợc cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi.

II- Địa điểm ph ơng tiện:

- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phơng tiện; Chuẩn bị một còi

III - Nội dung và ph ơng pháp lên lớp

gian

Phơng Pháp 1.Phần mở đầu 4 - 6’ X

Trang 10

- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu

b) Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện.

- Khi lên lớp giờ Thể dục, quần áo phải

gọn gàng Không đợc đi dép lê, phải đi

giày hoặc dép có quai sau Khi nghỉ tập

phải xin phép thầy giáo

- Trong giờ học, muốn ra, vào lớp phải

- Cách chào và báo cáo khi bắt đầu và

kết thúc giờ học Cách xin phép ra, vào

- GV sửa sai cho HS, nhịp nào nhiều

HS tập sai thì GV ra hiệu cho cán sự ngừng hô để sửa rồi mới cho HS tập tiếp

Trang 11

S: 15/8 2009 G: Thứ 3 ngày 18 tháng 8 năm 2009

Kể chuyện

Bài 1: Lý Tự Trọng

I Mục tiêu.

Giúp HS:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, thuyết minh cho nội dung của từng tranh bằng

1-2 câu, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung truyện

- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời của bạn kể

- Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trong giàu lòng yêu nớc, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trớc kẻ thù

II Đồ dùng dạy học.

• Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)

+ GV nhắc HS tham gia trò chơi đúng luật

và đảm bảo an toàn khi chơi

+ Những ngời thua phải nhảy lò cò xung

X

Trang 12

• Giấy khổ to ghi sẵn lời thuyết minh cho từng tranh.

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Giới thiệu chơng trình Tiếng Việt lớp 5: Phân môn Kể chuyện giúp các em có kĩ năng

nghe, kể lại câu chuyện đợc nghe, đợc đọc, đợc chứng kiến hoặc đợc tham gia Nội dung chuyện kể sẽ đem đến các em những bài học về cuộc sống con ngời đầy bổ ích và lí thú

B Dạy - học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

? Em biết gì về anh Lý Tự Trọng? - HS trả lời theo hiểu biết: Anh Lý Tự Trọng

là 1 thanh niên yêu nớc, tham gia hoạt động

CM từ khi còn ít tuổi, hi sinh năm 17 tuổi + Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, đợc cử ra nớc ngoài học tập

+ Tranh 2: Về nớc, anh đợc giao nhiệm vụ chuyển và nhận th từ, tài liệu trao đổi với các tổ chức đảng bạn qua đờng tàu biển

+ Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan dạ và bình tĩnh trong công việc

+ Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh đã bắn chết tên mật thám, cứu đồng chí và bị giặc bắt

+ Tranh 5: Trớc toà án của giặc, anh hiên ngang khẳng định lí tởng cách mạng của mình

+ Tranh 6: Ra pháp trờng, Lý Tự Trọng vẫn hát vang bài Quốc tế ca

4 Hớng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện:

* Kể chuyện theo nhóm:

- Chia HS thành nhóm, yêu cầu HS quan sát

tranh minh hoạ, dựa vào lời thuyết minh kể

lại từng đoạn truyện và toàn bộ câu chuyện,

sau đó trao đổi với nhau về ý nghĩa câu

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trớc

- Sau mỗi HS kể, GV tổ chức cho HS dới lớp

- HS tạo thành từng nhóm, lần lợt từng em kể

đoạn trong nhóm, các em khác lắng nghe, góp ý, nhận xét lời kể của bạn Sau đó tiến hành kể vòng 2, từng em kể cả câu chuyện trong nhóm, các bạn khác lắng nghe và nhận xét

- Đại diện nhóm thi kể theo đoạn

- 1-2 HS kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp và

Trang 13

hỏi lại bạn kể về ý nghĩa câu chuyện Nếu

HS không hỏi đợc

GV nêu câu hỏi Ví dụ:

? Vì sao những ngời coi ngục gọi anh Trọng

là “Ông nhỏ”?

? Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

? Hành động nào của anh Trọng khiến bạn

khâm phục nhât?

? Hãy nhận xét, tìm ra bạn kể chuyện hay

nhất, hiểu câu chuyện nhất?

C Củng cố - dặn dò:2p

? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về con

ngời Việt Nam?

trả lời câu hỏi về nội dung chuyện mà các bạn dới lớp hỏi

+ Mọi ngời khâm phục anh vì tuổi nhỏ nhng trí lớn, dũng cảm, thông minh

+ Ca ngợi anh Trọng giàu lòng yêu nớc, dũng cảm

+ HS nêu theo suy nghĩ

- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất

- Chuyện cho thấy ngời Việt Nam rất yêu

n-ớc, sẵn sàng hy sinh cả bản thân mình vì đất nớc, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù

- GV chốt: Chiến công và sự hy sinh dũng cảm để bảo vệ đồng chí, để thực hiện lý tởng của

anh Lý Tự Trọng mãi mãi là tấm gơng cho lớp thanh niên Việt Nam noi theo

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện, tìm hiểu những chuyện kể về anh hùng, danh nhân của nớc ta

Toán

Tiết 2 - Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số

I.Mục tiêu

Giúp HS :

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các - 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi

Trang 14

bài tập 2 và 4 của tiết học trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

