1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

boi duong hoc sinh gioi hoa 9 t

18 431 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 183 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.Số lợng học sinh học tập không đồng đều ,vẫn còn HS khá cha giỏi về bộ môn này ..Một số phụ huynh cha quan tâm đến việc học tập của con em mình nh để các em ngủ quên không gọi đi học độ

Trang 1

Đề c ơng

Bồi dỡng học sinh giỏi

Môn hóa học lớp 9-Năm học 2009-2010

.Đội tuyển học sinh giỏi môn hóa học lớp 9 có tổng số: 9 em

1.Thuận lợi:

Nhà trờng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giảng dạy nh tăng 2 buổi bồi dỡng /tuần ;Giáo viên nhiệt tình ,có ý thức trách nhiệm cao ,tích cực tự tìm tòi tài liệu và năng cao kiến thức chuyên môn, chuyên sâu vào công tác bồi dỡng HSG

HS có ý thức nghiêm túc trong học tập và yêu thích môn hóa Có thái độ cầu tiến ,học hỏi trau dồi kiến thức Có nhạn thức từ khá trở lên về môn hóa.Điều kiện học tập tơng dối tốt về mọi mặt Nhìn chung về chất lợng nhận định HS có kiến thức từ khá trở lên

.Về cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy :

.Lớp học ổn định ,đầy đủ ánh sáng ,bàn ghế ,bảng phục vụ tốt cho giảng dạy và học tập

Thiết bị phục vụ cho giảng dạy đã có ,

Nhà trờng quan tâm đến công tác bồi dỡng nh tăng buổi bồi dỡng ,đầu t thời gian , con ngời

Phụ huyng học sinh đã quan tâm đến công tác này nh việc nhắc nhở HS chăm học

và tự rèn luyện bài tập về nhà và mua tài liệu cho con em mình học tập năng cao môn học

2.Khó khăn:

HS có 1 vài em cha chăm chỉ rèn luyện bài về nhà Cha tập trung t tởng cho học tập còn mải chơi Điều kiên trao đổi với nhau còn ít ,cha thờng xuyên

Thiết bị phục vụ cho giảng dạy còn nghèo nàn ,chủ yếu giáo viên tự mua sắm tài liệu để phục vụ cho công tác bồi dỡng của mình ,do đó cha đáp ứng đợc cho việc giảng dạy thuận lợi hơn

.Số lợng học sinh học tập không đồng đều ,vẫn còn HS khá cha giỏi về bộ môn này Một số phụ huynh cha quan tâm đến việc học tập của con em mình nh để các em ngủ quên không gọi đi học đội tuyển theo quy định hoặc đi học muộn, cha mua sắm thiết bị nh tài liệu năng cao cho các em nghiên cứu thêm ở nhà

1-Kiến thức:

HS phải khắc sâu đợc kiến thức đã học về các hợp chất vô cơ,kim loại ,phi kim,HCHC

Hớng dẫn HS thành thạo làm các dạng bài tập khác nhau:

+Nồng độ

+Viết PTHH-Chuỗi biến hóa

+ Nhận biết –Tách chất -Điều chế chất

+Lập CTHH hợp chất

+Bài toán với lợng chất d

+Toán quy về 100

+Toán hiẹu suất +Toán về kim loại

2-Kĩ năng:

+Rèn phơng pháp học tập bộ môn

+Cách nghiên cứu để nâng cao kiến thức

+Kĩ năng giải bài tập hóa học thành thạo ,đặc biệt lu ý PP trình bày

+Rèn kĩ năng viết CTHH và PThH

+Rèn kĩ năng tổng hợp ,phân tích và t duy t duy về hóa trị ,tính tan các chất

Trang 2

,nhận biết các chất ;Kĩ năng giải bài tập định lợng và định tính ;rèn kĩ năng biến đổi và

áp dụng các công thức tính toán trong hóa học về n,m,V,CM,C%

.Rèn kĩ năng phân tích ,lập luận ,biện luận cho các dạng toán hóa học ;Biết tổng hợp kiến thức đã đợc học và hớng dẫn của giáo viên để áp dụng vào bài giải

