1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

di truyuền phân tử 01

36 185 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 17,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nhiễm sắc thể không tơng đồng inhomogen chứa đựng những nhóm liên kết khác nhau, những nhiễm sắc thể tong đồng chứa những gen y hệt nhau theo cùng trật tự liên tiếp nhau, có thể nh

Trang 1

Chơng 2 di truyền học cổ điển

2.1 Di truyền học Mendel

2.1.1 Mendel và các quan niệm về gen

Một đoạn acid nucleic (thông thờng là ADN, và ở một vài virus là ARN) gồm một

số nhất định các nucleotid chứa thông tin di truyền để điều khiển một phản ứng sinh hóa xác định và để biểu diễn một đơn vị chức năng (gọi là cistron) Sự điều khiển phản ứng đề cập tới dựa trên cơ sở là gen làm cơ sở cấu trúc một men đặc biệt mà mỗi gen chỉ trực tiếp kiểm soát sự tổng hợp một men: Giả thuyết một gen một“ –men (thuyết t” ơng thích Adaptorhypothese, mã di truyền genetical Code) Nếu– –một men gồm nhiều thành phần (chuỗi polypeptid), thì cứ một gen đảm nhiệm tính

đặc trng của từng phần (chuỗi acid amin amino acid sequence) Theo quan điểm–này, một thuyết một gen một đa peptid đã đề cập tới [ABC Biologie, 1967, S.“ – ”292]

Những gen quy định cấu trúc vi thể và tính đặc hiệu của một men đợc đặt tên là gen cấu trúc (structur-gen) và xếp đối diện những gen điều chỉnh (regulation-gen) với nhiệm vụ kiểm soát sự sao chép đúng thời điểm của thông tin ẩn chứa trong gen cấu trúc (xem operon) Bằng chứng thực nghiệm của sự tồn tại một gen nhất định luôn kết nối với điều là gen đề cập tới luôn tồn tại ít nhất ở hai trạng thái Những tớng gen

đẳng vị (allene) nh vậy của một gen xuất hiện do cải tạo phân tử nội trong một gen

đợc gọi là đột biến gen (genmutation) ảnh hởng của các gen đẳng vị khác nhau“ ”thuộc một gen gặp gỡ cùng một phản ứng sinh hóa và bởi vậy cùng đặc điểm đặc tr-

ng kiểu hình

Tất cả các gen của một sinh vật (xem episome - thể bổ sung) thờng hợp nhất trong một dãy dọc và ở vị trí nhất định thành nhóm liên kết; mỗi một nhiễm sắc thể là vật mang của một nhóm liên kết Những nhiễm sắc thể không tơng đồng (inhomogen) chứa đựng những nhóm liên kết khác nhau, những nhiễm sắc thể tong

đồng chứa những gen y hệt nhau theo cùng trật tự liên tiếp nhau, có thể những tớng gen (allen) giống nhau (đồng hợp tử - homozygosity) hay khác nhau (dị hợp tử – heterozygosity) Khoảng cách hai gen cùng nhóm liên kết (NST) đợc gọi là khoảng cách gen Khoảng cách giữa hai gen nhất định đúng bằng tổng khoảng cách của các gen nằm giữa chúng Đại lợng cho khoảng cách của các gen liên kết là xác suất tái tổ hợp xảy ra giữa chúng do trao đổi chéo (crossing over) để với sự trợ giúp của nó có thể trình diễn trật tự gen (bản đồ gen gencarte) chiều dọc kiểu sơ đồ đối với mỗi–nhóm liên kết (NST) Những gen định vị trên NST giới tính mệnh danh là gen liên kết giới tính và tất cả những gen còn lại là gen thờng (autosomal)

