Xuất phát từ những giá trị cơ bản của con ngời Việt Nam thời kì công nghiệp hoá - hiện đại hoá, từ mục tiêu, đặc trng của giáo dục đạo đức và những giá trị nhân văn cho học sinh tiểu học
Trang 1A Phần mở đầu–
I Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu.
1) Cơ sở lý luận
Từ khi đất nớc đợc đổi mới, mục tiêu giáo dục nói chung của nớc ta theo cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kì quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội, đợc hiến pháp năm
1992 ghi rõ ở điều 35 “ Giaó dục là quốc sách hàng đầu, nhà nớc phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài Mục tiêu của giáo dục là hoàn thành và bồi dỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đào tạo ngời lao động có tay nghề, năng động sáng tạo có niềm tin đạo đức trong sáng, có niềm tự hào dân tộc, có ý trí vơn lên góp phần làm cho dân giàu nớc mạnh đáp ứng yêu cầu của
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
Riêng môn giáo dục đạo đức và những giá trị nhân văn hiện nay đợc Đảng và nhà Nớc ta đặc biệt quan tâm: Một là do “ con ngời là động lực của sự nghiệp xậy dựng xã hội mới đồng thời là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội “ (Văn kiện hội nhị lần thứ t BCHTW Đảng khoá VII ) Hai là do điều “ Đặc biệt đáng lo ngại là trong một bộ phận học sinh sinh viên có tình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt về lý tởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tơng lai của bản thân và đất nớc ” ( Văn kiện hội nghị lần thứ hai của BCHTW Đảng khoá VIII ) Vì vậy, hội nghị đã ghi “ Tăng cờng giáo dục t tởng đạo đức, lòng yêu nớc, ” đồng thời nhấn mạnh: “đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp t duy sáng tạo của ngời học Nâng cao năng lực tự học và thực hành cho học sinh”
Bác Hồ kính yêu đã dạy “ Nếu không có đạo đức cách mạng thì có tài cũng vô dụng” Là những ngời trực tiếp giảng dạy và giáo dục thế hệ trẻ, trớc tình hình hiện nay, việc giáo dục đạo đức và những giá trị nhân văn cho học sinh Tiểu học cũng là vấn đề quan trọng và khẩn thiết hơn bao giờ hết
Xuất phát từ những giá trị cơ bản của con ngời Việt Nam thời kì công nghiệp hoá
- hiện đại hoá, từ mục tiêu, đặc trng của giáo dục đạo đức và những giá trị nhân văn cho học sinh tiểu học đối với sự phát triển nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa Chính vì vậy bản thân tôi muốn đi sâu tìm hiểu nội dung giáo dục đạo đức và những giá trị nhân văn nhằm đa chất lợng giáo dục đi lên, đặc biệt là học sinh cuối cấp Tiểu học
2) Cơ sở thực tiễn.
trờng TH Nghĩa Lâm nằm ở khu vực giáp với các xã Nghĩa Sơn, Nghĩa Minh và huyện Nh Xuân – Thanh Hoá, có đờng Hồ Chí Minh và Mía đờng (598) đi ngang qua
điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn song cũng đang trên đà phát triển dân c tập trung
đông, mặt bằng về trình độ dân trí thấp, không đồng đều, mặt trái của nền kinh tế thị tr-ờng, của thời mở cửa đang từng ngày len lỏi vào đời sống của ngời dân nói chung và của học sinh nói riêng
Xu hớng hiện nay, một bộ phận không nhỏ học sinh có quan niệm cha đúng về các chuẩn mực, hành vi đạo đức và chiều hớng suy thoái về đạo đức ngày càng gia tăng
Trang 2Giáo viên chủ nhiệm lớp, gia đình và chính quyền có lúc có nơi cha nhìn nhận
đúng đắn, cha coi trọng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, công tác xã hội hoá giáo dục cũng cha đợc coi trọng
Cha có những biện pháp hữu hiệu để giáo dục đạo đức cho học sinh một cách toàn diện
Để đảm bảo thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục và công cuộc đổi mới phơng pháp giáo dục nói chung và giáo dục đạo đức và nhẵng giá trị nhân văn nói riêng của ngành đã đề ra
Chính vì các lý do trên mà tôi mạnh dạn đa ra Một số biện phát nhằm nâng“
cao chất lợng giáo dục đạo đức và những giá trị nhân văn cho học sinh tiểu học ”
II Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Thấy rõ thực trạng việc dạy đạo đức và những giá trị nhân văn cho học sinh trong trờng Tiểu học
* Mục đích.