B Dạy - học bài mới: 32p

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài : Trong tiết học này các

em cùng nhớ lại tính chất cơ bản của phân

số, sau đó áp dụng tính chất này để rút gọn

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng, sau

đó gọi một số HS dới lớp đọc bài của mình

? Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân

Ο

=

:24

:2024

20

+ Sau đó GV yêu cầu HS tìm số thích hợp

để điền vào ô trống

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng, sau

đó gọi một số HS dới lớp đọc bài của mình

? Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân

24

2046

456

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

6

54:24

4:2024

- Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân

số cho cùng 1 STN khác 0 ta đợc một phân

số bằng phân số đã cho

Trang 15

3 ứng dụng tính chất cơ bản của phân số

? Khi rút gọi phân số ta phải chú ý điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc lại hai cách rút gọi phân

số của các bạn trên bảng và cho biết cách

nào nhanh hơn

- GV nêu : Có nhiều cách để rút gọn phân số

nhng cách nhanh nhất là ta tim đợc số lơn

nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết cho số

- GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm trên

số trên

- Rút gọi phân số là tìm 1phân số bằng phân

số đã cho nhng có tử số và mẫu số bé hơn

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

VD :

4

33:12

3:912

910:120

10:90120

Hoặc

4

330:120

30:90120

chia hết cho số 30 nhanh hơn

- Là làm cho các phân số đã cho có cùng mẫu số nhng vẫn bằng các phân số ban đầu

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

Chọn MSC là 5 X 7 = 35

Ta có :

35

1475

725

547

Vì 10 : 2 = 5 Ta chọn MSC là 10 ta có :

10

625

235

- Ví dụ thứ nhất, MSC là tích mẫu số của hai

Trang 16

? Cách quy đồng mẫu số ở hai ví dụ trên có

gì khác nhau ?

- GV nêu : Khi tìm MSC không nhất thiết

phải tính của các mẫu số, nên chọn MSC là

số nhỏ nhất cùng chia hết cho mẫu số

4 Luyện tập :VBT/4

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi : Bài tập

yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS chữa bài của bạn trên bảng

- HS làm bài, sau đó chữa bài cho nhau

Bài 3:Nối với PS

- GV yêu cầu HS rút gọn phân số để tìm các

phân số bằng nhau trong bài

- HS chơi trò chơi :2HS thi nối nhanh

làm các bài tập và chuẩn bị bài sau

- 1 HS trình bày trớc lớp, HS cả lớp theo dõi

và kiểm tra bài

Trang 17

- Làm BT chính tả phân biệt ng/ngh, g/gh, c/k và rút ra quy tắc chính tả viết với ng/ngh, g/gh,

c/k.

II Đồ dùng dạy – học:

Bài tập 3, viết sẵn vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

B Dạy - học bài mới: : 35p

1 Giới thiệu bài

GV nêu: Tiết chính tả này, các em sẽ nghe

thầy (cô) đọc để viết bài thơ Việt Nam thân

yêu và làm bài tập chính tả.

2 Hớng dẫn nghe - viết.

a) Tìm hiểu nội dung bài thơ.

- Gọi 1 HS đọc bài thơ, sau đó hỏi;

? Những hình ảnh nào cho thấy nớc ta có

? Bài thơ đợc tác giả sáng tác theo thể thơ

nào? Cách trình bày bài thơ nh thế nào?

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp, sau đó trả lời câu hỏi của GV, các bạn khác theo dõi và bổ sung ý kiến

+ Hình ảnh: biển lúa mênh mông dập dờn cánh cò bay, dãy núi Trờng Sơn cao ngất, mây

mờ bao phủ

+ Bài thơ cho thấy con ngời Việt Nam rất vất vả, chịu nhiều thơng đau nhng luôn có lòng nồng nàn yêu nớc, quyết đánh giặc giữ nớc

- HS nêu trớc lớp, ví dụ: mênh mông, dập dờn,

Trờng Sơn, biển lúa, nhuộm bùn

- 3 HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vào vở nháp

- Bài thơ đợc sáng tác theo thể thơ lục bát Khi trình bày, dòng 6 viết lùi vào 2 ô so với lề, dòng 8 chữ viết lùi 1 ô so với lề

Trang 18

c) Viết chính tả.

- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải

Đọc lợt đầu chậm rãi cho HS nghe - viết, đọc

lợt 2 cho HS viết theo tốc độ quy định

d) Soát lỗi và chấm bài.

- Đọc toàn bài thơ cho HS soát lỗi

- Thu, chấm 10 bài

- Nhận xét bài viết của HS

3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2.

- Gọi HS đọc yêu cầu của tài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

Nhắc HS lu ý: Ô trống có số 1 phải điền tiếng

bắt đầu bằng ng hoặc ngh, ô trống có số 2

phải điền tiếng bằng g hoặc gh, ô trống có số

3 là tiếng bắt đầu bằng c hoặc k

- Gọi HS đọc bài văn hoàn chỉnh

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét, kết luận về bài làm đúng

- Gọi HS đọc lại toàn bài tập

Bài 3

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài làm trên bảng

Nhận xét kết luận lời giải đúng

- Nghe đọc và viết bài

- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra lề vở

- Thứ tự các tiếng cần điền: ngày - ghi- ngát-

ngữ- nghỉ- gái - có - ngày - của - kết - của - kiên - kỉ.