Rèn kĩ năng trình bày ,lập luận bài làm của HS

3-Thái độ :

HS yêu thích học tập bộ môn ,có pP học tập nghiêm túc

Mục tiêu khác :

Số lợng giải dự kiến đăng kí là :Cấp trờng :8 em ;cấp huyện : 3em; cấp tỉnh : 1 em

.Thời gian bồi dỡng : Các buổi chiều thứ 4 và thứ 7 thời gian từ 14 giờ đến 16 giờ 30 phút hàng tuần ; cùng với thời gian đợc lồng trong bài giảng chính khóa có những

phần ,những câu hoặc ý dành cho HS khá giỏi

III-Tài liệu học tập và giảng dạy:

-Sách giáo khoa ;sách giáo viên

-Sách bài tập;

-Tài liệu tham khảo :Sách 500 bài tập hóa học THCS;sách 350 bài tập hóa học

-Các loại chuyên đề bồi dỡng HSG

-250 bài tập chọn lọc

-Để học tốt hóa học THCS

-Chuyên đề phi kim ,kim loại

-Hóa học nâng cao THCS

-Thông tin trang Web th viện đề thi và kiểm tra

IV-Cấu trúc ch ơng trình :

9 2 Chuyên đề 1:Nhận biết –Phân biệt chất

2 Chuyên đề 2:CTHH và PTHH;

3 Chuyên đề 3: Sơ đồ phản ứng(Phần vô cơ)

4 Chuyên đề 4:Phơng pháp giải toán hóa học

10 1 CĐXét cặp chất tồn tại hoặc otồn tại trong cùng 1 HC

2 CĐ6:Điều chế các chất vô cơ; CĐ7 Tnh chế-Tách chất-Làm

khô khí

3 CĐ8:Biện luận tìm CTHH.CĐ ề 9:Lợng chất d- Kiểm tra 60

phút

4 CĐề 10:Toán tăng giảm m CĐề 11:Toán hiệu suất –quy về

100

11 1 CĐề 12: A xit –TCHH của a xit CĐ 13:GT HT

–PTHH-Chuỗi PƯ

2 LT bài toán tăng giảm m-LT bài toán về nồng độ dd

3 LT bài toán về trị số TB- LT bài toán về biện luận

4 LT bài toán về KL, LT bài toán về PK Kiểm tra 90 phút-

tổng hợp

12 1 LTbài toán về nhận biết và tinh chế tách chất

2 Chữa 1 số đề thi học sinh giỏi - Kiểm tra 120 phút

3 LT bài toán tổng hợp Vô cơ- LT bài toán biện luận

4 LT : Sơ đồ phản ứng(vô cơ) Tinh chế-Tách chất- pha trộn dung

dịch

1 1 Chữa 1 số đề thi học sinh giỏi- Lí thuyết hóa hữu cơ :

2 LT bài toán tổng hợp hóa HC- LT:CTCT- Sơ đồ phản ứng

HHC

2

Trang 3

3 CĐ13:Giải thích HT –PTHH-Chuỗi PƯ hóa HC- Chuyên đề

14:Nhận biết-Điều chế–Tinh chế-Tách chất HC

4 LT bài toán tổng hợp hữu cơ, LTbài toán về biện luận HHhC

2 1 LT bài toán về NĐa xit và rợu- LT BT về V chất khí ở ĐKTC

HCHC

4 LT bài toán về C% vàCM hchc- LTbài toán về pha trộn dd

3 1 Chữa 1 số đề thi học sinh giỏi

2 Chữa 1 số đề thi học sinh giỏi

I V-Chỉ tiêu phấn đấu :

Cấp trờng:6 em ;

Cấp huyện :3 em

Cấp tỉnh :1 em

V-Biện pháp thực hiện:

1- Giáo viên :

