1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi hóa 9 cấp huyện, cấp tỉnh

24 484 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 538,5 KB
File đính kèm boi duong hoc sinh gioi hoa 9.rar (159 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua nhiều năm bồi dưỡng học sinh giỏi cấp trường, cấp thị và cấp tỉnh, bản thân đã gặt hái được nhiều kết quả lớn, tôi thấy kiến thức chủ yếu rơi vào các dạng bài tập sau đây mà tôi muốn chia sẻ với các bạn đồng nghiệp cũng như quý phụ huynh và học sinh tham khảo. Chắc chắn xem qua chuyên đề này các bạn đồng nghiệp cũng như các em học sinh sẽ được bổ sung một lượng kiến thức đáng kể từ tuyển chọn những dạng bài tập tổng hợp có đáp án chi tiết để từ đó giúp các em dự thi học sinh giỏi hóa 9 đạt kết quả cao nhất.

Trang 1

Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi hóa 9 cấp huyện, cấp tỉnh

Qua nhiều năm bồi dưỡng học sinh giỏi cấp trường, cấp thị và cấp tỉnh, bản thân đã gặt hái được nhiều kết quả lớn, tôi thấy kiến thức chủ yếu rơi vào các dạng bài tập sau đây mà tôi muốn chia sẻ với các bạn đồng nghiệp cũng như quý phụ huynh và học sinh tham khảo Chắc chắn xem qua chuyên đề này các bạn đồng nghiệp cũng như các em học sinh sẽ được bổ sung một lượng kiến thức đáng kể từ tuyển chọn những dạng bài tập tổng hợp có đáp án chi tiết để từ đó giúp các em dự thi học sinh giỏi hóa 9 đạt kết quả cao nhất

a) Tìm công thức hóa học của 2 muối ban đầu

b) Tính khối lượng của mỗi muối trên có trong hỗn hợp ban đầu

Bài giải:

a) Gọi CTHH của 2 muối trên A2SO4 và A2CO3

Gọi x, y lần lượt là số mol A2CO3 và A2SO4

Trang 2

Từ (a), (b), (c) giải ra ta được:

y= 0,1

A = 23  Na

Vậy công thức hóa học của hai muối là Na2CO3 và Na2SO4

b) x = 0,1  số mol Na2CO3 trong hỗn hợp là 0,1 x 2 = 0,2 mol

a) Lọc kết tủa B Nung B đến khối lượng không đổi Tính khối lượng chất rắn thu được

b) Thêm nước vào dung dịch C để có 400g dung dịch D Tính khối lượng nước cất thêm và nồng độ % các chất tan trong D

0, 2 1 0, 2 77,6 1,94 40

Trang 3

Al2(SO4)3 + 6NaOH  2Al(OH)3 + 3Na2SO4 (3)1mol

6mol

2mol

3mol

Từ (1), (2), (3): nNaOH = 0,4+0,36+0,048 = 1,24 mol < 1,94 mol

Trang 4

0,16mol 0,16mol 0,16mol

nNaOH dư = 1,94 – (1,24 + 0,16) = 0,54 mol

Vậy kết tủa B chỉ có Fe(OH)3

8% Chỉ sau một hời gian ngắn, lấy vật ra và kiểm tra thấy lượng Nitrat trong dung dịch ban đầu giảm 85%

a) Tính khối lượng vật lấy ra làm khô Biết Ag sinh ra bám vào vật

b) Tính nồng độ phần trăm của các chất hòa tan trong dung dịch sau khi lấy vật ra

Trang 5

Cu NO

x

Như vậy sau phản ứng dung dịch có AgNO3 dư và Cu(NO3)2

Và có khối lượng dung dịch là: 250 + 3,2 = 253,2 g

Trang 6

20,8

; 2

28, 7 108

Bài 5:

Khi cho một miếng hợp kim gồm Na và K tác dụng hết với nước thì thu được 2,24 lít H2 ở đktc và một dung dịch A Đem trung hòa dung dịch A bằng dung dịch axit HCl 25% Sau đó cô cạn thì thu được 13,3g muối khan

a) Tính % về khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim

b) Tính khối lượng dung dịch axit đã dùng

Trang 7

Từ (3) và (4), hỗn hợp muối khan là NaCl và KCl nên

Từ (a) và (b) ta có hệ x + y = 0,2

58,5x + 74,5y = 13,3Giải hệ phương trình trên ta được:

a) Tính khối lượng kết tủa

b) Tính nồng độ % các chất trong dung dịch thu được sau khi tách bỏ kết tủa

Bài giải:

Theo đề bài ta có:

Trang 8

0, 232 98

5, 2 400

20,8 100

20,8

0,1 208

Cho 2,688 lít hỗn hợp khí A (đo ở đktc) trong đó có 40% thể tích oxi, còn lại

là nitơ Đốt cháy hoàn toàn m gam bột than thì thu được hỗn hợp khí B có chứa 7,95 thể tích oxi Tỷ khối hơi của B so với H2 là 15,67

a) Tính khối lượng than bị đốt cháy

b) Tính % thể tích các khí trong B

Bài giải:

a) Tính khối lượng cacbon (mC) bị đốt cháy

Trang 9

Vậy O2 =0,3672% ≠ 7,95% trái với giả thiết (loại)

+ Trường hợp hỗn hợp khí gồm CO2, CO, O2 dư và N2

Các phương trình phản ứng

Trang 10

Theo giả thiết %O2 dư = 7,95%

0,1325

x N

Trang 11

48g

Từ (3) =>

71 ( 32) 32( 71) 48

M M

Cho 11gam hỗn hợp kim loại Fe và Al theo tỉ lệ số mol 1: 2 vào 1000ml

a) Tính khối lượng của chất rắn sinh ra

b) Tính nồng độ mol của dung dịch thu được

Trang 12

Giải ra ta được x = 0,2 mol; y = 0,1 mol

Vì tính kim loại của Al > Fe

Sau phản ứng: n AgNO3dư = 0,8- 0,6 = 0,2 mol

0,1 0,1 1

Cho 4,8 gam một oxit kim loại hóa trị II tác dụng hết với 100ml dung dịch

H2SO4 0,8M Đun nhẹ dung dịch thu được 13,76g tinh thể

a) Xác định công thức phân tử của oxit

b) Xác định công thức phân tử của hydrat

= +

=> =

Vậy tinh thể muối thu được có công thức hóa học là CaSO4.2H2O

Bài 11:

Trang 13

A và B đều là kim loại hóa trị II và đứng trước hidro trong dãy hoạt động

hóa học Hòa tan 5,94g một hỗn hợp hai muối clorua của A và B vào nước thu được 100ml dung dịch X Cho vào dung dịch X một lượng vừa đủ dung

dịchAgNO3 tạo ra 17,22g kết tủa Cho biết tỉ lệ khối lượng mol nguyên tử của A so với B là % 5 : 3; tỉ mol của muối A so với muối B là 1 : 3

a) Tìm công thức hai muối ban đầu

b) Tìm nồng độ mol hai muối dung dịch

Bài giải:

a) Xác định công thức 2 muối:

Gọi công thức kim loại A, B lần lượt có nguyên tử khối A, B

Gọi số mol của muối ACl2 là a mol, và BCl2 là b mol

Khối lượng hai muối:

Phản ứng:

Vậy A là Ca và B là Mg do đó công thức hai muối là CaCl2 và MgCl2

b) Nồng độ mol hai muối trong dung dịch X:

Theo câu a) => n CaCl2 = =a 0,015moln MgCl2= b= 0,045 mol

à

0,045

0, 45 0,1

Trang 14

Bài 12:

còn khí thoát ra, thu được 3,52g chất rắn B và khí C Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 2 lit dung dịch Ba(OH)2 thu được 7,88g kết tủa Đun nóng tiếp dung dịch lại thấy tạo thành thêm 3,94 g kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hòn toàn Tính m và nồng độ mol của dung dịch của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng

Mà: mMgO + mCaO = mB  40a + 56b = 3,52 (*)

Khí C là CO2 , khi hấp thụ bằng dung dịch Ba(OH)2 có tạo kết tủa đồng thời dung dịch thu được khi đun nóng lại tạo thêm kết tủa nên tạo 2 muối BaCO3 và Ba(HCO3)2

Trang 15

Giải hệ phương trình ta được: a = 0,06; b = 0,08

a) Tính V và m Biết A, B đều hóa trị II trong các hợp chất của bài này

b) Xác định 2 kim loại A và B Biết MA : MB = 3 : 7, tỉ số mol của chúng trong

Trang 16

Lưu ý: Bài này có thể dùng phương pháp tăng giảm khối lượng hoặc áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải.