Âm “cờ” Viết là k viết là c

Âm “gờ” Viết là gh Viết là g

Âm “ngờ” Viết là ngh Viết là ng

- Cất bảng phụ, yêu cầu HS gấp SGK, nhắc lại

quy tắc viết chính tả với c/k, g/gh, ng/ngh

- Nhận xét, khen ngợi HS nhớ quy tắc chính

- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu

+ Âm cờ đứng trớc i, e, ê viết là k, đứng trớc các âm còn lại a,o,ô,ơ, viết là c

+ Âm gờ đứng trớc i,e, ê, viết là g đứng trớc các âm còn lại viết là ng

Trang 19

C Củng cố - dặn dò: : 2p

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Dặn HS về nhà viết lại bảng quy tắc viết chính tả ở Bài tập 3 vào sổ tay và chuẩn bị bài sau

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Một số sản phẩm may mặc đợc đính khuy hai lỗ

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ: 1p

- Yêu cầu học sinh để đồ dùng học tập lên

bàn

- GV nhận xét sự chuẩn bị của học sinh

B Dạy bài mới: 30p

1 Giới thiệu bài:

GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

2 Các hoạt động:

*Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu:

- Gv đa một số mẫu khuy 2 lỗ

? Hãy nhận xét đặc điểm, màu sắc của

Trang 20

trí giữa các khuy?

Kết luận: Khuy đợc làm từ nhiều vật liệu

khác nhau nh nhựa, gỗ với nhiều màu sắc,

- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa

- GV quan sát, nhận xét hoạt động của HS

?:Trớc khi đính khuy em cần chuẩn bị

những gì?

- GV: Khi đính khuy, mũi kim phải đâm

xuyên qua lỗ khuy và phần vải dới lỗ

khuy Mỗi khuy phải đính 3-4 lần cho

Trang 21

Các hình minh họa trang 4 - 5 SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động trò

Hoạt động khởi động

* Giới thiệu chơng trình học:

+ GV yêu cầu 1 HS đọc tên SGK

+ Giới thiệu: ở lớp 4 các em đã đợc học môn

khoa học Lớp 5 các em sẽ tiếp tục tìm hiểu

những điều mới mẻ về khoa học Mỗi bài

học sẽ cung cấp những kiến thức quý báu

cho cuộc sống của chúng ta

+ Yêu cầu: Em hãy mở mục lục và đọc tên

các chủ đề của sách

? Em có nhận xét gì về sách Khoa học 4 và

Khoa học 5?

+ Giới thiệu bài: ở bất kì một lĩnh vực khoa

học nào, con ngời và sức khỏe của của con

ngời cũng luôn đợc đặt lên vị trí hàng đầu

Bài học đầu tiên sẽ giúp các em tìm hiểu ý

nghĩa của sự sinh sản đối với loài ngời

+ 1 HS đọc: Khoa học 5

+ HS đọc các chủ đề

+ So với sách Khoa học 4, sách Khoa học 5

có thêm chủ đề Môi trờng và tài nguyên thiên nhiên

Hoạt động 1

Trò chơi : Bé là con ai?

- GV nêu tên trò chơi; giơ các hình vẽ và phổ

biến cách chơi: Đây là hình vẽ các em bé và

bố ( mẹ ) của các em, dựa vào đặc điểm của

- Lắng nghe

Trang 22

mỗi ngời các em hãy tìm bố mẹ cho từng em

bé, sau đó dán hình vào phiếu cho đúng cặp

- Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra

giống với bố mẹ của mình Nhờ đó mà nhận

ra bố mẹ của em bé

- Nhận đồ dùng học tập và hoạt động nhóm

HS thảo luận, tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé

- 2 nhóm dán lên bảng

- HS hỏi – trả lời

-Trao đổi theo cặp

+ Nhờ em bé có các đặc điểm giống với bố

ý nghĩa của sự sinh sản ở ngời

- GV yêu cầu HS quan sát các hình minh họa

trang 4 – 5 SGK và hoạt động theo cặp với

hớng dẫn sau:

+ 2 HS cùng quan sát tranh

+ HS 1 đọc từng câu hỏi về nội dung tranh 2

cho HS trả lời

+ Khi HS 2 trả lời HS 1 phải khẳng định đợc

bạn nêu đúng hay sai

- Treo tranh minh họa Yêu cầu HS lên giới

thiệu về các thành viên trong gia đình bạn

Liên

- Nhận xét, khen ngợi HS

? Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?

? Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia

- HS làm việc theo cặp nh hớng dẫn của GV.+ Hình vẽ gia đình bạn Liên Lúc đầu gia

đình bạn Liên có hai ngời Đó là bố, mẹ bạn Liên

+ Hiện nay gia đình bạn Liên có ba ngời Đó

Trang 23

- Kết luận: Nhờ sự sinh sản mà các thế hệ

trong mỗi gia đình, mỗi dòng họ đợc duy trì

kế tiếp nhau đầu từ bố mẹ rồi sinh con, có

cháu, chắt tạo thành dòng họ

mỗi gia đình

- Lắng nghe

Hoạt động 3

Liên hệ thực tế: Gia đình của em.