Bám sát cấu trúc chơng trình để soạn giảng đầy đủ Tăng cờng tham khảo tài

liệu ;học hỏi đồng nghiệp.Củng cố tối đa kiến thức cần thiết cho HS;Linh hoạt phối hợp các phơng pháp dạy học để phát huy tính tích cực chủ động của HS

Yêu cầu HS phải thực hiện các quy định của giáo viên về học tập ở lớp ,ở nhà

,chuẩn bị sách vở ,tài liệu nghiên cứu

Thực hiện nghiêm túc chế độ chấm ,chữa bài kiểm tra nhằm đánh giá thực chất

nhận thức của HS

2- Học sinh :

Có ý thức nghiêm túc học tập.Tích cực tự học,tự nghiên cứu

Tăng cờng trao đổi với bạn bè ,giáo viên

Nghiêm túc trong thi cử,cố gắng xuy nghĩ ,tìm tòi ,ghi nhớ

I V-Chỉ tiêu phấn đấu :

Cấp trờng:6 em ;

Cấp huyện :3 em

Cấp tỉnh :1 em

V-Biện pháp thực hiện:

1- Giáo viên :

Bám sát cấu trúc chơng trình để soạn giảng đầy đủ Tăng cờng tham khảo tài

liệu ;học hỏi đồng nghiệp.Củng cố tối đa kiến thức cần thiết cho HS;Linh hoạt phối hợp các phơng pháp dạy học để phát huy tính tích cực chủ động của HS

Yêu cầu HS phải thực hiện các quy định của giáo viên về học tập ở lớp ,ở nhà

,chuẩn bị sách vở ,tài liệu nghiên cứu

Thực hiện nghiêm túc chế độ chấm ,chữa bài kiểm tra nhằm đánh giá thực chất

nhận thức của HS

2- Học sinh :