Mỗi gen chức năng (cistron) là có thể chia nhỏ bởi tái tổ hợp và có thể bị bieén

đổi bởi đột biến ở nhiều vị trí (site) của cấu trúc phân tử của nó Đơn vị di truyền nhỏ nhất xác định đợc nhờ tái tổ hợp thuộc một gen chức năng gọi là recon, Đơn vị đột

biến nhỏ nhất gọi là muton Độ lớn nhỏ nhất của những đơn vị này có lẽ là nucleotid

riêng lẻ của phân tử acid nucleic

Để biểu tợng hóa các gen trong công thức di truyền, một dạng chuẩn nội trong loài theo số đông đợc quyết định và các gen của nó đợc đánh dấu (+) Thờng sử dụng tên và ký hiệu để đánh dấu gen, tuy nhiên dạng chuẩn hoặc dạng hoang dã vẫn đợc ký hiệu bằng dấu + (kiểu nh a+ hay +a) Những gen nào đó dẫn suất, đột biến từ dạng chuẩn đợc thay thế bằng biểu tợng chữ cái tơng ứng những ký hiệu đặc

Trang 2

điểm tốt nhất dùng chữ Latinh Các biểu tợng cho gen trội nhất bthết bắt đầu bởi chữ cái viết in, chi gen lặn viết nhỏ [ABC Biologie, 1967, S 293]

2.1.2 Lai đơn và các quy luật về giao tử thuần khiết

Những tính quy luật của sự phân bố các gen (allen) trong các nhiễm sắc thể nđã

đợc tìm ra do Gregor Mendel (1865) và đợc phát hiện lại hoàn toàn độc lập với nhau bởi Correns, Tschermak và de Vries (1900)

Định luật Mendel thứ nhất (Định luật đồng hình, định luật tính nhân nhợng):

Hậu duệ (F

“ 1) từ sự giao phối cha mẹ thuần chủng di truyền (homozygot) khác nhau ở một hay nhiều cặp tớng gen (allene) đều chung một kiểu hình (đồng hình) [H.A Freye, 1967, Tr 277] : Khi lai hai bố-mẹ thuần chủng về một cặp tính trạng t ơng phản thì tất cả cá thể con (F 1 ) cùng một kiểu hình (đồng hình).Khi lai hai bố-mẹ thuần chủng về một cặp tính trạng tơng phản thì tất cả cá thể con (F 1 ) cùng một kiểu hình (đồng hình).

Định luật Mendel thứ hai (Định luật phân tính):

Tớng gen (Allen) từ một bố-mẹ tác dụng mạnh hơn trong biểu hiện tính trạng gọi

là tớng gen trội (dominant allen), còn tờng gen kia là tớng gen lặn (recessiv allen) Nếu các allen không phối hợp theo tơng quan tính trội-lặn (trội hoàn toàn) thì tính trạng chấp nhận mức trung gian (intermediar)

Nội dung đề cập sự phân ly cặp tớng gen (allene) dị hợp tử (heterozygot) ở thế hệ hậu duệ (F2) do giao phối giữa các cá thể con lai (F1 bastard ) Các cá hể F“ ” 2 có tỷ lệ kiểu hình (phaenotyp) và tỷ lệ kiểu gen (genotyp) khác nhau tùy theo kiểu tác động của gen Cơ sở cho sự phân ly kiểu hình ở F2 là các cá thể dị hợp tử F1 tạo ra các giao tử khác nhau về tớng gen và sự kết hợp ngẫu nhiên các giao tử dẫn đến những

tổ hợp kiểu gen có tỷ lệ khác nhau Khi biểu hiện thành kiểu hình, các tổ hợp gen khác nhau dới tác động của tơng tác khác nhau (trội hoàn toàn hay trội không hoàn toàn) của các tớng gen (allene) trong kiểu gen cá thể

Nếu cho F

“ 1 lai với nhau thì ở F2 có sự phân ly kiểu gen 1:2:1 và sự phân ly kiểu hình theo tỷ lệ nhất định (1/2/1 hoặc 3/1) tùy thuộc kiểu tơng tác giữa hai tớng gen (allen) là trội hoàn toàn hay trội không hoàn toàn ”

Trờng hợp allen A trôi hoàn toàn (total dominance) đối với allen a thì cá thể mang cặp tớng gen AA và Aa không phân biệt nhau về kiểu hình và kết quả giao phối giữa chúng cho thế hệ sau có tỷ lệ loại kiểu hình là 3 kiểu hình trội / 1 kiểu hình lặn

Trang 3

Trờng hợp tớng gen (allen) A không hoàn toàn trội đối với tớng gen a trong tác động biểu hiện tính trạng thì các cá thể mang cặp tớng gen Aa chấp nhận kiểu hình trung gian giữa kiểu hình trội và kiểu hình lặn.