- Tìm ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng GD đạo đức và những giá trị nhân văn cho học sinh trong nhà trờng
- Làm tài liệu tham khảo cho giáo viên tiểu học
- Có thể áp dụng vào công tác giáo dục đạo đức và những giá trị nhân văn trong trờng tiểu học
* Nhiệm vụ.
trong phạm vi của kinh nghiệm này tôi trình bày các vấn đề chính sau:
- Xây dựng cơ sở lý thuyết
- Khảo sát, phân tích thực trạng, tìm ra những nguyên nhân chủ yếu
- Đề ra các biện pháp nhằm cải tạo thực trạng
- Kết luận và đề xuất kiến nghị
III Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Đối tợng : Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng giáo dục đạo đức và những giá trị nhân văn cho học sinh tiểu học
- Khách thể: Các phơng pháp, hình thức giáo dục đạo đức và những giá trị nhân văn cho học sinh của giáo viên, gia đình; việc tự học, tự rèn luyện, và sự thể hiện các chuẩn mực, hành vi đạo đức và những giá trị nhân văn của học sinh tiểu học
IV Phạm vi của nghiên cứu.
Học sinh tiểu học và các hoạt động giáo dục đạo đức và những giá trị nhân văn tr-ờng tiểu học Nghĩa Lâm, việc tham gia công tác giáo dục của chính quyền địa phơng và gia đình học sinh trên địa bàn xã Nghĩa Lâm – Nghĩa Đàn – Nghệ An
V Đối tợng nghiên cứu
Lớp 5 trờng Tiểu học Nghĩa Lâm – Nghĩa Đàn – Nghệ An
VI Phơng pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu lí luận
- Tổng kết kinh nghiệm
Trang 3- Sử dụng các phơng pháp hỗ trợ khác: điều tra, thống kê, lấy ý kiến Hội đồng s phạm trờng tiểu học Nghĩa Lâm, các đồng nghiệp khác
VII Vấn đề nghiên cứu.
Những giá trị đạo đức và những giá trị nhân văn của một thời kỳ lịch sử phải xuất phát từ những yêu cầu khách quan của sự phát triển xã hội và phải góp phần phát triển nhân cách, phát triển con ngời, góp phần vào việc thiết lập mối quan hệ giữa con ngời với con ngời, con ngời với tự nhiên, với môi trờng sống nhằm làm cho xã hội phát triển Xuất phát từ yêu cầu đó, trong những năm gần đây chúng ta đã và đang thực hiện công cuộc đổi mới nội dung chơng trình, phơng pháp dạy học nói chung, phơng pháp dạy học
đạo đức và những giá trị nhân văn nói riêng Đó cũng chính là vấn đề then chốt của chính sách đổi mới giáo dục Việt Nam trong giai đoạn mới hiện nay Đổi mới phơng pháp dạy học sẽ làm thay đổi tận gốc nếp nghĩ, nếp làm của các thế hệ học tò – chủ nhân tơng lai của đất nớc Chúng ta đều biết không phải cái gì cũ cũng tồi và cái gì mới cũng hoàn hảo Hiệu quả hay không của phơng pháp dạy học là do ngời giáo viên tiến hành nó nh thế nào Xét bản thân phơng pháp dạy học thì không có phơng pháp nào là phơng pháp tồi, không có phơng pháp nào là phơng pháp tích cực hay thụ động mà
ph-ơng pháp ấy trở lên tích cực hay tồi, thụ động khi ta không khai thác hết tiềm năng của