Có ý thức nghiêm túc học tập.Tích cực tự học,tự nghiên cứu

Tăng cờng trao đổi với bạn bè ,giáo viên

Nghiêm túc trong thi cử,cố gắng xuy nghĩ ,tìm tòi ,ghi nhớ

Trang 5

Bài1 Chuyên đề 1:Nhận biết –Phân biệt chất Tuần 2- 9/9

Bài2 Chuyên đề 1:Nhận biết –Phân biệt chất (Tiếp theo) Tuần 2- 12/9

Bài 4 Chuyên đề 3: Sơ đồ phản ứng(Phần vô cơ) Tuần 3- 19/9

Bài5 Chuyên đề 4:Phơng pháp giải toán hóa học Tuần 4- 23/9

Bài6 Chuyên đề 4 PP giải toán hóa học(Tiếp theo) Tuần 5- 30/9

Bài7 Chuyên đề 5:Xét cặp chất tồn tại hoặc không tồn tại

Bài 8 Chuyên đề 6:Điều chế các chất vô cơ; Tuần 6- 7/10

Bài9 Chuyên đề 7:Tinh chế-Tách chất-Làm khô khí Tuần 6- 10/10

Bài10 Chuyên đề 8:Biện luận tìm CTHH Tuần 7- 14/10

Bài11 Chuyên đề 8:Biện luận tìm CT(Tiếp theo) Tuần 7- 17/10

Bài12 Chuyên đề 9:Lợng chất d- Kiểm tra 60 phút Tuần 8- 21/10

Bài13 Chuyên dề 10:Toán tăng giảm khối lợng Tuần 8 –24/10

Bài14 Chyên đề 11:Toán hiệu suất –Toán quy về 100 Tuần 9 - 28/10

Bài15 Chuyên đề 12: A xit –TCHH của a xit Tuần 9- 31/10

Bài16 Chuyên đề 13:GT hiện tợng –PTHH-Chuỗi PƯ Tuần 10 – 4/11

Bài17 Luyện tập bài toán tăng giảm khối lợng Tuần 10 – 7/11

Bài18 Luyện tập bài toán về nồng độ dung dịch Tuần 11 – 11/11

Bài19 Luyện tập bài toán về trị số trung bình Tuần 11 – 14/11

Bài 22 Luyện tập bài toán về phi kim- Kiểm tra 90 phút Tuần 13 – 25/11

bài 25 LT bài toán về nhận biết và tinh chế tách chất Tuần 14 – 2/12

Bài 26 Chữa 1 số đề thi học sinh giỏi Tuần 14– 5/12

Bài 29 Luyện tập bài toán tổng hợp Vô cơ Tuần 16– 16/12

Bài 30 Luyện tập bài toán về biện luận Tuần 16 – 19/12

Bài 31 Luyện tập: Sơ đồ phản ứng(Phần vô cơ) Tuần 17– 23/12

Bài 32 Luyện tập bài toán về pha trộng dung dịch Tuần 18 – 30/12

Trang 6

Bài 35 Chữa 1 số đề thi học sinh giỏi Tuần 19-13/1

Bài 37 CĐ 13:Giải thích HT –PTHH-Chuỗi PƯ hóa HC Tuần 22-27/1

Bài 38 CĐ 14:Nhận biết-Điều chế–Tinh chế-Tách chất HC Tuần 22-30/1

Bài 39 Luyện tập bài toán tổng hợp hữu cơ Tuần 23-3/2

Bài 40 Luyện tập bài toán về biện luận HHhC Tuần 23-6/2

Bài 41 Luyện tập bài toán về nồng độ a xit và rợu Tuần 24-24/2

Bài 42 Luyện tập bài toán về nồng độ a xit và rợu Tuần 24-27/2

Bài 43 Luyện tập bài toán về V chất khí ở ĐKTC HCHC Tuần 25-3/3

Bài 44 Luyện tập bài toán về C% vàCM hchc Tuần 25-6/3

Bài 45 Luyện tập bài toán về pha trộn dung dịch Tuần 26-10/3

27-6

Trang 7

Bài tập định tính là dạng bài tập phổ biến

và quan trọng nhất của chương trình hóa học THCS.

I Cách giải bài tập lý thuyết:Bài tập lý thuyết thường đưa ra những câu hỏi dưới dạng lý

thuyết xoay quanh những kiễn thức cơ bản ở THCS về các khái niệm hóa học, thành phần cấu tạo, tính chất và ứng dụng của các loại chất vô cơ và một số chất hữu cơ

1 Kiểu bài tập "Viết các PTPU, thực hiện các biến hóa":

a Kiểu bài đơn giản nhất: "Cho biết công thức hóa học của các chất tham giavà tạo thành sau phản ứng":

Ví dụ:

2HgO  →t0 2Hg + O2

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

4P +5O2  →t0 2 P2 O5

2Al + 6HCl → 2AlCl3 +3 H2

Thực chất loại bài tập này là rèn luyện kỹ năng cân bằng phản ứng Đối với học sinh THCS, đặc biệt là lớp 8 chúng ta khó có thể đưa để và giới thiệu với học sinh về một cách cân bằng phương trình nào đó theo các phương pháp thông thường Do vậy học sinh THCS thường rất lúng túng và mất nhiều thời gian thậm chỉ là để học thuộc hệ số đặt trước công thức hóa học của các chất trong một phương trình hóa học nào đó

Giới thiệu một cách viết phương trình đơn giản và có thể dùng để hoàn thành hầu hết

phương trình hóa học có trong chương trình phổ thông theo các bước sau:

+ Tìm công thức hóa học của hợp chất nào có số nguyên tử lẻ cao nhất và công thức phức tạp nhất trong phương trình đó (Tạm gọi đó là chất A)

+ Làm chẵn các hệ số của A bằng các hệ số 2, 4, (Nếu dùng hệ số 2 chưa thỏa mãn thì dùng các hệ số chẵn cao hơn)

+ Cân bằng tiếp các hệ số còn lại trong phương trình (Các đơn chất thực hiện cuối cùng)

Thí dụ, trong 4 phương trình nêu trên thì A lần lượt là HgO, HCl, P2O5, AlCl3 với các hệ số