Cải biên từ J W Harms, Sinh hcj động vật cho y tế và chủ trang trại, Tr 283

2.1.3 Lai với hai và nhiều cặp tính trạng

Định luật thứ nhất: F1 đồng tính (đồng hình)

Trang 4

Thế hệ bò bố-mẹ (dị hình)

Giao tử: Ab

Thế hệ bò F1 (đồng hình)Giao tử: AB, Ab, aB, abPhân

Tích

KH

F2

9/16 kiểu hình có KG (A-B-) 3/16 kiểu hình có KG (A-bb) 3/16 kiểu hình có KG (aaB-) 1/16 kiểu hình có KG (aabb)

n 2 n 4 n (3+1)"= 3 n : 3 n-1 : 3 n-2 : … : 3 n-(n-1) : 1

Theo H.A Freye, Trích yếu động vật học, 1967, Tr 281

Quy luật tổ hợp tự do các gen

Nếu các chủng khác nhau ở nhiều hơn một cặp tính trạng thì khi giao phối giữa chúng cho phép sự phân ly độc lậpvà sự tổ hợp tự do giữa các gen vủa cặp gen di truyền khác nhau Mỗi loại giao tử của một giới ncó thể liên kết với giao tử của giới kia với xác suất h nhau ở thế hệ F2 Do tổ hợp tự do giữa các gen làm

Trang 5

xuất hiện ở các cá thể F2 những công thức các cặp allen mới khác so với công thức gen ở bố-mẹ chúng.

ở những cặp lai chủng tộc của ngời (đàn bà Hottentotin x đàn ông Buren,

đàn bà Malaisia x đàn ông Hà Lan) cho phép quan sát tơng quan phân ly và tơng quan tổ hợp của các tính trạng trên ngời để giải thích định luật Mendel thứ ba, vì

ở đấy nó liên quan tới vài hoặc nhiều cặp tính trạng khác nhau,

Quy luật liên kết gen (mở rộng quan điểm Mendel)

Hai gen chi phối hai tính trạng khác nhau thuộc cùng nhóm liên kết (cùng trên một NST) đợc phân bố trong cùng giao tử và khi tổ hợp tự với một trong những giao tử của cá thể cùng chủng nhng khác giới chúng vẫn liên kết với nhau trong một nhóm

Trang 6

Lai ruồi đen cánh cut (aa.ff) với ruồi xám cánh dài (AA.FF)

- F1 đồng hình ruồi xám-cánh dài (Aa.Ff)

- F1 lai phân tích với ruồi đen-cánh cut 50% ruồi đen-cánh cụt và 50% ruồi xám cánh dài

Theo J.W Harms, Động vật học cho y tế và chủ trang trại, 1967, Tr 287

Trao đổi gen giữa các nhóm liên kết

Trong thực nghiệm đã quan sát thấy ở ruồi

giấm (Drossophila melanogaster), trứng ruồi

cái có sự trao đổi đoạn NST giữa hai NST tơng

đồng (homologe chromosome) chứa nhóm gen liên kết tơng đồng [Theo H.A Freye, Trích yếu động vật học, tr 286, phát triển từ Morgan]

Sự kiện trao đổi gen giữa các nhóm liên kết còn diễn ra ở nhiều động vật khác, ví dụ nh ở thỏ

Sơ đồ trao đổi chéo NSTTheo J.W Harms, 1967, tr 288

Trang 7

Theo J.W Harms, 1967, tr 288

Gen sức sống (vital gene) và gen gây chết (lethal gene)