Bài 15:

Hòa tan 4,68g hỗn hợp hai muối ACO3 và BCO3bằng dung dịch H2SO4

loãng Sau phản ứng thu được dung dịch X và 1,12 lít khí CO2 (ở đktc)

a) Tính tổng khối lượng các muối tạo thành trong dung dịch X

b) Tìm các kim loại A, B và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

Biết tỉ lệ số mol n ACO3 :n BCO3 = 2 : 3 và MA : MB = 3 : 5

c) Cho toàn bộ CO2 thu được ở trên hấp thụ vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 để thu được 1,97g kết tủa

Bài giải:

Phản ứng

ACO3 + H2SO4  ASO4 + CO2 + H2O (1)

BCO3 + H2SO4  BSO4 + CO2 + H2O (2)

Ta có: n CO2 = 0, 05mol à trong dung dịch X là ASO4 và BSO4 .

a) Tính tổng khối lượng các muối tạo thành trong dung dịch X

Từ (1) và (2) =>n H SO2 4 =n H O2 =n CO2 = 0,05mol

Vậy m muối X =4,68 + 0,05 x 98 – 0,05 x 44 – 0,05 x 18 = 6,48 (gam)

Trang 17

b) Tìm các kim loại A, B và tính % khối lượng của muối ban đầu

Gọi n ACO3 = 2 (x mol) =>n BCO3 = 3 (x mol) vì nACO3:n BCO3 = 2 : 3

Và MA = 3a(gam) => MB =5a (gam) (vì MA : MB = 3 : 5)

Từ (1) và (2) => n CO2 =n ACO3 +n BCO3 = 5x= 0, 05(mol) => =x 0,01(mol)

=>n ACO3 = 0, 02(mol) và n BCO3 = 0,03(mol)

Mà m muối =0,02(3a +60) + 0,03(5a +60) = 4,68 => a =8

Khi dẫn khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 tạo kết tủa Giả sử phản ứng chỉ tạo

ra muối trung hòa:

Cho 8,4 gam sắt tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được khí SO2

và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được 26,4 gam muối khan

a) Tính khối lượng H2SO4 đã phản ứng

b) Cho toàn bộ lượng khí SO2 thu được ở trên tác dụng với 275ml dung dịch KOH 1M Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch Y

Trang 18

Bài giải:

Ta có:

8, 4 0,15 56

Giả sử muối khan chỉ có Fe2(SO4)3 => 2( 4 3)

1

0, 075( ) 2

Fe SO

=>m Fe SO2 ( 4 3 ) =0,075 x 400 = 30 gam ≠ 26,4 gam muối khan vô lý

Như vậy, sau phản ứng (1) thì H2SO4 hết, Fe dư nên có phản ứng:

Gọi số mol Fe phản ứng ở (1) và (2) lần lượt là x và y

x + y =0,15 (*)

Từ (1) => Fe2(SO4)3 =0,5 x mol

Từ (2) => nFeSO4 tạo thành =3y (mol) và n Fe SO2 ( 4 3 ) dư =0,5x –y (mol)

=>hỗn hợp muối khan gồm: 3y mol FeSO4 và (0,5x –y) mol Fe2(SO4)3

Theo đề bài m muối khan=400(0,5x – y) + 152 x 3y = 26,4

Vậy m H SO2 4 pư= 98 x 0,375 = 36,75(gam)

b) Ta có nKOH = 0,275 x 1 =0,275 mol và n SO2 = 0,1875mol

Lập tỉ lệ mol: 1<

2

0, 275

1, 467 2 0,1875

KOH SO

Theo đề bai, ta có phương trình:

a + b = 0,18752a + b =0,275Giải ra ta được a = 0,0875; b = 0,1

Vậy:

Trang 19

2 3

0,1 120 12( ) 0,0875 158 13,825( )

Vì MgCO3 và RCO3 có tỉ lệ mol 1: 1 Gọi a là số mol của MgCO3 và cũng là

số mol của RCO3

dịch A, sẽ có hai trường hợp:

+Trường hợp 1: Dung dịch A gồm Na2CO3 và NaHCO3

Gọi x, y lần lượt là số mol của Na2CO3 và NaHCO3 tạo thành

Theo đề bài => y = 0,2( mol)

Mặt khác: x +2y = 0,5 => x = 0,1 (mol)

Từ (1), (2), (3), (4) và (5) => tổng số mol CO2 = 2a = x + y =0,3 => a = 0,15(mol)

Mà: 84a + a(R + 60) = 20  12,6 + 0,15R + 9 = 20 => R = - 10,67 (loại)

+Trường hợp 2: dung dịch A chỉ gồm x mol Na2CO3

Trang 20

2xmol xmol xmol

Từ (6) và (7) => x = 0,2 (mol)

Mà x = 2a => a = 0,1 (mol)

Như vậy: 84a + a(R + 60) = 20  0,1R = 5,6 => R = 56: Sắt (Fe)

b) Thành phần phần trăm các muối ban đầu

Khi SO2 hấp thụ hết với dung dịch NaOH có thể xảy ra 3 trường hợp:

+ Trường hợp 1: chỉ tạo muối Na2SO3 (xmol)

Từ (2) => 2x = 0,009 => x = 0,045 (mol)

 Khối lượng Na2SO3=0,045 x 126 = 0,567 (gam) ≠ 0,608 (loại)

+ Trường hợp 2: Chỉ tạo muối NaHSO3 (y mol)

Theo đề bài => y = 0,009 (mol)

Gọi a, b lần lượt là số mol 2 muối Na2SO3 , NaHSO3 tạo thành:

Phản ứng:

Trang 21

a mol 2a mol a mol

Theo đề bài, ta có hệ phương trình:

126a + 104b = 0,6082a + b = 0,009

Giải phương trình, ta được : a = 0,004; b = 0,001

Mà n = a + b = 0,005 => R = 0,32 64

0,005 = đvC: đồng (Cu)

Vậy kim loại cần tìm là Cu

Bài 19:

Nhiệt phân hoàn toàn 166 gam hỗn hợp MgCO3 và BaCO3 được V lit CO2

dư thấy tạo thành 118,2 gam kết tủa Xác định phần trăm theo khối lượng mỗi muối ban đầu

Khi hấp thụ CO2 vào dung dịch NaOH sẽ xảy ra 2 trường hợp:

+ Trường hợp 1: chỉ tạo muối Na2CO3

Từ (3) và (4) => n BaCO3= 0,75 ≠ 0,6 (loại)

+Trường hợp 2: tạo hỗn hợp 2 muối

Gọi x, y lần lượt là số mol 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 tạo thành:

Phản ứng:

Trang 22

NaOH + CO2  NaHCO3

Theo đề bài, ta có hệ phương trình:

y = 0,6

x + 2y = 1,5giải ra ta được x = 0,3; y = 0,6

Từ (1) và (2) => tổng số mol CO2 = a + b = 0,9 (mol)

Mặt khác : 84a + 197 b = 166

a + b = 0,9giải ra ta được a =0,1; b =0,8

a) Xác định thành phần phần trăm khối lượng các chất trong A

b) Tính hiệu suất phản ứng phân hủy

c) Hòa tan hoàn toàn A trong trong dung dịch HCl dư, cho toàn bộ khí thu được hấp thụ vào 125ml dung dịch NaOH 1,2M được dung dịch B Tính nồng độ mol của dung dịch B Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

Trang 23

b) Từ (1) => n CaCO3bị phân hủy = n CO2=0,1 (mol)

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O(3)

Từ (3) => n CO2 =n CaCO3dư = 0,02 (mol)

Mà nNaOH = 0,2 x 0,125 = 0,025 (mol)

Lập tỉ lệ mol:

2

0, 025 0,02

NaOH CO

n

thành hỗn hợp 2 muối (B chứa Na2CO3 và NaHCO3)

Gọi x, y lần lượt là số mol Na2CO3 và NaHCO3 tạo thành trong B

Phản ứng:

Theo đề bài, ta có hệ phương trình:

0,005

0,04 0,125

Ngày đăng: 18/10/2016, 20:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w