nó hoặc sử dụng nó không đúng lúc, đúng chỗ, đúng đối tợng Mục đích cuối cùng của
đổi mới PPDH là làm thế nào để học sinh phải thực sự tích cực, chủ động tự giác, luôn trăn trở tìm tòi suy nghĩ và sáng tạo trong quá trình lĩnh hội tri thức và lĩnh hội cả cách thức để có đợc tri thức ấy nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách của mình
- Giáo viên đợc trực tiếp tham gia các lớp bồi dỡng, cập nhật những thông tin mới nhất về thay đổi nội dung chơng trình và phơng pháp dạy học
- Nhà nớc đầu t trang thiết bị dạy học ( SGV, vở bài tập, đồ dùng dạy và học, )
- ở nhà trờng, trong các buổi họp hội đồng, chuyên môn, họp tổ khối giáo viên đa
ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng giáo dục đạo đức và những giá trị nhân văn cho học sinh nh: phối hợp tốt với gia đình học sinh, tham mu, kết hợp với chính quyền địa phơng, giáo viên tăng cờng công tác chủ nhiệm lớp, đa chất lợng giáo dục đạo
đức vào trong các tiêu chí xét thi đua hàng năm Tuy nhiên kết quả đạt đợc qua hàng năm vẫn cha cao, cha đáp ứng đợc yêu cầu mà giáo dục đề ra Vì vậy tôi mạnh dan đa ra
Một số biện pháp nhằm nâng cao chất l
văn cho học sinh trờng tiểu học Nghĩa Lâm” trong năm học 2009 – 2010 và trong
những năm học tiếp theo đạt kết quả cao hơn
B Nội dung –
Chơng I.
giáo dục đạo đức và những giá trị nhân văn cho học sinh tiểu học trong giai đoạn mới hiện nay.
Trang 4I Các khái niệm về giáo dục đạo đức và những giá trị nhân văn.
1) Đạo đức: là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp những ngyuên tắc, quy
tắc, chuẩn mực xã hội, nhờ đó con ngời tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con ngời và sự tiến bộ xã hội, trong mối quan hệ giữa con
ng-ời với con ngng-ời, giữa cá nhân và xã hội
2) Giáo dục đạo đức: là cách thức tổ chức và hớng dẫn học sinh tiểu học lĩnh hội
đợc những biểu tợng và khaí niệm đạo đức thể hiện cụ thể trong những hành vi đạo đức theo những chuẩn mực Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học là tổ chức cuộc sống của trẻ ( gồm các hoạt động học tập – lao động – vui chơi và các mối quan hệ của trẻ
đối với bản thân, gia đình, nhà trờng, xã hội, môi trờng tự nhiên) theo đúng các chuẩn mực đạo đức
3) Khái niệm về các giá trị nhân văn.
* Nhân văn là tất cả những gì thuộc về văn hoá của loài ngời Văn hoá tổng thể nói chung, những giá trị vật chất và tinh thần do con ngời sáng tạo ra trong quá trình lịch sử
- Nội dung các giá trị nhân văn vô cùng phong phú đối với học sinh Các giá trị nhân văn đợc chia thành các nhóm:
a) Nhóm các giá trị ứng xử đối với bản thân và đối với ngời khác.
Giữ gìn sức khoẻ của mình, của mọi ngời, tiếp nhận cái tốt đẹp của ngời khác, có tính tự trọng, tự chủ, tự kiểm tra Thừa nhận và tin cậy ngời khác, tôn trọng ý kiến của mọi ngời
b) Nhóm các giá trị ứng xử với gia đình, bạn bè.