đứng đầu đều là 2

Các thí dụ khác:Cân bằng: 4FeS2 + 11O2  →t0 2Fe2O3 + 8SO2

Chất Fe2O3 là chất A vì trong công thức có 3 nguyên tử O, lẻ và phức tạp hơn so với công

thức FeS2 và SO2 (có 1 nguyên tử Fe hoặc S)

Vậy ta cần làm chẵn hệ số của Fe2O3 là 2 Từ đó suy ra hệ số của các chất còn lại

Cân bằng: KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

Chất A là KMnO4 vì tuy các chất KMnO4, HCl, KCl đều có 2 nguyên tố có số nguyên tử lẻ

nhưng công thức KMnO4 phức tạp hơn

Vậy ta cần làm chẵn hệ số của KMnO4 là 2 -> Hệ số của KCl, MnCl2 và

H2 O -> Các hệ số còn lại

Cân bằng: HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + H2O

Chất A là HCl với hệ số là 4 (Nếu dùng hệ số 2 sẽ không thỏa mãn do vế phải đã có ít nhất 4

Trang 8

nguyên tử Cl)

Có thể gặp hai trường hợp không thích ứng với cách làm trên: Cân bằng một số phản ứng oxi hóa khử phức tạp hoặc một vài phương trình mà bản thân chất A không cần thêm các hệ số

chẵn vào nữa, song dạng này là không nhiều

b Kiểu bài tập cơ bản: "Viết phương trình phản ứng khi cho biết các chất tham gia phản ứng".

Ví dụ:H2SO4 + Ba(NO3)2 ->

HCl + AgNO3 ->

Trước hết cần tìm hiểu chất tham gia phản ứng thuộc loại chất nào đã học, đối chiếu với

kiến thức lý thuyết để dự đoán sản phẩm phải thuộc loại chất nào (Tạo ra muối mới và axit

mới) Căn cứ vào thành phần chất tham gia phản ứng để khẳng định thành phần chất tạo thành sau phản ứng

Ở mức độ cao hơn cần xử lý tình huống như phải lựa chọn chất tham gia phản ứng thích

hợp, xét đến điều kiện để phản ứng xẩy ra được hoặc phản ứng xẩy ra được hoàn toàn Ví dụ: Ba(NO3)2 + X -> BaSO4 + Y

Chất X có thể là một hợp chất tan có gốc sunfat trong phân tử Còn trường hợp:

Na2SO4 + X -> NaCl + Y

thì X phản là một muối clorua tan và Y phải là một muối sunfat không tan nên cần phải lựa

chọn một kim loại phù hợp sao cho muối clorua của kim loại đó (X) tan được còn muối sunfat của chính kim loại đó phải không tan, ví dụ Ba: BaCl2 (X) và BaSO4 (Y)

Hoặc trong trường hợp CaCO3 + X -> Ca(NO3)2 +

thì X thỏa mãn duy nhất là HNO3 vì CaCO3 không tan

c Kiểu bài tập: "Thực hiện quá trình biến hóa"

Ví dụ: Viết các phương trình phản ứng để thực hiện các biến hóa sau:

Fe -> FeCl3 -> Fe(OH)3 -> Fe2O3

FeCl2 -> Fe(OH)2 -> FeSO4

hay:

Tinh bột -> Glucozo -> Rượu etylic -> Axit axetic

Thực hiện theo các bước sau:

+ Đánh số các mũi tên rồi viết lại thành các PTPU riêng biệt:

Fe -> FeCl3 (1)

FeCl3 -> Fe(OH)3 (2)

Fe(OH)3 -> Fe2O3 (3)

và:

(C6H10O5)n -> C6H12O6 (1)

C6H12O6 -> C2H5OH (2)

C2H5OH -> CH3COOH (3)

Phần viết trên sẽ là rất nhanh vì mỗi mũi tên ứng với một PTPU, trong đó sản phẩm của phản ứng trên là chất tham gia của phản ứng dưới Viết ra khoảng giữa để bổ sung các chất còn lại, phương trình nào khó chưa làm được thì để lại làm sau

+ Phần còn lại chỉ là việc giải quyết theo các dạng bài đã trình bầy ở trên

2 Kiểu bài tập "Xét các khả năng phản ứng có thể xẩy ra":

Ví dụ: Cho các chất: HCl, NaOH, BaSO4, MgCO3, K2CO3, Cu(NO3)2 NHững chất nào tác

8

Trang 9

dụng được với nhau? Viết PTPU.

+ Trước hết cần xét xem các loại chất trên thuộc loại hợp chất nào đã học và xếp chúng vào

các nhóm riêng biệt:

1 HCl

2 NaOH

3a BaSO4, MgCO3

3b K2CO3, Cu(NO3)2

+ Dựa vào tính chất của các loại hợp chất để chỉ xem xét các khả năng có thể xẩy ra phản ứng giữa các chất trong các nhóm sau:

* Nhóm 1 với nhóm 2

* Nhóm 1 với nhóm 3a, 3b

* Nhóm 2 với nhóm 3b

* Các chất trong nhóm 3b với nhau

+ Dựa vào khả năng phản ứng của từng chất cụ thể trong các nhóm, thu hẹp các khả năng có thể xẩy ra được phản ứng trong các cặp chất nói trên và viết được:

HCl + NaOH ->

HCl + MgCO3 ->

HCl + K2CO3 ->

NaOH + Cu(NO3)2 ->

K2CO3 + Cu(NO3)2 ->

+ Tiếp tục hoàn thành các PTPU trên

Làm như trên, học sinh sẽ rèn được thói quen phân tích, xử lý một cách khoa học và nhanh

nhất Cách giải quyết này càng có hiệu quả khi đầu bài cho nhiều chất thuộc nhiều loại hợp

chất khác nhau, kể cả lần các chất hữu cơ và vô cơ, đơn chất và hợp chất

3 Kiểu bài tập "Nhận biết các chất":

Ví dụ 1: Hai chất sau đây đựng riêng biệt trong hai ống nghiệm CaO và P2O5 Làm thế nào để nhận biết hai chất đó? Viết PTPU

+ Phân tích để hiểu và tìm dấu hiệu khác nhau của hai chất đã cho:

CaO: Oxit bazo, tan được, tác dụng với H2O tạo thành bazo

P2O5: Oxit axit, tác dụng với H2O tạo thành axit

+ Thực hiện theo định hướng: Cho tác dụng với H2O và thử môi trường bằng quỳ tím

Ví dụ 2: Trình bầy phương pháp để nhận biết ba kim loại Al, Fe, Cu Viết các PTPU

Ngoài cách làm như trên, có thể phân tích và xây dựng sơ đồ để lựa chọn đường đi ngắn và hợp lý nhất (Có thể chỉ cần phân tích trong giấy nháp, còn nếu đề bài chỉ yêu cầu viết sơ đồ

mà không cần PT cụ thể thì càng thuận lợi) sau đó sẽ trình bầy cách nhận biết từng chất và kết hợp viết PTPU minh họa

Sơ đồ nhận biết:

+ Dùng NaOH, tan là Al, không tan là Fe hoặc Cu

+ Dùng tiếp HCl, tan là Fe, không tan là Cu

Ví dụ 3: Trình bầy PPHH để nhận biết các khí CO2, C2H4, CH4

Thông thường các chất hữu cơ hoạt động kém hơn, chỉ tác dụng với một số chất nào đó, vì thế cần nhận biết trước hết các chất vô cơ rồi nhận biết các chất hữu cơ còn lại tương tự như phần trên

Trang 10

Trong khi trình bầy cần ngắn gọn, thuyết phục bằng cách thực hiện rõ ràng, chuẩn xác, kết luận mang tính khẳng định, nên dựa vào dấu hiệu có chứ không phải dấu hiệu loại trừ:

+ Lần lượt cho từng khí sục vào dd nước vôi trong Có một chất khí làm nước vôi trong vẩn

đục, tạo kết tủa trắng trong dd là CO2 (Không nên nói Chất nào thay cho Có một chất khí)

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O

+ Lần lượt cho hai khí còn lại sục vào dd Br2 loãng Có một chất khí làm dd Br2 mất mầu, đó

là C2H4

C2H4 + Br2 -> C2H4Br2

+ Chất khí còn lại là CH4

4 Kiểu bài tập tách một chất ra khỏi hỗn hợp:

Ví dụ 1: Có hỗn hợp bột kim loại Fe và Cu Trình bầy PP tách riêng từng kim loại và các phản ứng đã dung

Lập sơ đồ tách:

+ Dùng H2SO4 loãng tách Cu

+ Dùng Zn đẩy Fe ra khỏi FeSO4

Đây là loại bài tập đòi hỏi sự chuẩn xác cao (thu được sản phẩm khá tinh khiết và không bị

mất mát nhiều) Với đối tượng học sinh khá, giỏi thì nên làm chính xác, triệt để hơn Nếu thực hiện như trên thì Fe thu được sẽ lẫn Zn mà không được xử lý hay có những phản ứng phụ do dung dư lượng hoá chất đã không được xét đến, có thể dễ làm sai lạc kết quả

Sơ đồ chính xác hơn:

+ Dùng HCl tách Cu

+ Cho bột Al dư vào dung dịch hỗn hợp FeCl2 và HCl, xử lý hỗn hợp Al, Fe bằng NaOH

Dùng HCl sẽ dễ viết PU hơn và lớp 8 cũng mới học phản ứng của Al với kiềm

Ví dụ 2: Nêu PPHH làm sạch các khí:

- Mêtan lẫn etilen

- Etilen lẫn khí CO2

- Metan lẫn axetilen

Thực ra đây cũng là bài tập tách các chất ra khỏi nhau nhưng chỉ lấy một chất chính còn loại

bỏ chất kia Lấy trường hợp đầu làm ví dụ, có thể trình bầy như sau: Dẫn hh khí đi qua dung dịch Br2 dư, etilen bị giữ lại trong dd:

CH2=CH2 + Br2 -> CH2Br-CH2Br

Khí còn lại là CH4

5 Kiểu bài tập điều chế các chất:

Ví dụ 1 Từ vôi sống CaO làm thế nào điều chế được CaCl2, Ca(NO3)2 Viết các PTPU xẩy ra? Thực chất đây là kiểu bài tập thực hiện quá trình biến hoá nhưng chỉ cho biết chất đầu và

chất cuối Học sinh phải suy nghĩ và lựa chọn con đường đúng nhất và ngắn nhất để thực hiện (Vì chất điều chế được phải tinh khiết và về nguyên tắc nếu đi bằng con đường dài hơn nhưng không sai thì vẫn giải quyết được yêu cầu của đề bài nhưng sẽ mất nhiều thời gian để viết các phương trình đã dùng đến một cách không cần thiết)

Xét bài tập trên: CaO -> CaCl2

Sẽ thấy ngay CaO + 2HCl -> CaCl2 + H2O với điều kiện dùng dư dung dịch HCl (để phản

ứng hoàn toàn) và sau đó đun nóng (để nước và axit dư bay hơi hết), thu CaCl2 Tất nhiên sẽ không thực hiện:

10

Ngày đăng: 09/07/2014, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3 Chuyên đề 3: Sơ đồ phản ứng(Phần vô cơ) - boi duong hoc sinh gioi hoa 9 t
3 Chuyên đề 3: Sơ đồ phản ứng(Phần vô cơ) (Trang 2)
Bài 4 Chuyên đề 3: Sơ đồ phản ứng(Phần vô cơ) Tuần 3-  19/9 - boi duong hoc sinh gioi hoa 9 t
i 4 Chuyên đề 3: Sơ đồ phản ứng(Phần vô cơ) Tuần 3- 19/9 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w