tại một thời điểm nào đó mới được biểu hiện • Tế bào có thể kiểm soát sự tổng hợp enzyme bằng mối liên hệ ngược âm tính hoặc bằng sự điều hòa hoạt động của gen • Sự biểu hiện gen ở vi kh
Trang 1Điều hòa sự biểu
hiện của gen
Tổng quan
• Sự biểu hiện gen ở tế bào sơ hạch và tế bào chân
hạch thay đổi tùy theo những biến đổi của môi trường
• Ở sinh vật đa bào sự biểu hiện của gen có vai trò
trong sự biệt hóa các loại tế bào trong quá trình phát triển
Điều hòa sự biểu hiện gen ở vi khuẩn
• Vi khuẩn thường đáp ứng với những thay đổi của
môi trường bằng cách điều hòa hoạt động phiên
mã
• Chỉ những gen mà sản phẩm của chúng cần thiết
Trang 2tại một thời điểm nào đó mới được biểu hiện
• Tế bào có thể kiểm soát sự tổng hợp enzyme bằng
mối liên hệ ngược âm tính hoặc bằng sự điều hòa
hoạt động của gen
• Sự biểu hiện gen ở vi khuẩn được kiểm soát bởi
mô hình operon
Các nguyên lý cơ bản về Operon
• Một nhóm gen có quan hệ về chức năng có thể chịu sự kiểm soát đồng thời: cùng “đóng” hoặc
“mở”
• Sự “đóng” hoặc “mở” cùng lúc của một nhóm gen
do sự kiểm soát của một đoạn ADN được gọi là vùng vận hành (operator)
• Một operon là một đoạn của ADN bao gồm
vùng
vận hành, vùng khởi động và các gen cấu trúc
do
chúng kiểm soát
• Operon có thể bị “đóng” bởi một protein gọi là chất ức chế (repressor)
• Chất ức chế ngăn cản sự phiên mã của gen bằng
cách gắn vào vùng vận hành, cản trở sự gắn
của
Trang 3ARN polymerase vào vùng khởi động
• Chất ức chế được điều khiển tổng hợp bởi gen điều hòa (regulatory gene)
• Chất ức chế có thể ở dạng hoạt động hoặc bất hoạt
tùy vào sự có mặt của các phân tử khác
• Một chất đồng ức chế (corepressor ) là một
phân
tử khi phối hợp với một protein ức chế có thể
làm
opron “đóng”
Kiểm soát âm tính
• Operon cảm ứng (inducible operon):
– Bình thường không hoạt động (‘đóng”) Khi có một phân tử gọi là chất cảm ứng (inducer) làm bất hoạt chất ức chế gen phiên mã (“mở”)
– Lac operon là một operon cảm ứng
• Operon ức chế (repressible operon):
– Bình thường hoạt động (“mở”) Khi chất ức chế gắn vào vùng vận hành gen ngừng
phiên mã
– Trp operon là một operon ức chế
Lac operon
• Lac operon là một operon cảm ứng, có chứa các
gen mã hóa cho các enzyme tham gia vào
việc
thủy phân và chuyển hóa đường lactose
Trang 4Môi trường không có Lactose gen “đóng”
• Gen điều hòa protein ức chế (dạng hoạt động)
• Chất ức chế gắn vào vùng vận hành
ARN polymerase không thể gắn vào vùng khởi
động
Các gen cấu trúc không phiên mã
Môi trường có Lactose gen “mở”
• Lactose biến đổi allolactose (chất cảm
ứng)
• Allolactose gắn vào chất cảm ứng
Chất ức chế gắn bị bất hoạt, không thể gắn vào
vùng vận hành
ARN polymerase có thể gắn vào vùng khởi động
Các gen cấu trúc phiên mã
Trp operon
• Trp operon là một operon ức chế, có các gen
mã hóa
cho các enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp
tryptophan từ acid chorismic
Môi trường không có tryptophan → gen “mở”
• Bình thường, khi môi trường thiếu
tryptophan, trp
Trang 5operon “mở” do protein ức chế (được tổng
hợp từ
gen điều hòa) ở dạng bất hoạt → các gen cấu trúc
phiên mãi
• Khi có tryptophan, nó sẽ gắn vào protein ức chế →
protein hoạt động → operon bị “đóng”
• Vì chất ức chế chỉ hoạt động khi có
tryptophan →
trp opẻon bị “đóng” nên tryptophan được gọi
là
chất đồng ức chế (corepressor)
• Các enzyme cảm ứng thường có vai trò
trong con
đường dị hóa; sự tổng hợp chúng được cảm ứng
bởi một tín hiệu hóa học
• Các enzyme ức chế thường có vai trò trong con
đường đồng hóa; sự tổng hợp chúng bị ức
chế khi
lượng sản phẩm tạo ra nhiều
• Sự điều hòa của trp và lac operons đều là sự kiểm
soát âm tính của gen vì các operon luôn bị
“đóng”
khi chất ức chế hoạt động
Trang 6Kiểm soát dương tính
• Một số operon được kiểm soát dương tính nhờ một
protein kích hoạt, chẳng hạn như catabolite activator protein (CAP), một chất hoạt hóa
(activator) của sự phiên mã
• Khi glucose (một nguồn thức ăn ưa thích của
E
coli) trong môi trường rất ít, CAP được hoạt hóa
bằng cách gắn với AMP vòng (cyclic AMP)
• CAP đã kích hoạt sẽ gắn vào vùng hoạt hóa (phía
trước vùng khởi động) của lac operon và làm tăng
ái lực của RNA polymerase → tốc độ phiên
mã
• Khi lượng glucose trong môi trường tăng, CAP
tách khỏi lac operon, và tốc độ phiên mã trở lại