Một số gen, thờng là gen lặn khi tồn tại trong hệ gen cá thể có tác động làm biến đổi sc sống của cá thể; đôi khi nâng cao sức sông, nhng đa phần làm giảm sức sống của cá thể mang gen đó so với xuất phát Một vài gen thậm chí còn gây chết (gọi là lethal gene) Nếu một trứng đã thụ tinh là một đồng hợp tử, nó có thể không hề phát triển, hoặc bào thai chết không sớm thì muộn Dùng làm ví dụ ở

đây có thể lấy sự lai tao thông thờng ở IrlADN từ hai chủng bò là bò Dexter chân thấp (Aa) với bò Kerry bình thờng (AA) Ngời ta nhận đợc ở đấy 50% bò Dexter (Aa) và 50% bò Kerry (AA) Các con bò Dexter (Aa) chứa một gen gây chết (a) Nếu lai bò Dexter với nhau sẽ xuất hiện 50% bò Dexter (Aa), 50% bò Kerry (AA)

và 25% thai bò (aa) chết sau 4-5 tháng có thai Thai đẻ non có chân rất ngắn và

đầu giống buldoggen Nguyên nhân sự quái dị cơ quan hormon phát triển không bình thờng, bắt nguồn từ tớng gen gây chết đồng hợp tử (homozygote lethalallen)

Cải biên từ J.W Harms, 1967, tr 290

Di truyền nguyên sinh chất

Nguyên sinh chất (bào tơng) là thành phần tế bào mà ở đó mọi sự khác biệt trình diễn Tại đây hình thành ví dụ nh các tơ cơ và tơ thần kinh mà thiếu chúng tính cảm ứng và tính co giãn của động vật là không thể T ơng tự nh trong hệ gen

Trang 8

tồn tại những khác biệt giữa các loài riêng biệt thì trong bào tơng cũng khẳng

định có những khác biệt nh thế Thí nghiệm thụ tinh giữa tinh trùng ếch bình ờng với trứng mất nhân cho thấy bào tơng trững đã di truyền những đặc tính của

th-mẹ cho con lai và chỉ chấp nhận tinh trùng của cùng loài hoặc của những loài họ hàng gần

ấu trùng đơn bội, lỡng bội, tam bội của lỡng c (Trihirus viridescms}.

Hàng trên chỉ ra hình thái và sự biểu hiện mầu khác nhau của phần đầu.Hàng dới cho biết bộ NST (11, 22, 33) của vị trí da trực thuộc

(Theo Fankhausep, 1938; aus Goerttlerr)

Trích từ J.W Harms, 1967, tr 22Vì chỉ tế bào trứng mới chứa bào tơng cấu tạo cho thai nên đôi khi bắt gặp những trờng hợp giống mẹ (matroclin), nghĩa làảơ một vài đặc điểm mà sự khác biệt cuaar bào tơng có ảnh hởng đến sự thể hiện chúng, các con lai giống mẹ Ví

dụ con lai giữa ngựa và lừa là giống mẹ: con la (giống lừa) từ mẹ lừa, con la (giống ngựa) từ mẹ ngựa Những khác biệt bào tơng di truyền theo mẹ bảo lu qua nhiều thế hệ, cho dù luôn có những cài ghép mới những gen lạ về bào tơng

Bản năng có tính di truyền của bào tơng đợc gọi là kiểu bào tơng (plasmotyp) hay thể bào tơng (plasmon) Tuy nhiên cho đến nay còn cha thấy những phần tử

có thể tái tạo diễn xuất nh gen trong hệ gen

Trong hệ bào tơng (plasmon) có lẽ có các nhân tố xác định chơng trình cấu tạo cơ bản của loài, ví dụ những đặc điểm

dây sống ở động vật dây sống Trong bào

tơng của tế bào trứng thờng đã có những

chất định hớng tiên định sự phát triển lá

phôi và cấu tạo cơ quan trục sống sau

này Chúng ta gọi sự tiên định các quá

rình phát triển trong tế bào trứng trớc khi

thụ tinh là sự khởi định

(predetermination)