- GV nêu yêu cầu: Các em đã tìm hiểu hãy

giới thiệu cho các bạn về gia đình của mình

- Nhận xét, khen ngợi học sinh

- Lắng nghe và làm theo yêu cầu

- Kết luận: Sự sinh sản ở ngời có vai trò và ý

nghĩa vô cùng to lớn đối với sự sống trên

Trái Đất duy trì, kế tiếp nhau từ thế hệ này

sang thế hệ khác

- Nhận xét tiết học

+ Vì trẻ em đều do bố mẹ sinh ra, có đặc

điểm giống với bố mẹ của mình

+ Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong gia

đình, dòng họ đợc kế tiếp nhau

+ Nếu con ngời không có khả năng sinh sản thì loài ngời sẽ bị diệt vong, không có sự phát triển của xã hội

Trang 24

- Đọc đúng các tiếng từ ngữ khó hoặc: sơng sa, vàng xuộm lại, lắc l, treo lơ lửng, lạ dùng

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng những từ tả màu vàng của cảnh vật

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm rãi, dịu dàng

2 Đọc - hiểu.

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: lui, kéo đá,

- Hiểu các từ ngữ chỉ màu vàng của cảnh vậy, phân biệt đợc sắc thái nghĩa của các từ chỉ 3màu vàng.HS hiểu biết thêm về môi trờng thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam.

- Hiểu nội dung bài: Bài văn miêu tả quanh cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh quê thật đẹp, sinh động, trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hơng

II Đồ dùng dạy – học.

* Tranh minh hoạ trang 10, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

* Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

* Tranh ảnh về làng quê vào ngày mùa

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học.

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn

th từ sau 80 năm giời nô lệ đến ở công

học tập của các em trong bài Th gửi các

học sinh và trả lời các câu hỏi về nội dung

bài

- Nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS lên bảng đọc bài, sau đó trả lời các câu hỏi sau Mỗi HS trả lời 1 câu

1 Vì sao ngày khai trờng tháng 9 năm 1945

đ-ợc coi là ngày khai trờng đặc biệt?

2 Chi tiết nào cho thấy Bác đặt niềm tin rất nhiều vào các em học sinh?

Trang 25

B Dạy - học bài mới: 32p

1 Giới thiệu bài.

- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi

HS: ? Em có nhận xét gì về bức tranh?

- Bức tranh vẽ cảnh làng quê vào ngày mùa,

bà con nông dân đang thu hoạch lúa Bao trùm lên bức tranh là một màu vàng

- Giới thiệu: Làng quê Việt Nam vẫn luôn là đề tài bất tận cho thơ văn Mỗi nhà văn có một cách quan sát, cảm nhận về làng quê khác nhau Nhà văn Tô Hoài tìm hiểu vẻ đẹp đặc sắc

đó trong bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa

- Ghi tên bài học lên bảng

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc.

- Yêu cầu HS mở SGK trang 10,4 HS tiếp

nối nhau đọc từng đoạn

GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

(nêu có) cho HS

- Yêu cầu HS luyện đọc tiếp nối (2 lợt)

- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó

đợc giới thiệu ở phần Chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài, yêu cầu HS cả lớp

theo dõi, tìm ý chính của từng đoạn

? Em hãy nêu ý chính của từng đoạn trong

- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải trớc lớp, cả lớp theo dõi

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo đoạn,

? Hãy đọc thầm toàn bài, dùng bút chì gạch

chân những sự vật trong bài có màu vàng

và từ chỉ màu vàng của sự vật đó?

- Gọi HS phát biểu, yêu cầu mỗi HS chỉ

nêu một sự vật và từ chỉ màu vàng của sự

- Đọc thầm tìm từ chỉ sự vật, màu sắc theo yêu cầu

- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến trớc lớp.+ lúa: vàng xuộm

Trang 26

vật đó

- GV ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng

- Giảng: Mỗi sự vật đều đợc tác giả quan

sát rất tỉ mỉ và tinh tế Bao trùm lên cảnh

làng quê vào ngày mùa là màu vàng, những

màu vàng rất khác nhau Sự khác nhau của

+ bụi mía: vàng xọng+ rơm, thóc: vàng giòn+ con gà, con chó: vàng mợi

- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

- GV yêu cầu đọc thầm đoạn cuối bài và

? Những chi tiết về thời tiết và con ngời gợi

cho ta cảm nhận điều gì về làng quê vào

ngày mùa?

- Giảng: Thời tiết của ngày mùa rất đẹp

Nó không gợi cho ta không khí vui tơi, tấp

nập của ngày mùa ,say mê với công việc

? Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả

đối với quê hơng?

? Hãy nêu nội dung của bài?

- HS nêu ý kiến, các HS khác bổ sung ý kiến

và đi đến thống nhất

+Thời tiết - rất đẹp, không héo tàn hanh hao , mùa đông Hơi thở của đất trời, mặt nớc nhẹ Ngày không nắng, không ma

+ Không ai tởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết , cứ buông bát đũa lại đi ngay, cứ trở dạy là ra đồng ngay

+ Thời tiết gợi cho bức tranh về làng quê thêm

đẹp và sinh động Thời tiết đẹp, gợi ngày mùa

no ấm Con ngời cần cù lao động

- Theo dõi

- Tác giả rất yêu làng quê Việt Nam

- Làng quê vào ngày mùa thật đẹp, sinh động, trù phú và từ đó, thấy đợc tình yêu quê hơng

Trang 27

tha thiết của tác giả.