Có tình cảm kính trọng, yêu thơng những ngời ruột thịt của mình, biết làm tròn nghĩa vụ của mình trong gia đình, đối với bạn bè và những ngời xung quanh, phảI có tình yêu thơng quý trọng nh tình anh em
c) Nhóm các giá trị ứng xử đối với làng xóm láng giềng, xã hội và Quốc gia.
Xây dựng và tôn trọng mỗi quan hệ sâu sắc với mọi ngời, thiện cảm với xóm giềng, quan tâm đến sự phát triển và tồn tại của Quốc gia Tôn trọng pháp luật
d) Nhóm các giá trị ứng xử với xã hội loài ngời và toàn thế giới.
Tính chất tự tôn dân tộc, hiểu bíêt và tôn trọng các dân tộc khác – ít nhất là nền văn hoá của nớc bạn Phải hiểu đợc những gì đang xảy ra đe doạ sự sống của loài ngời
để thấy đợc trách nhiệm của mình trong việc giữ gìn hoà bình thế giới
e) Nhóm các giá trị ứng xử đối với tơng lai và sự sống của trái đất.
Học sinh tiểu học phải biết đợc mỗi quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên Có trách nhiệm góp phần bảo vệ môI trờng sống
4) Những giá trị cơ bản của con ngời Việt nam thời kỳ công nghiệp hoá - hiện
đại hoá.
Trang 5Xuất phát từ vai trò vị trí của đạo đức trong quá trình phát triển nhân cách , từ vị trí của con ngời trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội và tự nhiên với t cách là chủ thể giải quyết hàng loạt các mâu thuẫn giữa cá nhân và xã hội, giữa quyền lợi và nghĩa
vụ, giữa vật chất và tinh thần, giữa dân tộc và nhân loại Vì vậy có thể xác định hệ thống các chuẩn mực đạo đức( giá trị đạo đức) theo năm nhóm phản ánh các mối quan hệ chính mà con ngời phải giải quyết
a) Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện lý tởng sống của cá nhân phù hợp với yêu
cầu đạo đức xã hội.
- Có lý tởng XHCN, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
- Yêu quê hơng, đất nớc
- Tự cờng và tự hào dân tộc chính đáng
- Tin tởng vào Đảng và đờng lối đổi mới của Đảng
- ý nghĩa của những chuẩn mực đạo đức thể hiện t tởng chính trị sẽ góp phần định hớng cho lý tởng sống cho mỗi cá nhân Đạo đức của mỗi con ngời là sống, làm việc, rèn luyện vì “ Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Vì lý tởng
độc lập dân tộc và CNXH mà trớc mắt là quan tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu CNH – HĐH đất nớc
b) Nhóm chuẩn mực thể hiện sự hoàn thiện của bản thân:
- Biết tự trọng
- Tự tin (Tin vào bản thân, tin vào sự hoàn thiện của đát nớc)
- Tự lập
- Giản dị
- Cần cù, tiết kiệm
- Trung thực: Không lừa dối ngời khác và chính lơng tâm đồng thời biết đấu tranh
để bài trừ mọi biểu hiện của sự dối trá, thiếu trung thực trong mối quan hệ hàng ngày, dám nhìn thẳng vào sự thật và đấu tranh cho sự thật
- Hớng thiện ( cả trong suy nghĩ và hành động)
- Biết kiềm chế: Đây là đức tính cần thiết để giúp trẻ biết tự điều chỉnh hành vi của mình ở mọi nơi, ngay cả khi không có sự kiểm tra, kiểm soát của ngời khác Có thói quen tự kiềm chế thì trẻ sẽ tránh đợc những sai lầm, những xung đột, những hành vi vô
kỉ luật, biết kiên trì chờ đợi khi cần thiết Đó là cơ sở của kỷ luật tự giác, cơ sở của tự giáo dục
- Biêt hối hận: Khi trẻ phạm sai lầm thì giáo viên phải giúp trẻ biết hối hận, sửa chữa sai lầm và không tái phạm khuyết điểm
- Có kế hoạch tự hoàn thiện
c) Nhóm đạo đức thể hiện quan hệ đối với mọi ngời và dân tộc:
- Nhân nghĩa : Thể hiện lòng biết ơn của con ngời đối với tổ tiên, cha mẹ, thầy cô, ngời có công với dân với nớc và kính trọng những ngời đã sinh thành nuôi dỡng
Trang 6- Lòng yêu thơng con ngời.