Bào tơng của tế bào trứng có thệ bị biến đổi do tác động của gen, do thoái hóa hoặc bởi tác động của các yếu tố môi trờng (tế bào sinh dỡng xung quanh, máu cơ thể mẹ, hay ảnh hởng bên ngoài trực tiếp nh nhiệt độ) Những ảnh hởng của tác động môi trờng kéo dài qua những thế hệ cá thể tiếp theo của vòng đời gọi là những biến cải vĩnh cửu Những đặc điểm biến đổi dòng mẹ (matrolin) ở ruồi giấm cũng là loại biến cải vĩnh cửu thông qua tế bào trứng

Theo J.W Harms, 1967, tr 122

Trang 9

Theo J.W Harms, 1967, tr 291

Gen liên kết giới tính

Trên nhiễm sắc thể X (NST-X) không chỉ chứa cơ sở di truyền quyết định giới tính mà cả những gen cho sự hình thành đặc điểm hoàn toàn khác nhau có thể xuất hiện ở cả hai giới tính mà không hề liên quan tới khác biệt giới tính NST-X chứa một nhóm liên kết không phân bố trên các NST thờng (autosome) Dựa vào kết quả thí

nghiệm ở ruồi giấm Drossophila cho phép làm rõ hai căn bệnh trên ngời (bệnh máu

khó đông và bệnh mù mầu) là do có gen gây bệnh liên kết trên NST-X

Bệnh máu khó đông -vợ khỏe, chồng bị bệnh => con gái mang mầm bệnh, con trai khỏe

-a: vợ (F 1 ) mang mầm bệnh, chồng khỏe => 25% bé trai bị bệnh

-b: vợ (F 1 ) mang mầm bệnh, chồng bệnh => 25% bé gái chết yểu, 25%

bé trai bị bệnh, 25% bé gái mang mầm bệnh, 25% bé trai khỏe mạnh

Bệnh mù mầu -vợ khỏe, chồng bị bệnh => con gái mang mầm bệnh, con trai khỏe -a: vợ (F 1 ) mang mầm bệnh, chồng khỏe => 25% bé trai bị bệnh -b: vợ (F 1 ) mang mầm bệnh, chồng bệnh => 25% bé gái bị bệnh, 25%

bé trai bị bệnh, 25% bé gái mang mầm bệnh, 25% bé trai khỏe mạnh

Cải biên từ J.W Harms, 1967, tr 294 (theo Kỹhn)Bệnh máu khó đông (chỉ ở giới nam) dựa vào rối loạn đông máu nên chỉ cần

bị vết thơng nhỏ đã gây chảy máu Ngời đàn ông bị bệnh máu khó đông có X.a Nhng vì NST-X có nguồn gốc từ mẹ nên tất cả con trai của cặp vợ chồng đó không mắc bệnh Những cô con gái của họ bề ngoài là khỏe mạnh, nh vậy những cô gái dị hợp tử này (XA.Xa) là ngời chuyển tải bệnh (mang một NST-Xa)

NST-Về sau khi một cô gái lấy chồng khỏe mạnh thì con của họ (F2) với 25%bé gái khỏe mạnh (XA.XA), 25% bé gái chuyển tải bệnh (XA.Xa), 25% bé trai khỏe mạnh (XA.y) và 25% bé trai mắc bệnh (Xa.Y) Con gái mắc bệnh máu khó đông

Trang 10

cha đợc quan sát thấy ở đôi vợ mang mầm bệnh, chồng mắc bệnh; có lẽ bởi nó

đã chết từ khi còn trứng nớc

2.2 Tơng tác giữa các gen với nhau và với môi trờng

2.2.1 Các kiểu tơng tác gen

Đối với tính trạng do một cặp gen allen chi phối

Quy luật trội hoàn toàn:

Thế

P Khi lai F1 với nhau, nếu F 2 phân ly theo

tỷ lệ 3/1 thì tính trạng do 1 cặp gen chi Gen A trội chi phối lông đenGen a lặn chi phối lông trắng

Để có tỷ lệ 3 đen/ 1 trắng => Aa chi phối màu đen; nghĩa là A trội hoàn toàn so với a.