- GV tổng kết nội dung bài: Bằng nghệ thuật quan sát rất tinhtế, cách dùng từ gợi cảm, giàu hình ảnh nhà văn Tô Hoài đã vẽ lên thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hơng

c Đọc diễn cảm

- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung vừa tìm

hiểu để tìm giọng đọc phù hợp

? Để làm nổi bật vẻ đẹp của các sự vật, ta

nên nhấn giọng những từ nào khi đọc bài?

- GV đọc mẫu đoạn từ Màu lúa dới đồng

đến Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới.

- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm đoạn

nào nữa? Đặt câu với từ em vừa tìm đợc?

- 1 HS nêu, lớp trao đổi và kết luận:

Là bài văn miêu tả nên đọc với giọng nhẹ nhàng, âm hởng lắng đọng.

- Nên nhấn giọng ở các từ chỉ màu vàng

- HS theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 3 HS lần lợt đọc đoạn văn trên trớc lớp, cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất

+ Chính là cách dùng các từ chỉ màu vàng khác nhau của tác giả

+ Tiếp nối nhau phát biểu Ví dụ:

* Vàng hơm: Đàn ngan con vàng hơm

* Vàng rộm: Nong tằm vàng rộm

* Vàng vọt: Nắng chiều vàng vọt

- Nhận xét, khen ngợi những HS tìm đợc các từ chỉ màu vàng khác nhau và đặt câu đúng

- Nhận xét tiêt học, tuyên dơng những HS học tốt, động viên những HS còn yếu

- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Nghìn năm văn hiến

- Phân tích đợc cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể

- Bớc đầu biết cách quan sát một cảnh vật

Trang 28

II Đồ dùng dạy – học

* Giấy khổ to, bút dạ

* Phần ghi nhớ viết sẵn vào bảng phụ

III các hoạt động dạy – học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Mở bài: 1p

Phân môn Tập làm văn lớp 5 rèn luyện cho các em kỹ năng nói, viết thành đoạn văn, bài văn tả Tiết học đầu tiên sẽ cung cấp cho các em kiến thức về cấu tạo của bài văn tả cảnh đã…học ở lớp 4: tả cây cối, con vật Bài văn tả cảnh có thể là tả lại một quảng cảnh thiên nhiên trong đó có cả con ngời, loài vật, cây cối

B Dạy - học bài mới: 35p

1 Giới thiệu bài.

? Theo em bài văn tả cảnh gồm có mấy

phần? Là những phần nào?

- Giới thiệu: Bài văn tả cảnh có cấu tạo

giống hay khác bài văn chúng ta đã học?

Mỗi phần của bài văn tả cảnh có nhiệm vụ

gì? Các em cùng tìm hiểu ví dụ

2 Tìm hiểu ví dụ.

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của BT

? Hoàng hôn là thời điểm nào trong ngày?

- Giới thiệu: Sông Hơng là dòng sông thơ

mộng, hiền hoà chảy qua thành phố Huế

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm

với yêu cầu: Các em hãy đọc thầm bài văn

sau đó trao đổi để tìm các phần mở bài,

thân bài, kết bài của nó Sau đó đọc lại để

xác định các đoạn văn của mỗi phần và nội

dung của đoạn văn đó

- GV mời 1 nhóm trình bày kết qủa thảo

luận, yêu cầu các nhóm khác theo dõi và

bổ sung ý kiến

- Nhận xét, kết luậnu lời giải đúng

- HS nêu theo suy nghĩ: Bài văn tả cảnh gồm

có 3 phần là mở bài, thân bài, kết bài

Bài văn có 3 phần: (xem mỗi lần xuống dòng

Trang 29

? Em có nhận xét gì về phần thân bài của

bài văn “Hoàng hôn trên sông Hơng”?

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm

theo yêu cầu sau:

+ đọc bài văn Quang cảnh làng mạc ngày

mùa và Hoàng hôn trên sông Hơng

+ Xác định thứ tự miêu tả trong mỗi bài

+ So sánh thứ tự miêu tả của hai bài văn với

nhau

- Gọi nhóm làm xong trớc lên bảng trình

bày kết qủa, các nhóm nhận xét, bổ sung

là 1 đoạn)+ Mở bài (đoạn 1): Cuối buổi chiều yên tĩnh này: Lúc hoàng hôn, Huế đặc biệt yên tĩnh

+ Thân bài (đoạn 2,3): Mùa thu chấm dứt: Sự thay đổi sắc màu của sông Hơng từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn

+ Kết bài: Huế thức dậy ban đầu của nó: Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn

- HS nêu: Đoạn thân bài của bài văn có 2

đoạn Đó là:

Đoạn 2: Mùa thu hai hàng cây: Tả sự thay

đổi màu sắc của sông Hơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn

Đoạn 3: Phía bên sông chấm dứt: Tả hoạt

động của con ngời bên bờ sông, trên mặt sông

+ Giống nhau: Cùng nêu nhận xét, giới thiệu chung về cảnh vật rồi miêu tả cho nhận xét ấy.+ Khác nhau:

Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh theo thứ tự:

* Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng

* Tả các màu vàng rất khác nhau cảu cảnh, của vật

* Tả thời tiết, hoạt động của con ngời

Bài Hoàng hôn trên sông Hơng tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian với thứ tự:

* Nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn

Trang 30

* Tả sự thay đổi màu sắc và sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn.