- Khoan dung ( vị tha): Khoan dung là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam: Là truyền thống lá lành đùm lá rách, thơng ngời nh thể nh thể thơng thân, hoà chế nghịch, thiện thắng ác, đánh kẻ chạy đi không đánh ngời chạy lại
- Khiêm tốn: Là ngời biết tôn trọng ngời khác hơn chính bản thân mình đánh giá ngời khác cao hơn sự tự đánh giá mình, phù hợp vợi sự thật khách quan ( cần phân biệt lòng khiêm tốn với tính tự ti và tự cao)
- Hợp tác: Đồng cảm biết chia sẻ, đoàn kết, hữu nghị
- Bình đẳng:
+ Lễ độ lịch sự, tế nhị
+ Tôn trọng mọi ngời
- Thuỷ chung và gữ chữ tín
d) Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ đối với công việc:
- Làm việc có trách nhiệm cao
- Có lơng tâm ( tâm đối với nghề: yêu nghề mến trẻ)
- Tôn trọng pháp luật
- Tôn trọng lẽ phải( chân lý) và dám đấu tranh vì lẽ phải
- Dũng cảm, liêm khiết
- Năng động, sáng tạo
- Thích ứng (thích ứng với môi trờng làm việc, môi trờng sống, thích ứng với công việc)
- Những giá trị trên sẽ là động lực giúp mỗi cá nhân nâng cao hiệu quả hoạt động, hoàn thiện nhân cách, học tập, lao động và hoạt động xã hội
- Những chuẩn mực nêu trên ở góc độ nhất định thể hiện tập trung ý thức, trách nhiệm của mỗi công dân trong xã hội
e) Nhóm chuẩn mực đạo đức liên quan đến xây dựng môi trờng sống ( Môi tr-ờng tự nhiên- xã hội)
- Xây dựng gia đình hạnh phúc
- Tự giác, quan tâm, tham gia giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trờng tự nhiên
- Xây dựng xã hội công bằng, dân chủ
- Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, khủng bố
- Bảo vệ, phát huy truyền thống, di sản văn háo dân tộc, nhân loại, chống tệ nạn xã hội và bệnh tật hiểm nghèo
- Môi trờng tự nhiên và môi trờng văn hoá - xã hội có mối quan hệ lẫn nhau, tạo
ra môi trờng sống của con ngời Giữ gìn bảo vệ, xây dựng môi trờng sống là vấn đề bức xúc của xã hội ngày nay, đòi hỏi mọi ngời phải có lơng tâm, có đạo đức, phải có những chuẩn mực nhất định
Trang 75 Những đặc trng giáo dục đạo đức và những giá trị ngân văn cho học sinh tiểu học đối với sự phát triển nhân cách con ngời.