F1

F2

P có 2 KHF1 có 1 KH => P đồng hơpF2 có 2 KH với tỷ lệ 3/1

=> tính trạng màu lông thỏ do 1 cặp gen chi phối; màu đen trội hoàn toàn so với

Gen A trội chi phối lông đenGen a lặn chi phối lông trắng

Để có tỷ lệ 1 đen/ 2 hoa / 1 trắng => Aa chi phối màu trung gian (hoa); nghĩa là A trội không hoàn toàn so với a.

F1

F2

P có 2 KHF1 có 1 KH mới => P đồng hơpF2 có 3 KH với tỷ lệ 1/2/1

=> tính trạng màu lông gà do 1 cặp gen chi phối; màu đen trội không hoàn toàn

so với màu trăng

Quy luật siêu trội:

Khi nhiều allen trội (A1, A2, A3, ) cùng chi phối 1 tính trạng thì kiểu gen có 2…

allen trội khác nhau (A1A2), (A2A3), (A1A3), sẽ cho kiểu hình trội cao hơn…những kiểu gen có 2 allen trội giống nhau (A1A1), (A2A2) (A3A3), …

Trang 11

4 KH siêu trội 2 KH siêu trội/2 KH trội 3 KH trội/1 KH lặnNếu chỉ có 1 allen trội (A) trong tạp giao => 11 KH trội / 5 KH lặn

Với chỉ 3 allen trội (A1, A2, A3) và 1 allen lặn (a) đã có 10 KG cá thể khác nhau là (A1A1), (A2A2), (A3A3), (A1A2), (A1A3), (A2A3), (A1a), (A2a), (A3a), và (aa) Từ 10 KG khác nhau này có thể có tới 9! = 55 kiểu lai (KL) khác nhau Trong đó có 21 KL đồng allen trội, 18 KL đồng allen trội với dị hợp allen trội/lặn, 6 KL dị hợp allen trội/lặn, 6 KL đồng allen trội với đồng allen lặn, 3 KL dị hợp allen trội/ lặn với đồng allen lặn và 1 KL đồng allen lặn Theo cách phân tích nh bảng trên có thể tính thống kê kết quả nh sau:

(A 1 A 1 ), (A 2 A 2 ), (A 3 A 3 ), (A 1 A 2 ), (A 1 A 3 ), (A 2 A 3 ) (A1a), (A2a), (A3a) (aa)(A 1 A 1 ), (A 2 A 2 ), (A 3 A 3 ),

Kết luận: tỷ lệ KH trội/lặn ở trờng hợp 3 allen trội (= 192/28 = 6,86) lớn hơn ở trờng

hợp 1 allen trội (= 11/5 = 2,2) rất nhiều

ứng dụng đặc điểm trên của quy luật siêu trội, ngày nay con ngời đã chọn phơng pháp lai xa tạo con lai nhiều máu (nhiều allen trội) để nâng cao sản l ợng

và chất lợng thịt

Đối với tính trạng do từ hai cặp gen không allen chi phối

Quy luật liên kết gen:

Khi lai 2 cá thể F1 dị hợp các cặp gen (giả sử dị hợp 2 cặp gen), nếu thế hệ sau (F2) có 4 (hoặc 6 hay 9) kiểu hình thì 2 gen không liên kết với nhau trên 1 NST; nếu có 3 kiểu hình theo tỷ lệ 1 :

Trang 12

2 : 1 thì 2 gen liên kết Không và nếu có 2 kiểu hình theo tỷ lệ 3 : 1 thì 2 gen liên kết hoàn toàn

Sự phân ly KH ở thế hệ sau thống kê ở các trờng hợp quan

hệ khác nhau giữa 2 cặp gen với quy luật chi phối trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn

trội không hoàn toàn

ở cặp B/b hay cặp D/d

1 / 2 / 1

1 / 2 / 1

3 KH

1 / 2 / 1

Trờng hợp 2 cặp gen liên kết thuận, và liên kết nghịch:

ở F với 3 KG khác nhau nhng chỉ 2 loại

KH => LK thuận ở F với 3 KG khác nhau và 3 loại KH

=> LK nghịch

Quy luật tơng tác gen:

Điều kiện là mỗi cặp gen allen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tơng đồng Sự hình thành giao tử trong phép lai P x P và sự tổ hợp tự do tạo ra F2 với những KG và KH tùy theo số cặp gen dị hợp

Trang 13

và tơng tác giữa các gen không allen đợc mô tả ở những hình Đối với những cá thể mang 2 căp gen allen độc lập, tùy theo kiểu gen P

và kiểu lai mà ở F có tất cả 9 KG khác nhau chia thành 4 nhóm ví

dụ là (A-B-), (A-bb), (aaB-) và (aabb)

Các

định

KG và tần số F Theo

2 cá

thể P

QL

bổ trợ

2 Cặp gen dị hợp

1 / 1

3 Cặp gen dị

3 / 1 /

3 / 1

4 Cặp gen dị hợp

3 / 1

QL

át chế

2 Cặp gen dị

3 Cặp gen dị hợp

1

4 Cặp gen dị hợp

/ 1

QL hiệ

p

đồn g

2 Cặp gen dị

3 Cặp gen dị

3 / 4 / 1

4 Cặp gen dị hợp

1

Trang 14

QL cộn

g gộp

2 Cặp gen dị hợp

3 Cặp gen dị hợp

4 Cặp gen dị hợp

QL

ức chế

2 Cặp gen dị hợp

3 Cặp gen dị

4 Cặp gen dị hợp

QL liên hợp

2 Cặp gen dị

3 Cặp gen dị

4 Cặp gen dị hợp

(1) Quy luật bổ trợ

QL

bổ trợ

2 Cặp gen dị

1 / 1 /

1 / 1

3 Cặp gen dị

3 / 1 /

3 / 1

4 Cặp gen dị hợp

2 cá

thể

Cặp NST

Tơng đồng

Trang 15

Ph©n tÝch KÕt qu¶:

- Mçi c¸ thÓ 1 tÝnh tr¹ng - Tû lÖ KH theo gi¶ thiÕt lµ 1 (vµng) / 1 (lam) / 1 (xanh) / 1 (x¸m)

- KG cã mÆt c¶ allen B vµ D hi phèi 1 KH (vµng), cã mÆt allen B chi phèi 1 KH (l©m), cã mÆt chØ allen D chi phèi 1 KH (xanh) vµ kh«ng cã mÆt c¶ allen B vµ D chi phèi 1 KH (x¸m)

- KiÓu t¬ng t¸c allen B vµ D bæ trî lÉn nhau

Trêng hîp c¶ 2 c¸ thÓ P cã tæng céng 2 cÆp gen dÞ hîp kh¸c nhau trong kiÓu gen

2 c¸

thÓ P

- KiÓu t¬ng t¸c allen B vµ D bæ trî lÉn nhau

Trêng hîp c¶ 2 c¸ thÓ P cã tæng céng 3 cÆp gen dÞ hîp kh¸c nhau trong kiÓu lai

2 c¸

thÓ P

Trang 16

- KG có mặt cả allen B và D hi phối 1 KH (vàng), có mặt allen B chi phối 1 KH (lâm), có mặt chỉ allen D chi phối 1 KH (xanh) và không có mặt cả allen B và D chi phối 1 KH (xám).