* Tả hoạt động của con ngời bên bờ sông, trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đến khi thành phố lên đèn

* Tả sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của BT

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp với

h-ớng dẫn sau:

+ Đọc kĩ bài văn Nắng tra

+ Xác định từng phần của bài văn

+ Tìm nội dung chính của từng phần

+ Xác đình trình tự miêu tả của bài văn:

mỗi đoạn của phần thân bài và nội dung

của từng đoạn

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng trình bày

kết quả thảo luận Yêu cầu HS khác bổ

sung ý kiến

+ Bài văn tả cảnh gồm có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

+ Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả.Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay

đổi của cảnh theo thời gian để minh hoạ cho nhận xét ở mở bài

Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của ngời viết

- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng Cả lớp

đọc thầm để thuộc bài ngay tại lớp

- HS tiếp nối đọc thành tiếng bài văn Nắng tra

- 1 nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung ý kiến và thống nhất bài giải:

- Kết luận: Bài văn Nắng tra gồm có 3 phần:

+ Mở bài: Nắng cứ nh xuống mặt đất: Nêu nhận xét chung về nắng tra

+ Thân bài: Buổi tra ngồi trong nhà thửa ruộng cha xong: Cảnh vật trong nắng tThân bài có 4 đoạn

Đoạn 1: Buổi tra ngồi trong nhà bốc lên mãi: Hơi đất trong nắng tra dữ dội

Đoạn 2: Tiếng gì xa vắng thế mi mắt khép lại: Tiếng võng đa và câu hát ru em trong nắng tra,

Đoạn 3: Con gà nào cũng lặng im: Cây cối và con vật trong nắng tra

Trang 31

Đoạn 4: ấy thế mà cha xong: Hình ảnh ngời mẹ trong nắng tra.

+ Kết bài: Thơng mẹ biết bao nhiêu, mẹ ơi!: Cảm nghĩ về ngời mẹ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ: 2p

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

Bài tập 2;3

- GV nhận xét , cho điểm học sinh

B Bài mới: 32p

1.Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán này

?: Hãy so sánh 2 phân số trên?

?: Khi so sánh các phân số cùng mẫu số ta

- 2 HS lên bảng làm bài 2,3

- Lớp theo dõi bài làm của bạn và nhận xét

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- Ta so sánh tử số của các phân số đó Phân

Trang 32

- GV yêu cầu HS làm bài.

- GV nhận xét cho điểm học sinh

- HS thực hiên quy đồng mẫu số 2 phân số rồi so sánh

- Muốn so sánh các phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số các phân số đó sau đó so sánh nh với phân số cùng mẫu số

- HS làm bài, sau đó theo dõi bài chữa của bạn và tự kiểm tra bài của mình

- Bài tập yêu cầu chúng ta xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

Trang 33

Lịch sử

Bài 1:”Bình tây đại nguyên soái” Trơng Định

I Mục tiêu

Sau bài học, học sinh nêu đợc:

- Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lợc của nhân dân Nam Kì

- Ông là ngời có lòng yêu nớc sâu sắc, dám chống lại lệnh vua để kiên quyết cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lợc

- Ông đợc nhân dân khâm phục, tin yêu và suy tôn là “ Bình Tây đại nguyên soái”

II Đồ dùng dạy học

- Hình vẽ trong SGK

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Phiếu học tập cho HS

- Sơ đồ kẻ sẵn theo mục tiêu củng cố

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

Mở đầu

- GV nêu khái quát về hơn 80 năm chống thực dân Pháp xâm lợc và đô hộ

- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa

trang 5 SGK và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? Em có

cảm nghĩ gì về buổi lễ đợc vẽ trong tranh?

- GV giới thiệu bài - Giúp học sinh định

h-ớng nhiệm vụ học tập: Trơng Định là ai? Vì

sao nhân dân lại dành cho ông tình cảm đặc

biệt tôn kính nh vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu

qua bài học hôm nay

- 2 HS nêu: Tranh vẽ cảnh nhân dân ta đang làm lễ suy tôn Trơng Định làm “ Bình Tây đại nguyên soái sự khâm phục, tin tởng của nhân dân vào vị chủ soái của mình

- HS nghe GV giới thiệu bài, xác định nhiệm

vụ học tập

Hoạt động 1 Tình hình đất nớc ta sau khi thực dân pháp mở cuộc xâm lợc

- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời

cho các câu hỏi sau:

? Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân

Pháp xâm lợc nớc ta?

- HS đọc SGK, suy nghĩ và tìm câu trả lời

+ Nhân dân Nam Kì đã dũng cảm đứng lên chống thực dân Pháp xâm lợc Nhiều cuộc

Trang 34

?Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào

tr-ớc cuộc xâm lợc của thực dân Pháp?