a) Môn đạo đức ở tiểu học đa ra các chuẩn mực đạo đức dới dạng những chuẩn mực hành vi cụ thể:
- Nhà trờng tiểu học có nhiệm vụ hình thành cho học sinh cơ sở ban đầu nhng rất quan trọng của nhân cách ngời công dân – ngời lao động có những phẩm chất và năng lực cần thiết
- Các chuẩn mực đạo đức đợc lựa chọn từ những chuẩn mực xã hội cụ thể, đợc đa
ra dới dạng những chuẩn mực hành vi đạo đức Bởi vì, do trình độ nhận thức còn thấp, t duy cụ thể còn chiếm vai trò rất quan trọng, có tính hay bắt trớc, kinh nghiệm sống còn nghèo nàn lên cha đủ năng lực nhận thức các chuẩn mực đạo đức trên bình diện lý luận
- Những chuẩn mực hành vi này giúp cho học sinh có cách ứng xử đúng đắn trong các mối quan hệ đa dạng phù hợp với những yêu cầu đạo đức mà xã hội quy định
- Thực tiễn đã chứng tỏ rằng, đợc học các chuẩn mực hành vi, học sinh có điều kiện:
+ Dễ hiểu về nội dung ý nghĩa cá nhân, ý nghĩa xã hội và cách thực hiện
+ Nâng cao dần tính khái quát của những hiểu biết có liên quan
+ Dễ nhớ lâu và dễ thể hiện trong cuộc sống
b) Các chuẩn mực hành vi đạo đức trong chơng trình có tính đồng tâm:
- Do năng lực nhận thức và kinh nghiệm sống còn ở trình độ thấp học sinh lớp 1
và ngay cả những học sinh lớp trên của tiểu học cha thể nắm ngay đợc khái niệm đạo
đức một cách đầy đủ, toàn vẹn với bản chất vốn có của nó mà có khả năng nắm dần dần những dấu hiệu của khái niệm Những dấu hiệu đó dần dần đợc khái quát ở mức độ nhất
định từ lớp này sang lớp khác Cuối cùng ở học sinh hình thành đợc những khái quát sơ
đẳng đầu tiên về chuẩn mực đạo đức
- Vì vậy trong quá trình dạy học đạo đức tiểu học, khi dạy một chuẩn mực hành vi
đạo đức nào đó có tình đồng tâm thì cần tận dụng những điều có liên quan mà học sinh
đã học từ lớp dới và ngợc lại khi dạy các chuẩn mực đó ở lớp dới thì cần chuẩn bị cho các em có khả năng tiếp thu chuẩn mực này ở lớp trên tránh tình trạng dạy lớp nào biết lớp đó
c) Những chuẩn mực hành vi đạo đức đợc giới thiệu bằng những mẫu hành vi
đạo đức qua các hoạt động dạy học, các dạng bài tập
d) Mỗi bài đạo đức đợc thực hiện trong hai tiết
e) Do đặc điểm của lứa tuổi nên việc giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học cần tập trung vào luyện tập cho các em những chuẩn mực và quy tắc đạo đức đơn giản , hình thành thói quen , hành vi đạo đức Đối với học sinh tiểu học cần đặc biệt chú ý những thói quen sau đây :
Trang 8- Thói quen biết lễ độ ( chào hỏi lễ phép, cảm ơn, xin lỗi khi cần thiết), tôn trọng mọi ngời ( không làm phiền, không nói to nơi công cộng hoặc ngời khác đang làm việc, )
- Thói quen c xử ân cần, sẵn sàng giúp đỡ ngời khác, trớc hết là ngời thân
- Thói quen tự kiềm chế: Giúp trẻ tự kiềm chế tránh đợc xung đột, biết kiên trì chờ đợi khi cần thiết Đây là cơ sở của kỷ luật tự giác, tự giáo dục
- Thói quen sinh hoạt, biết giữ lời hứa
g) Một điểm cần lu ý trong quá trình giáo dục đạo ở lứa tuổi tiểu học:
- tình cảm đạo đức đợc xây dựng trên nền cơ bản là tình thơng, lòng nhân ái, lòng
vị tha Vì vậy trong thực tế cuộc sống cần tạo ra những tình huống để trẻ biết quan tâm
đến thiên nhiên, loài vật và đặc biệt là con ngời, làm cho trẻ biết xúc động, xao xuyến trớc mỗi tình huống đạo đức mà trẻ gặp phải trong thực tiễn cuộc sống
Quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học đóng một vai trò quan trọng đến
sự phát triển nhân cách con ngời Nó “đặt những viên gạch đầu tiên” cho sự hình thành
ở các em nhân cách ngời công dân Mặt khác , nó còn giúp các em hình thành cơ sở ban
đầu của “ sức đề kháng” chống lại sự xâm nhập của những cái xấu từ bên ngoài và gột rửa những cái xấu bị tiêm nhiễm
II Vị trí, vai trò của công tác giáo dục đạo đức và những giá trị nhân văn trong trờng tiểu học hiện nay.