- Kiểu tơng tác allen B và D bổ trợ lẫn nhau

Trờng hợp cả 2 cá thể P có tổng cộng 4 cặp gen dị hợp khác nhau trong kiểu lai

2 cá

thể P

Cặp NST

Tơng đồng

Phân tích Kết quả:

- mỗi cá thể 1 tính trạng - Tỷ lệ KH theo giả thiết là 9 (vàng) / 3 (lam) / 3 (xanh) / 1 (rêu)

- KG có mặt cả allen B và D hi phối 1 KH, có mặt allen B chi phối 1 KH, có mặt chỉ allen D chi phối 1

KH và không có mặt cả allen B và D chi phối 1 KH

- Kiểu tơng tác allen B và D bổ trợ lẫn nhau

(2) Quy luật át chế (allen D kìm hãm sự chi phối của allen B)

QL

át chế

2 Cặp gen dị

3 Cặp gen dị

4 / 3 / 1

4 Cặp gen dị hợp

2 cá

thể

Cặp NST

Tơng đồng

Trang 17

Phân tích Kết quả:

- mỗi cá thể 1 tính trạng - Tỷ lệ KH theo giả thiết là 12 (vàng) / 3 (lam) / 1 (xám)

- KG có mặt cả allen B và D và có mặt allen B chi phối 1 KH, có mặt chỉ allen D chi phối 1 KH và không

có mặt cả allen B và D chi phối 1 KH

- Kiểu tơng tác allen D át chế gen B

(3) Quy luật hiệp đồng

QL hiệ

p

đồn g

2 Cặp gen dị

3 Cặp gen dị hợp

1

4 Cặp gen dị hợp

2 cá

thể P

Cặp NST

Tơng đồng

Phân tích Kết quả:

- mỗi cá thể 1 tính trạng - Tỷ lệ KH theo giả thiết là 9 (vàng) / 6 (xanh) / 1 (xám)

- KG có mặt cả allen B và D, có mặt chỉ allen B hoặc D chi phối 1 KH và không có mặt cả allen B và D chi phối 1 KH

- Kiểu tơng tác allen B và D hiệp đồng với nhau

(4) Quy luật cộng gộp

KG có ít nhất 1 allen B hoặc D chi phối 1 KH, không có trong

2 allen B và D chi phối 1 KH

QL cộn

g gộp

2 Cặp gen dị hợp

3 Cặp gen dị

4 Cặp

Trang 18

hợpCác

gen

Khung xác

định

KG và tần số F Theo

2 cá

thể P

Cặp NST

Tơng đồng

Phân tích Kết quả:

- mỗi cá thể 1 tính trạng - Tỷ lệ KH theo giả thiết là 15 (vàng) / 1 (xám)

- KG có mặt ít nhất allen B hoặc D 1 KH và không có mặt cả allen B và D chi phối 1 KH

- Kiểu tơng tác allen B và D cộng gộp với nhau

2 Cặp gen dị hợp

3 Cặp gen dị hợp

4 Cặp gen dị hợp

2 cá

thể P

Cặp NST

Tơng đồng

Phân tích Kết quả:

- mỗi cá thể 1 tính trạng - Tỷ lệ KH theo giả thiết là 13 (vàng) / 3 (xanh)

- KG có mặt allen D và không có allen B chi phối 1 KH và không có mặt cả allen B chi phối 1 KH

- Kiểu tơng tác allen D ức chếb allen B

(6) Quy luật liên hợp

Ngày đăng: 09/07/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trao đổi chéo NST Theo J.W. Harms, 1967, tr. 288 - di truyuền phân tử 01
Sơ đồ trao đổi chéo NST Theo J.W. Harms, 1967, tr. 288 (Trang 6)
Bảng mã bộ ba trên t-ARN - di truyuền phân tử 01
Bảng m ã bộ ba trên t-ARN (Trang 19)
Sơ đồ NST ở kỳ đầu Theo Robertis, 1948, tõ Brachet, 1957, (trÝch K. - di truyuền phân tử 01
k ỳ đầu Theo Robertis, 1948, tõ Brachet, 1957, (trÝch K (Trang 21)
Sơ đồ NST có tiểu hạt ở kỳ đầu  (theo Heberer và Ries-Gersch), (trích K. Erdmann, 1965) - di truyuền phân tử 01
c ó tiểu hạt ở kỳ đầu (theo Heberer và Ries-Gersch), (trích K. Erdmann, 1965) (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w