Yêu cầu kỹ thuật - Xiết chặt các bu lông với mômen xiết theo đúng quy định - Dùng kẹp để định vị đường ống dẫn nhiên liệu với khoảng cách đúng tiêu chuẩn - Đảm bảo bơm nhiên liệu hoạt độ
Trang 12 Quy trình lắp
Ta ến hành lắp lại bơm nhiên liệu
theo các bước ngược lại quy trình
tháo
3 Yêu cầu kỹ thuật
- Xiết chặt các bu lông với mômen
xiết theo đúng quy định
- Dùng kẹp để định vị đường ống
dẫn nhiên liệu với khoảng cách đúng
tiêu chuẩn
- Đảm bảo bơm nhiên liệu hoạt
động tốt, các đường ống không bị rò
rỉ nhiên liệu, bơm đủ áp lực
c Quy trình kiểm tra
Trang 2Có một số xe được trang bị DCL1
như thể hiện ở bên Khi nối tắt cực
+B và FP của DCL1 bằng một thiết bị
kiểm tra với khóa điện bật ở vị trí
ON Dòng điện sẽ chạy vào bơm
nhiên liệu không đi qua rơle mở
mạch để điều khiển bơm nhiên liệu
Bằng cách này việc kiểm tra áp suất
nhiên liệu hoặc hoạt động của bơm
có thể thực hiện bằng cách buộc
bơm nhiên liệu phải làm việc
1 Kiểm tra hoạt động của bơm
nhiên liệu
a) Bật khóa điện ở vị trí ON
Trang 3(không khởi động cơ )
b) Dùng dây chẩn đoán nối cực +B
và FB của giắc kiểm tra
c) Bóp đường ống hồi nhiên liệu của
bộ ổn định áp suất để kiểm tra xem
có áp suất trong đường ống hồi
không Nếu có cảm giác mạnh thì
chứng tỏ bơm đang hoạt động
d) Tháo dây chẩn đoán
e) Tắt khóa điện
Nếu không có áp suất nhiên
liệu, kiểm tra xem liệu nguồn ắcquy
có cung cấp đến bơm nhiên liệu
không
- Nếu là nguồn 12V: Kiểm tra
Trang 4bơm nhiên liệu và mạch nối mát của
bơm Điện trở của bơm nhiên liệu
phải từ 0,5÷3 Ω (ở 200C)
- Nếu là 0V: Kiểm tra rơ le
bơm nhiên liệu và mạch điều khiển
bơm nhiên liệu
2 Kiểm tra áp suất nhiên liệu
a) Kiểm tra điện áp ắcquy là lớn hơn
12V
b) Tháo cáp khỏi cực âm và dương
của ắc quy
c) Tháo giắc nối của vòi phun khởi
động
d) Đặt khay chứa thích hợp hay giẻ
mềm xuống dưới ống của vòi phun
khởi động
Chú ý: Do xăng có tính bốc cháy cao
nên nghiêm cấm hút thuốc, tia lửa
và sử dụng lửa xung quanh khu vực
Trang 5làm việc
e) Tháo ống vòi phun khởi động lạnh
f) Xả nhiên liệu trong ống phân phối
ra
g) Lắp thiết bị kiểm tra (đồng hồ đo
áp suất) vào ống phân phối với 2
đệm mới và bulông cút nối
Mômen xiết: 180kg.cm
h) Nối cực âm của ắcquy
i) Dùng dây chẩn đoán nối cực +B và
FP của giắc kiểm tra
j) Bật khóa điện lên vị trí ON
k) Đo áp suất nhiên liệu
Áp suất nhiên liệu: 2,7÷3,1kg/cm2
l) Tháo dây chẩn đoán khỏi giắc
Trang 6kiểm tra
m) Khởi động động cơ và chạy ở tốc
độ không tải
n) Tháo ống chân không khỏi bộ ổn
định áp suất và nút đầu ống lại
o) Đo áp suất nhiên liệu khi động cơ
chạy không tải
Áp suất nhiên liệu: 2,7÷3,1kg/cm2
Nếu áp suất nhiên liệu vượt quá giá
trị áp suất nhiên liệu tiêu chuẩn khi
ống chân không của bộ ổn định áp
suất bị tháo ra, bóp ống hồi nhiên
liệu và xem nó có giãn ra không
- Nếu căng mạnh: Đường nhiên liệu
hồi bị tắc
- Nếu căng yếu: Bộ ổn định áp suất
hỏng
Nếu áp suất nhiên liệu thấp hơn giá
trị tiêu chuẩn khi ống chân không
Trang 7của bộ ổn định áp suất bị tháo ra,
bóp mạnh vào ống hồi nhiên liệu và
kiểm tra thay đổi áp suất
- Áp suất tăng lên: Bộ ổn định áp suất
hỏng
- Áp suất dao động: Bơm nhiên liệu bị
hỏng, nhiên liệu bị rò rỉ hay mạch điện
hỏng
p) Nối ống chân không vào bộ ổn
định áp suất
q) Đo áp suất nhiên liệu khi động cơ
chạy không tải
Áp suất nhiên liệu: 2,3÷2,6kg/cm2
Nếu áp suất nhiên liệu thấp
hơn mức tiêu chuẩn, nguyên nhân
có thể là do bộ ổn định áp suất bị
hỏng
r) Tắt máy Kiểm tra áp suất nhiên
liệu giữ khoảng trên 1,5kg/cm2
trong 5 phút sau khi tắt máy
Nếu áp suất nhiên liệu giảm
xuống nhanh chóng sau khi tắt máy,
Trang 8nguyên nhân có thể là do độ kín của
van một chiều duy trì áp suất trong
bơm nhiên liệu bị hỏng, van bộ ổn
định áp suất hỏng, vòi phun hỏng
s) Sau khi kiểm tra áp suất nhiên
liệu, tháo cáp nối âm của ắc quy và
cẩn thận tháo đồng hồ đo áp suất
nhiên liệu để tránh cho nhiên liệu
khỏi phun ra
t) Nối lại đường ống của vòi phun
khởi động lạnh vào ống phân phối,
dùng đệm mới và bulông nối
u) Cắm giắc nối vào vòi phun khởi
động
v) Kiểm tra rò rỉ nhiên liệu