Xuất phát từ vai trò, vị trí của giáo dục đạo đức nói chung và phân môn đạo đức nói riêng Trong việc hình thành và phát triển nhân cách (pháp triển toàn diện - Đức, trí, thể, mĩ) cho học sinh thì các biện pháp, phơng pháp giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học có vị trí và vai trò rất quan trọng và là nhân tố quyết định đến việc hoàn thành mục tiêu, yêu cầu của giáo dục đã đề ra
Ch ơng 2
Thực trạng của việc giáo dục đạo đức và những giá trị nhân văn
trong nhà trờng hiện nay.
Trang 9I Thực trạng của công tác giáo dục đạo đức và những giá trị nhân năn hiện nay.
Nghĩa Lâm là một xã miền núi, một vùng đất gánh chịu những khắc nhiệt của thiên nhiên Yếu tố này đã rèn luyện cho con ngời ở đây có tính cần cù, chăm chỉ, nhẫn nảI, bền bỉ chịu đựng gian khổ và biết vơn lên để chiến thắng cam go, thử thách của cuộc sống Nhân dân Nghĩa Đàn nói chung, Con ngời Nghĩa Lâm nói riêng có truyền thống đấu tranh kiên cờng, bất khuất một thời oanh liệt với bom đạn kẻ thù và những tấm gơng hy sinh của các anh hùng mãi mãi là niềm tin niềm tự hào là ngọn đuốc của bao thế hệ
Nền kinh tế Nghĩa Lâm đang có những khởi sắc bởi đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm và tạo điều kiện cho nhân dân nơi đây có những cơ hội để phát triển kinh tế gia đình nh: trồng mía, trồng da và đặc biệt năm 2009 trên địa bàn xã Nghĩa Lâm đã có đợc một
dự án xây dựng nhà máy sữa T&H tuy một phần đất đai bị thu hồi để xây dựng trại bò sữa nhng đổi lại họ lại đợc đền bù một cách xứng đáng Bên cạch đó, nơi đây là một tụ
điểm cho nhiều tầng lớp ngời đến làm ăn, sinh sống Do vậy, nó cũng ảnh hởng đến công tác giáo dục những giá trị nhân văn cho học sinh nơi đây
Trong những năm qua giáo dục vẫn đợc coi là “Quốc sách”, vẫn đợc các cấp các ngành quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt Kinh tế xã hội đang trên
đà phát triển mạnh mẽ, trìng độ dân trí ngày đợc nâng cao Với sự nỗ lực không ngừng nghỉ của đội ngũ các thầy cô giáo và các cấp lãnh đạo giáo dục Giáo dục đạo đức ở nhà trờng luôn luôn đợc trú trọng và đã đạt đợc những thành quả rất đáng trân trọng, cụ thể:
- Đa số các em học sinh chăm ngoan học giỏi, biết vâng lời thầy cô ông bà, cha
mẹ và những ngời lớn tuổi
- ở nhà trờng các em thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy và bốn nhiệm vụ của ngời học sinh Có em thực hiện tốt các chuẩn mực hành vi đạo đức nh: biết cảm ơn, xin lỗi, đi xin phép về chào hỏi, Giúp đỡ bạn cùng tiếu bộ
- Biết tham gia lao động vệ sinh trờng lớp, trồng và chăm sóc, bảo vệ cây xanh Biết phụ giúp cha mẹ những công việc phù hợp với lứa tuổi
- Quan tâm giúp đỡ những ngời khác thể hiện tấm lòng tơng thân, tơng ái ủng
hộ, giúp đỡ những ngời gặp khó khăn hoạn nạn, chăn sóc để tỏ lòng biết ơn đối với những ngời có công, các gia đình chính sách, leo đơn, các gia đình thơng binh liệt sĩ
- Đi học chuyên cần, không ngừng học tập, vợt qua mọi trở ngại khó khăn trong cuộc sống vơn lên học giỏi, đạt nhiều thành tích xuất sắc nh: Danh hiệu học sinh giỏi cấp trờng, huyện; học sinh xuất sắc, học sinh tiên tiến; cháu ngoan Bác Hồ, thi kể truyện
đạo đức các cấp,
Trang 10- Hầu hết các em đã biết kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, biết áp dụng những điều đã học vào thực tế của cuộc sống – thể hiện trong việc ứng xử giao tiếp hàng ngày
1) Thực trạng của vấn đề (tồn tại và những nguyên nhân chủ yếu).