- GV gọi HS trả lời các câu hỏi trớc lớp

- GV chỉ bản đồ vừa giảng: Ngày 1/9/1858,

TDP tấn công Đà Nẵng mở đầu cho cuộc

chiến tranh xâm lợcdới sự chỉ huy của Trơng

Định Phong trào này đã thu đợc một số thắng

lợi và làm TDP hoang mang, lo sợ

khởi nghĩa đã nổ ra

+ Triều đình nhà Nguyễn nhợng bộ, không kiên quyết chiến đấu bảo vệ đất nớc

- 2 HS lần lợt trả lời

Hoạt động 2 Trơng Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lợc

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn

hòa ớc nhờng 3 tỉnh miền Đông Nam Kì

choTDP Triều đình ra lệnh cho T.Định phải

cùng nhân dân chống quân xâm l

- HS chia nhóm 3 và thảo luận

- Năm 1862, giữa lúc nghĩa quân T.Định đang thu đợc thắng lợi làm cho TDP hoang mang lo

sợ thì triều đình nhà Nguyễn lại ban lệnh xuống nhân chức Lãnh binh ở An Giang

- Nhận đợc lệnh vua, T.Định băn khoăn suy nghĩ: làm quanmột lòng một dạ tiếp tục kháng chiến

- Nghĩa quân và dân chúng đã suy tôn T.Định

là “ Bình Tây đại nguyên soái ” Điều đó đã

cổ vũ, động viên ông quyết tâm đánh giặc

- T.Định đã dứt khoát phản đối mệnh lệnh và quyết tâm ở lại cùng nhân dân đánh giặc

- HS báo cáo theo nhóm

Hoạt động 3 Lòng biết ơn, tự hòa của nhân dân ta với Bình Tây đại nguyên soái

- GV lần lợt nêu các câu hỏi sau cho HS trả

lời:

? Nêu cảm nghĩ của em về Bình tây đại

- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời và giơ tay xin phát biểu ý kiến

Trang 35

- GV tổng kết giờ học, tuyên dơng các HS tích cực hoạt động tham gia xây dựng bài.

- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài; su tầm các câu chuyện kể về Nguyễn Trờng Tộ

Thể dục

Bài 2: Đội hình đội ngũ Trò chơi “ Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” và “ Lò cò tiếp sức”

I.Mục tiêu:

Sau bài học sinh nắm đợc:

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt

đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp Yêu cầu thuần thực động tác và cách báo cáo ( to, rõ, đủ nội dung báo cáo)

- Trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau ”, “ Lò cò tiếp sức ” Yêu cầu biết chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi

II- Địa điểm ph ơng tiện:

- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phơng tiện; Chuẩn bị một còi, bóng và kẻ sân chơi trò chơi

III - Nội dung và ph ơng pháp lên lớp

Nội dung Định lợng Phơng Pháp

1.Phần mở đầu

- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ,

yêu cầu bài học.Nhắc lại nội quy

tập luyện, chấn chỉnh đội ngũ,

Trang 36

trang phục tập luyện

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

* Chơi trò chơi Tìm ngời chỉ huy"

2 Phần cơ bản

a) Đội hình đội ngũ

- Ôn cách chào, báo cáo khi bắt

đầu và kết thúc giờ học, cách xin

- Chơi trò chơi : "Chạy đổi chỗ, vỗ

tay và nhau" và Lò cò tiếp sức.

+ GV nhắc HS tham gia trò chơi

đúng luật và đảm bảo an toàn khi

chơi

+ Những ngời thua phải nhảy lò cò

xung quanh các bạn thắng cuộc

- GV quan sát, hớng dẫn HS tập còn sai tuyên dơng khen ngợi những HS

có ý thức tốt

X

Trang 37

-Phân biệt đợc nam và nữ dựa vào các đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội.

- Hiểu đợc sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về nam và nữ

- Luôn có ý thức tôn trọng mọi ngời cùng giới hoặc khác giới Đoàn kết, yêu thơng giúp đỡ mọi ngời, không phân biệt nam hay nữ

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ: 3p

?: Em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của

chúng?

?: Sự sinh sản ở ngời có ý nghĩa nh thế nào?

?: Điều gì sẽ xảy ra nếu con ngời không có

khả năng sinh sản ?

B Dạy bài mới: 30p

1 Giới thiệu bài : ở bất kì một lĩnh vực

khoa học nào , con ngời và sức khoẻ luôn

đ-ợc đặt lên hàng đầu sinh sản đối với loài

ngời

2 Các hoạt động

*Hoạt động 1 : Sự khác nhau giữa

- HS trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

Trang 38

nam và nữ về đặc điểm sinh học

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp

? Cho bạn xem tranh em vẽ bạn nam và bạn

nữ , sau đó nói cho bạn biết vì sao em vẽ bạn

nam khác bạn nữ ?

? Trao đổi với nhau để tìm một số điểm

giống và khác nhau giữa bạn nam và bạn nữ?

? Khi 1 em bé mới sinh dựa vào cơ quan nào

của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái ?

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo

luận trớc lớp

- GV nhận xét ý kiến học sinh

Kết luận : Ngoài những đặc điểm chung,

giữa nam và nữ có sự khác biệt , trong đó có

sự khác nhau cho cơ thể nam và nữ có nhiều

điểm khác biệt về mặt sinh học

- GV cho HS quan sát hình chụp trứng và

tinh trùng trong SGK

? Ngoài những điểm cô đã nêu trên em hãy

cho thêm ví dụ về điểm khác biệt giữa nam

và nữ về mặt sinh học?

* Hoạt động 2 : Phân biệt các đặc

điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam

và nữ

- GV yêu cầu mở SGK trang 8, đọc và tìm

hiểu nôi dung trò chơi "Ai nhanh, ai đúng?"

- GV hớng dẫn HS cách thực hiện trò chơi

Mỗi nhóm sẽ nhận đợc 1 bộ phiếu và 1 bảng

dán tổng hợp các em cùng nhau thảo luận

để lý giải về từng đặc điểm ghi trong phiếu

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng làm việc

+ Vẽ bạn nam và bạn nữ khác nhau vì giữa nam và nữ có nhiều đIểm khác nhau

+Giữa nam và nữ có nhiều điểm giống nhau

nh có các bộ phận trong cơ thể giống nhau, cùng có thể học ,chơi, thể hiện tình cảm, nh-

ng cũng có nhiều điểm khác nhau nh nam thì thờng cắt tóc ngắn, nữ lại để tóc dài, nam mạnh mẽ, nữ lại dịu dàng

+ Dựa vào bộ phận sinh dục để biết đó làm

bé trai hay bé gái

- 1 cặp học sinh báo cáo Các cặp khác nêu

bổ sung các ý kiến không trùng lặp

- HS cùng quan sát

- 1 học sinh phát biểu ý kiến trớc lớp

+ Nam: Cơ thể thờng rắn chắc, khoẻ mạnh

- HS cả lớp làm việc theo yêu cầu

Trang 39

- GV cho các nhóm dán kết quả làm việc lên

bảng theo thứ tự thời gian hoàn thành 1, 2,

3Yêu cầu cả lớp đọc và tìm điểm khác nhau

giữa các nhóm

- GV thống nhắt với HS về kết quả dán

đúng, sau đó tổ chức cho HS thi nói về từng

đặc điểm trên Ví dụ GV hỏi : Vì sao em cho

rằng chỉ có nam có râu còn nữ thì không ?

- GV nhận xét, tuyên dơng học sinh

- Kết luận : Giữa nam và nữ có những điểm

khác biệt về mặt sinh học nhng lại có rất

nhiều điểm chung về mặt xã hội

* Hoạt động 3: Vai trò của nữ

- GV cho HS quan sát hình 4 trang 9 SGk

?: ảnh chụp gì , bức ảnh gợi cho em suy nghĩ

Kết luận : Trong gia đình, ngoài xã hội phụ

nữ có vai trò quan trọng không kém nam

giới ở mọi lĩnh vực phụ nữ vẫn có thể đạt

đến đỉnh của con đờng vinh quang.

C Hoạt động kết thúc : 2p

?: Hãy kể tên những phụ nữ tài giỏi, thành

công trong công việc xã hội mà em biết

- Học sinh quan sát và phát biểu ý kiến của mình

- Phụ nữ có vai trò rất quan trọng trong xã hội Phụ nữ làm đợc tất cả mọi việc mà nam giới làm, đáp ứng đợc nhu cầu lao động của xã hội

- HS nêu theo ý của mình

- Lớp nhận xét

- Nguyễn Thị Bình, Ngoại trởng Mỹ Rice, Tổng thống Philippin, Nhà bác học

Mariquyri, Nhà báo Tạ Bích Loan

- Về nhà chuẩn bị giờ sau

Trang 40

Luyện từ và câu

Bài 1: Từ đồng nghĩa

I Mục tiêu

Giúp HS:

• Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

• Tìm đợc các từ đồng nghĩa với từ cho trớc, đặt câu để phân biệt các từ đồng nghĩa

• Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết

II Đồ dùng dạy học

• Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a, b ở bài tập 1 phần Nhận xét

• Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

A Giới thiệu bài: : 1p

Những tiết Luyện từ và câu trong học kỳ I chơng trình Tiếng Việt lớp 5 cung cấp cho các em vốn từ, rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ trong khi nói, viết Bài học hom nay giúp các em hiểu về Từ đồng nghĩa

B Dạy - học bài mới: : 35p

1 Tìm hiểu ví dụ

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập 1 phần Nhận xét Yêu cầu HS tìm hiểu

nghĩa của các từ in đậm

- Gọi HS nêu nghĩa của các từ in đậm Yêu

cầu mỗi HS chỉ nêu nghĩa của 1 từ

- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu cần

? Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ

- 1 HS đọc thành tiếng Các HS khác suy nghĩ, tìm hiểu nghĩa của từ

- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:

+ Xây dựng: làm nên công trình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định

+kiến thiết: xây dựng thoe quy mô lớn

+ vàng xuộm: màu vàng đậm

+ vàng hoe: màu vàng nhạt, tơi, ánh lên

+ vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt

- 1 HS nêu ý kiến, các HS khác bổ sung ý

Ngày đăng: 09/07/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng và diện tích - Bài 10: Luyện tập
Hình d ạng và diện tích (Trang 49)
Bảng phụ - Bài 10: Luyện tập
Bảng ph ụ (Trang 62)
Bảng phụ - Bài 10: Luyện tập
Bảng ph ụ (Trang 67)
Bảng phụ - Bài 10: Luyện tập
Bảng ph ụ (Trang 78)
5  hình vuông - Bài 10: Luyện tập
5 hình vuông (Trang 100)
Hình cấu tạo vần, em hãy cho biết khi viết 1   tiếng, dấu thanh đợc đặt ở đâu ? - Bài 10: Luyện tập
Hình c ấu tạo vần, em hãy cho biết khi viết 1 tiếng, dấu thanh đợc đặt ở đâu ? (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w