bình thường
• CAP giúp điều hòa các operon khác mã hóa cho
các enzymes được dùng trong con đường dị hóa
Điều hòa sự biểu hiện gen ở TB chân hạch
Trang 7• Ở sinh vật đa bào, sự biểu hiện gen rất cần cho sự
biệt hóa tế bào
• Tất cả các tế bào trong cơ thể đều có kiểu di truyền
giống nhau Sự khác biệt giữa các tế bào
chính là
do sự biểu hiện khác nhau
• Những sai sót trong sự biểu hiện gen có thể dẫn
đến một số bệnh như ung thư
• Sự biểu hiện của gen được điều hòa ở nhiều mức:
– Trước phiên mã
– Phiên mã
– Sau phiên mã
Điều hòa trước phiên mã
• Chủ yếu là điều hòa cấu trúc của chất nhiễm sắc
(chromatin)
• Trong vùng dị nhiễm sắc (heterochromatin)
là nơi
chất nhiễm sắc đóng xoắn chặc, các gen
thường
không biểu hiện
• Sự biến đổi hóa học của các histone và ADN của
chromatin có ảnh hưởng đến cấu trúc của
Trang 8chromatin và sự biểu hiện của gen
Sự biến đổi Histone
• Acetyl hóa histone (histone acetylation):
– nhóm acetyl được gắn vào lysine tích điện dương trong đuôi histone → chromatin tháo xoắn → phiên mã
• Methyl hóa (methylation) & Phosphoryl hóa: – nhóm methyl được gắn vào chromatin Sự gắn
thêm nhóm phosphate gần các acid amin bị methyl hóa sẽ làm cho chromatin tháo xoắn
Sự methyl hóa ADN
• Ở một số loài, sự gắn nhóm methyl vào các nucleotide xác định có thể làm giảm sự phiên
mã
• Sự methyl hóa ADN có thể làm gen bất hoạt một
thời gian dài trong sự biệt hóa tế bào
• Trong sự ghi dấu bộ gen (genomic
imprinting) sự
methyl hóa điều hòa sự biểu hiện của một số gen
xác định nhận từ cha hoặc mẹ trong giai đoạn đầu
của sự phát triển
Sự di truyền biểu sinh
• Mặc dù những biến đổi của chromatin vừa được đề
Trang 9cập không làm thay đổi trình tự các nucleotide của
ADN nhưng chúng vẫn được di truyền lại cho các
thế hệ tế bào tiếp theo
• Sự di truyền của các tính trạng do các cơ chế
không bao gồm trình tự của nucleotide được gọi là
sự di truyền biểu sinh hay sự di truyền hậu thành
(epigenetic inheritance)
Điều hòa phiên mã
• Các enzyme làm biến đổi chromatin có vai trò
kiểm soát bằng cách làm cho một vùng của ADN
có khả năng gắn chặc hoặc lỏng lẽo với bộ máy
phiên mã
Tổ chức của một gen tiêu biểu ở TB chân hạch
• Có quan hệ với hầu hết các gen ở TB chân hạch là
yếu tố kiểm soát (control elements) Đây là một đoạn ADN không mã hóa giúp điều hòa sự
phiên
mã bằng cách gắn với các protein xác định
Trang 10• Yếu tố kiểm soát cùng với các protein gắn vào
có
vai trò kiểm soát chính xác sự điều hòa biểu
hiện
của gen ở những loại TB khác nhau
Vai trò của các nhân tố phiên mã
• Để khởi đầu sự phiên mã ở tế bào chân hạch, ARN
polymerase cần được sự hỗ trợ của các protein gọi
là nhân tố phiên mã (TF = transcription factor)
• Các nhân tố phiên mã chung cần cho sự phiên
mã
của tất cả các gen mã hóa protein
• Ở tế bào chân hạch, tốc độ phiên mã tùy thuộc vào
sự tương tác giữa các yếu tố kiểm soát và các nhân
tố phiên mã đặc trưng
Vùng tăng cường và các TF đặc trưng
• Các yếu tố kiểm soát gần nằm cạnh vùng khởi động
• Các yếu tố kiểm soát từ xa, còn được gọi là vùng
tăng cường (enhancers), nằm cách gen rất xa, thậm chí có thể nằm trong một intron
• Chất hoạt hóa (activator) là một protein gắn vào
Trang 11vùng tăng cường và làm tăng tốc độ phiên mã của
một gen
• Sự gắn của chất hoạt hóa làm cho các protein điều
hòa tương tác với các protein tại vùng khởi động Kiểm soát sau phiên mã
• Chỉ một mình sự phiên mã chưa đủ cho sự
biểu
hiện của gen
• Các cơ chế điều hòa có thể tác động vào
những
giai đoạn khác nhau sau khi phiên mã
Biến đổi ARN & phân hủy ARN
• Sau khi được phiên mã, nhiều loại mARN khác nhau có thể được tạo ra từ cùng một bản phiên
mã
sơ cấp, tùy thuộc vào những đoạn nào của ARN được xử lý như là các intron hay exon
• Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, các mARN
thường bị
phân hủy Đời sống của các ARN ở TB chân
hạch
dài hơn ở TB sơ hạch
Kiểm soát giải mã
• Sự giải mã của một mARN có thể bị ngừng lại
do
Trang 12sự gắn các protein điều hòa vào một trình tự
trên
ARN
Biến đổi và phân hủy protein
• Sau khi giải mã, việc tạo thành các loại protein chức năng khác nhau cũng được kiểm soát
bằng
cách cắt bỏ một số đoạn hoặc thêm vào các
nhóm
chất hóa học
• Tốc độ phân hủy của các protein khác nhau nhờ sự
kiểm soát của các phức hệ gọi là proteasome