Khi tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này đã sử dụng 100 phiếu điều tra để tiến hành trng cầu ý kiến của 100 phụ huynh và học sinh của trờng Kết quả đạt đợc, cụ thể nh sau: ( Có bảng tổng hợp kèm theo)
* Đối với phụ huynh học sinh: Tôi tiến hành trng cầu ý kiến của 100 phụ huynh
Trong đó, có 85 ngời có quan niệm và nhận thức đúng đằn, xác định rõ mục tiêu về công tác giáo dục đạo đức cho con em mình, có hình thức giáo dục phù hợp Còn lại 15 phụ huynh học sinh cha có quan niệm, nhận thức và cha xác định rõ mục đích của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, cha có hình thức giáo dục phù hợp vì lý do:
- Một số gia đình mải lo làm ăn kinh tế nên không có thời gian giáo dục con, có gia đình cha mẹ đi làm rẫy xa và ở lại đó cả tuần mới về một lần nên việc các em ăn uống, học hành phải tự mình lo lấy, có gia đình cho rằng giáo dục đạo đức là do nhà tr-ờng giáo dục còn họ không biết chữ, không biết cách giáo dục (họ khoán trắng cho nhà trờng)
- Một số gia đình do cha mẹ mắc vào rợu chè, cờ bạc, gia đình mâu thẫu thờng xuyên cãi nhau nên các em chán học sinh h hỏng đua đòi, chơi bời lêu lổng,
- Cá biệt có gia đình không bao giờ quan tâm đến việc học hành của con cái mình Khi tôi hỏi cũng không biết con mình học lớp mấy, học cô thầy nào, hàng ngày đi làm gì, ở đâu và bao giờ về,
* Đối với học sinh: tôi tiến hành trng cầu ý kiến của 100 em và kết quả đạt đợc
cụ thể nh sau:
- 82/ 100 em đợc hỏi xác định đợc đúng quan niệm, mục đích, nhận thức và có phơng pháp tự rèn luyện đạo đức thờng xuyên 80/100 em tự đánh giá đợc kết qủa rèn luyện đạo đức của bản thân Còn lại các em cha hoặc xác định cha rõ các nội dung trên Sở dĩ nh vậy là vì:
- Một số em cha mẹ không thờng xuyên nhắc nhở thúc dục, cha có những biện pháp giáo dục thích hợp còn chửi bới, đánh đập, bắt phạt bằng nhiều hình thức,
- Một số em do bạn bè rủ rê nên mải chơi, do lời học, học yếu lên lớp không thuộc bài hay do trong gia đình cha mẹ thờng xuyên cãi nhau, bố thờng xuyên uống rợu
về say xỉn rồi mắng chửi,
Tóm lại Khi tôi điều tra và trò chuyện trực tiếp với phụ huynh cũng nh với bản
thân học sinh Tôi thấy có rất nhiều lý do khác nhau dẫn đến thực trạng đạo đức hiện nay của học sinh, nh: